Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Thực hành: Sử dụng đồng hồ đo điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuấn Hưng
Ngày gửi: 17h:02' 26-08-2024
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuấn Hưng
Ngày gửi: 17h:02' 26-08-2024
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
? Hãy nêu công dụng của đồng hồ đo điện?
- Kiểm tra trị số định mức các đại lượng điện của
mạng điện.
- Biết được tình trạng làm việc của các TBĐ, phát
hiện và phán đoán nguyên nhân hư hỏng, sự cố kĩ
thuật của mạng điện và ĐDĐ.
- Kiểm tra các thông số kĩ thuật, đánh giá chất lượng
của thiết bị mới được chế tạo hoặc sau sửa chữa bảo
dưỡng.
KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
? Hãy nêu những loại đồng hồ đo điện và đại lượng
đo của chúng?
Ampe kế đo cường độ dòng điện,
Watt kế công suất đồ dùng điện.
Volt kế đo hiệu điện thế (điện áp) của nguồn điện.
Ohm kế đo điện trở.
Công tơ điện đo điện năng tiêu thụ của mạch điện.
Đồng hồ đo điện vạn năng (VOM) đo điện trở,
điện áp, cường độ dòng điện.
KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
? Trên mặt đồng hồ đo điện có ghi: , 0,1; 2kV;
Hãy cho biết ý nghĩa các ký hiệu này?
- Ký hiệu
cho biết khi đo đồng hồ đặt nằm ngang.
- Ký hiệu 0,1 cho biết cấp chính xác của đồng hồ đo điện.
- Ký hiệu 2kV cho biết điện áp thử cách điện.
? Vôn kế có thang đo 500V, cấp chính xác 0,5 thì sai số
tuyệt đối lớn nhất là bao nhiêu?
=> Sai số tuyệt đối lớn nhất của Vôn kế là:
500 . 0,5 /100 = 2, 5(V)
KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu tình huống có vấn đề. Dựa vào kiến thức
thực tế, các em hãy trả lời câu hỏi
? Để kiểm soát được lượng điện tiêu thụ trong một hộ
gia đình người ta dùng thiết bị nào?
- Học sinh hoạt động cá nhân -> trả lời câu hỏi
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá chéo
-> Giáo viên dẫn dắt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:
Giới thiệu mục tiêu của bài thực hành
TUẦN: 6+7
TIẾT: 6+7
BÀI 4: THỰC HÀNH
SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO
ĐIỆN
I-/- DỤNG CỤ, VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ
? Để thực hành bài “Sử dụng đồng hồ đo điện”, chúng ta cần
phải có những dụng cụ, vật liệu, thiết bị nào?
- Dụng cụ: Kìm điện , tua vít , bút thử điện
- Đồng hồ đo điện:
• Ampe kế (điện từ, thang đo 1A)
• Vôn kế (điện từ, thang đo 300V) .
• Ôm kế.
• Đồng hồ vạn năng.
- Vật liệu:
* Bảng thực hành đo điện năng tiêu thụ.
* Dây dẫn điện.
II- Nội dung và trình tự thực hành.
1/ Tìm hiểu đồng hồ đo điện.
NHÓM HS: QS các loại ĐHĐĐ (AMPE KẾ, VÔN
KẾ ) và thảo luận nhóm hoàn thành các nội dung sau:.
- Trình bày cấu tạo ngoài ?
- Đại lượng đo ? Thang đo ?
- Gải thích các kí hiệu trên ĐHĐĐ đó ?
•
AMPE KẾ DÙNG KIM CHỈ THỊ
AMPE KẾ DÙNG KIM CHỈ THỊ
II- Nội dung và trình tự thực hành.
1/ Tìm hiểu đồng hồ đo điện.
* Ampe kế:
- Cấu tạo ngoài: Vỏ bằng nhựa, trên có các núm
điều chỉnh, mặt trên có tấm nhựa trong để quan sát
chỉ số đo và thang đo.
- Đại lượng đo: CĐDĐ
- Thang đo: 30A
- Một số kí hiệu trên đồng hồ đo điện.
ĐHĐĐ Kí hiệu
A
mA
Ampe AC
kế
DC
A
< 60 0
Ý nghĩa
Đại
Thang
lượng đo đo
Đơn vị CĐDĐ
Đo
30 A
Đơn vị mA
CĐDĐ
Đo cường độ dòng điện xoay chiều.
Đo cường độ dòng điện 1 chiều.
Điện áp thử cách điện.
Phương đặt dụng cụ đo( nằm ngang, thẳng đứng,
vuông góc).
Đặt dụng cụ nghiêng 60 0
Dụng cụ đo kiểu điện từ
2/ Đo điện năng tiêu thụ của mạch điện bằng công tơ
điện.
a-/- Đọc và giải thích những ký hiệu trên mặt công tơ
điện
TT
1
Kí hiệu
CV 140
2
220V
3
5/20A
4
900vòng/ kwh
5
6
Cấp 2
50Hz
Ý nghĩa
C: …………………………………
V: ……………………………………
1: ……………………………………
4: ……………………………………
0: ……………………………………
……………………………………
5A: ……………………….............
20A: ………………………………
………………………………………
…………………………………
…………………………………
TT
1
2
3
4
5
6
Kí hiệu
Ý nghĩa
C: công tơ điện
CV 140
V: Việt Nam
1: 1 pha
4: cho phép quá tải 4 lần
0: là mặt tròn
220V
điện áp định mức của công tơ
5/20A
5A: Dòng điện định mức của công tơ là 5A
20A: Có thể sử dụng quá tải đến 20A mà vẫn đảm bảo độ
chính xác.
900vòng/ kwh Đĩa công tơ quay đủ 900 vòng thì được 1 kWh.
Cấp 2
Cấp chính xác của công tơ. Sai số 2% toàn dải đo. (Cấp càng
nhỏ càng chính xác)
50Hz
Tần số lưới điện
Có mấy loại công tơ điện?
Có 2 loại công tơ điện:
• Công tơ điện cơ.
• Công tơ điện điện tử.
b-/- Nối dây mạch điện
A
O
~
1.
Dây
pha
2.
Dây
pha
3.
Dây
trung
4. Dây trung hòa O ra
(nóng)
(nóng)
hòa
A
A
O
vào
ra
vào
b-/- Nối dây mạch điện
? Hãy nêu tên các phần tử của sơ đồ mạch
điện ?
? Nguồn điện được nối với những đầu nào
của công tơ điện ?
? Phụ tải được nối với những đầu nào của
công tơ điện ?
? Hãy nêu tên các phần tử của sơ đồ mạch điện ?
-> Dây nguồn, công tơ điện, cầu dao, cầu chì, công
tắc, bóng đèn.
? Nguồn điện được nối với những đầu nào của
công tơ điện ?
-> Dây pha vào ở vị trí số 1; Dây trung hoà vào ở
vị trí số 3.
? Phụ tải được nối với những đầu nào của công tơ điện ?
-> Dây pha ra ở vị trí số 2; Dây trung hoà ra ở vị trí số 4.
b-/- Nối dây mạch điện
- Nguồn điện: Dây pha vào ở vị trí số 1; Dây trung
hoà vào ở vị trí số 3.
- Phụ tải: Dây pha ra ở vị trí số 2; Dây trung hoà ra
ở vị trí số 4.
- HS THỰC HÀNH THEO NHÓM: NỐI DÂY
MẠCH ĐIỆN THEO HƯỚNG DẪN.
CÔNG TƠ ĐIỆN HOẠT ĐỘNG NHƯ
THẾ NÀO?
c-/- Đo điện năng tiêu thụ của mạch điện
1)Đọc và ghi chỉ số công tơ trước khi thực
hành.
2)Quan sát hiện trạng làm việc của công tơ.
3)Ghi chỉ số công tơ sau khi đo 30 phút và báo
cáo kết quả thực hành.
4)Ghi số vòng quay của đĩa.
5)Tính điện năng tiêu thụ của phụ tải.
ĐỌC TRỊ SỐ CÔNG TƠ ĐIỆN ?
- Công tơ 1 pha có 6 chữ số.
5 chữ số màu đen
1 chữ số cuối cùng màu đỏ.
(1/10 kWh)
- Giả sử dãy số là 147741 thì giá
trị cần đọc là 14774.1kWh.
- Thông thường ta chỉ đọc là
14774 kWh, bỏ qua phần thập
phân.
c-/- Đo điện năng tiêu thụ của mạch điện
HS TIẾN HÀNH THỰC HÀNH THEO NHÓM: HOÀN
THÀNH NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP THEO BẢNG
SAU:
Chỉ số công
tơ trước khi
thực hành
Số vòng
quay của
đĩa
Chỉ số công Số điện
tơ sau khi năng tiêu
đo 30 phút thụ của phụ
tải
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1.Hãy giải thích ý nghĩa các kí hiệu ghi trên bề mặt công
tơ?
Bài tập:
? Tính điện năng tiêu thụ trong tháng 9 của nhà em.
Biết số chỉ công tơ tháng 8 là 2552; số chỉ công tơ
tháng 9 là 2672 ?
Hãy khoanh vào chữ cái đứng trước câu trã
lời em cho là đúng:
A. 80kwh
B. 100kwh
C. 120kwh
D. 140kwh
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
• Học bài: cấu tạo ngoài, kí hiệu, cách sử dụng,
nguyên tắc.
• Hoàn thành kết quả thực hành vào vở.
• Nghiên cứu trước bài 5: thực hành nối dây dẫn
điện.
• ( Mục 1 và quy trình nối dây dẫn điện ).
• Chuẩn bị theo cá nhân: dây điện, kìm, giấy nhám,
băng keo đen.
- MỘT SỐ KÍ HIỆU CỦA ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN
Tên gọi
Kí hiệu
C: công tơ-V: việt nam- 1: một pha 2 dây, 4: quá tải 400%,
O: hình dáng tròn
-Điện áp định mức
CV140
5A: dòng điện định mức tối thiểu
20A: dòng điện quá tải
Là hằng số công tơ: 900 vòng quay của đĩa nhôm ứng với
1kwh
5/20A
Cấp chính xác của công tơ sai số 2%
Tần số của dòng điện xoay chiều
220V
900
vòng/kwh
Cấp 2
50Hz
a-/- Đọc và giải thích những ký hiệu trên mặt công tơ điện
- 220V: điện áp định mức của công tơ
-CV 140 là kiểu đồng hồ (C: công tơ điện, V: việt nam, 1: 1
pha, 4 cho phép quá tải 4 lần, O: là mặt tròn).
-10(40)A: Dòng điện định mức của công tơ là 10A. Có thể sử
dụng quá tải đến 40A mà vẫn đảm bảo độ chính xác.
-450 vòng/kWh: Đĩa công tơ quay đủ 450 vòng thì được 1
kWh.
-Cấp 2: Cấp chính xác của công tơ. Sai số 2% toàn dải đo. (Cấp
càng nhỏ càng chính xác)
-50Hz: Tần số lưới điện
-27oC: nhiệt độ lý tưởng đo chính xác
? Hãy nêu công dụng của đồng hồ đo điện?
- Kiểm tra trị số định mức các đại lượng điện của
mạng điện.
- Biết được tình trạng làm việc của các TBĐ, phát
hiện và phán đoán nguyên nhân hư hỏng, sự cố kĩ
thuật của mạng điện và ĐDĐ.
- Kiểm tra các thông số kĩ thuật, đánh giá chất lượng
của thiết bị mới được chế tạo hoặc sau sửa chữa bảo
dưỡng.
KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
? Hãy nêu những loại đồng hồ đo điện và đại lượng
đo của chúng?
Ampe kế đo cường độ dòng điện,
Watt kế công suất đồ dùng điện.
Volt kế đo hiệu điện thế (điện áp) của nguồn điện.
Ohm kế đo điện trở.
Công tơ điện đo điện năng tiêu thụ của mạch điện.
Đồng hồ đo điện vạn năng (VOM) đo điện trở,
điện áp, cường độ dòng điện.
KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
? Trên mặt đồng hồ đo điện có ghi: , 0,1; 2kV;
Hãy cho biết ý nghĩa các ký hiệu này?
- Ký hiệu
cho biết khi đo đồng hồ đặt nằm ngang.
- Ký hiệu 0,1 cho biết cấp chính xác của đồng hồ đo điện.
- Ký hiệu 2kV cho biết điện áp thử cách điện.
? Vôn kế có thang đo 500V, cấp chính xác 0,5 thì sai số
tuyệt đối lớn nhất là bao nhiêu?
=> Sai số tuyệt đối lớn nhất của Vôn kế là:
500 . 0,5 /100 = 2, 5(V)
KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu tình huống có vấn đề. Dựa vào kiến thức
thực tế, các em hãy trả lời câu hỏi
? Để kiểm soát được lượng điện tiêu thụ trong một hộ
gia đình người ta dùng thiết bị nào?
- Học sinh hoạt động cá nhân -> trả lời câu hỏi
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá chéo
-> Giáo viên dẫn dắt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:
Giới thiệu mục tiêu của bài thực hành
TUẦN: 6+7
TIẾT: 6+7
BÀI 4: THỰC HÀNH
SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO
ĐIỆN
I-/- DỤNG CỤ, VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ
? Để thực hành bài “Sử dụng đồng hồ đo điện”, chúng ta cần
phải có những dụng cụ, vật liệu, thiết bị nào?
- Dụng cụ: Kìm điện , tua vít , bút thử điện
- Đồng hồ đo điện:
• Ampe kế (điện từ, thang đo 1A)
• Vôn kế (điện từ, thang đo 300V) .
• Ôm kế.
• Đồng hồ vạn năng.
- Vật liệu:
* Bảng thực hành đo điện năng tiêu thụ.
* Dây dẫn điện.
II- Nội dung và trình tự thực hành.
1/ Tìm hiểu đồng hồ đo điện.
NHÓM HS: QS các loại ĐHĐĐ (AMPE KẾ, VÔN
KẾ ) và thảo luận nhóm hoàn thành các nội dung sau:.
- Trình bày cấu tạo ngoài ?
- Đại lượng đo ? Thang đo ?
- Gải thích các kí hiệu trên ĐHĐĐ đó ?
•
AMPE KẾ DÙNG KIM CHỈ THỊ
AMPE KẾ DÙNG KIM CHỈ THỊ
II- Nội dung và trình tự thực hành.
1/ Tìm hiểu đồng hồ đo điện.
* Ampe kế:
- Cấu tạo ngoài: Vỏ bằng nhựa, trên có các núm
điều chỉnh, mặt trên có tấm nhựa trong để quan sát
chỉ số đo và thang đo.
- Đại lượng đo: CĐDĐ
- Thang đo: 30A
- Một số kí hiệu trên đồng hồ đo điện.
ĐHĐĐ Kí hiệu
A
mA
Ampe AC
kế
DC
A
< 60 0
Ý nghĩa
Đại
Thang
lượng đo đo
Đơn vị CĐDĐ
Đo
30 A
Đơn vị mA
CĐDĐ
Đo cường độ dòng điện xoay chiều.
Đo cường độ dòng điện 1 chiều.
Điện áp thử cách điện.
Phương đặt dụng cụ đo( nằm ngang, thẳng đứng,
vuông góc).
Đặt dụng cụ nghiêng 60 0
Dụng cụ đo kiểu điện từ
2/ Đo điện năng tiêu thụ của mạch điện bằng công tơ
điện.
a-/- Đọc và giải thích những ký hiệu trên mặt công tơ
điện
TT
1
Kí hiệu
CV 140
2
220V
3
5/20A
4
900vòng/ kwh
5
6
Cấp 2
50Hz
Ý nghĩa
C: …………………………………
V: ……………………………………
1: ……………………………………
4: ……………………………………
0: ……………………………………
……………………………………
5A: ……………………….............
20A: ………………………………
………………………………………
…………………………………
…………………………………
TT
1
2
3
4
5
6
Kí hiệu
Ý nghĩa
C: công tơ điện
CV 140
V: Việt Nam
1: 1 pha
4: cho phép quá tải 4 lần
0: là mặt tròn
220V
điện áp định mức của công tơ
5/20A
5A: Dòng điện định mức của công tơ là 5A
20A: Có thể sử dụng quá tải đến 20A mà vẫn đảm bảo độ
chính xác.
900vòng/ kwh Đĩa công tơ quay đủ 900 vòng thì được 1 kWh.
Cấp 2
Cấp chính xác của công tơ. Sai số 2% toàn dải đo. (Cấp càng
nhỏ càng chính xác)
50Hz
Tần số lưới điện
Có mấy loại công tơ điện?
Có 2 loại công tơ điện:
• Công tơ điện cơ.
• Công tơ điện điện tử.
b-/- Nối dây mạch điện
A
O
~
1.
Dây
pha
2.
Dây
pha
3.
Dây
trung
4. Dây trung hòa O ra
(nóng)
(nóng)
hòa
A
A
O
vào
ra
vào
b-/- Nối dây mạch điện
? Hãy nêu tên các phần tử của sơ đồ mạch
điện ?
? Nguồn điện được nối với những đầu nào
của công tơ điện ?
? Phụ tải được nối với những đầu nào của
công tơ điện ?
? Hãy nêu tên các phần tử của sơ đồ mạch điện ?
-> Dây nguồn, công tơ điện, cầu dao, cầu chì, công
tắc, bóng đèn.
? Nguồn điện được nối với những đầu nào của
công tơ điện ?
-> Dây pha vào ở vị trí số 1; Dây trung hoà vào ở
vị trí số 3.
? Phụ tải được nối với những đầu nào của công tơ điện ?
-> Dây pha ra ở vị trí số 2; Dây trung hoà ra ở vị trí số 4.
b-/- Nối dây mạch điện
- Nguồn điện: Dây pha vào ở vị trí số 1; Dây trung
hoà vào ở vị trí số 3.
- Phụ tải: Dây pha ra ở vị trí số 2; Dây trung hoà ra
ở vị trí số 4.
- HS THỰC HÀNH THEO NHÓM: NỐI DÂY
MẠCH ĐIỆN THEO HƯỚNG DẪN.
CÔNG TƠ ĐIỆN HOẠT ĐỘNG NHƯ
THẾ NÀO?
c-/- Đo điện năng tiêu thụ của mạch điện
1)Đọc và ghi chỉ số công tơ trước khi thực
hành.
2)Quan sát hiện trạng làm việc của công tơ.
3)Ghi chỉ số công tơ sau khi đo 30 phút và báo
cáo kết quả thực hành.
4)Ghi số vòng quay của đĩa.
5)Tính điện năng tiêu thụ của phụ tải.
ĐỌC TRỊ SỐ CÔNG TƠ ĐIỆN ?
- Công tơ 1 pha có 6 chữ số.
5 chữ số màu đen
1 chữ số cuối cùng màu đỏ.
(1/10 kWh)
- Giả sử dãy số là 147741 thì giá
trị cần đọc là 14774.1kWh.
- Thông thường ta chỉ đọc là
14774 kWh, bỏ qua phần thập
phân.
c-/- Đo điện năng tiêu thụ của mạch điện
HS TIẾN HÀNH THỰC HÀNH THEO NHÓM: HOÀN
THÀNH NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP THEO BẢNG
SAU:
Chỉ số công
tơ trước khi
thực hành
Số vòng
quay của
đĩa
Chỉ số công Số điện
tơ sau khi năng tiêu
đo 30 phút thụ của phụ
tải
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1.Hãy giải thích ý nghĩa các kí hiệu ghi trên bề mặt công
tơ?
Bài tập:
? Tính điện năng tiêu thụ trong tháng 9 của nhà em.
Biết số chỉ công tơ tháng 8 là 2552; số chỉ công tơ
tháng 9 là 2672 ?
Hãy khoanh vào chữ cái đứng trước câu trã
lời em cho là đúng:
A. 80kwh
B. 100kwh
C. 120kwh
D. 140kwh
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
• Học bài: cấu tạo ngoài, kí hiệu, cách sử dụng,
nguyên tắc.
• Hoàn thành kết quả thực hành vào vở.
• Nghiên cứu trước bài 5: thực hành nối dây dẫn
điện.
• ( Mục 1 và quy trình nối dây dẫn điện ).
• Chuẩn bị theo cá nhân: dây điện, kìm, giấy nhám,
băng keo đen.
- MỘT SỐ KÍ HIỆU CỦA ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN
Tên gọi
Kí hiệu
C: công tơ-V: việt nam- 1: một pha 2 dây, 4: quá tải 400%,
O: hình dáng tròn
-Điện áp định mức
CV140
5A: dòng điện định mức tối thiểu
20A: dòng điện quá tải
Là hằng số công tơ: 900 vòng quay của đĩa nhôm ứng với
1kwh
5/20A
Cấp chính xác của công tơ sai số 2%
Tần số của dòng điện xoay chiều
220V
900
vòng/kwh
Cấp 2
50Hz
a-/- Đọc và giải thích những ký hiệu trên mặt công tơ điện
- 220V: điện áp định mức của công tơ
-CV 140 là kiểu đồng hồ (C: công tơ điện, V: việt nam, 1: 1
pha, 4 cho phép quá tải 4 lần, O: là mặt tròn).
-10(40)A: Dòng điện định mức của công tơ là 10A. Có thể sử
dụng quá tải đến 40A mà vẫn đảm bảo độ chính xác.
-450 vòng/kWh: Đĩa công tơ quay đủ 450 vòng thì được 1
kWh.
-Cấp 2: Cấp chính xác của công tơ. Sai số 2% toàn dải đo. (Cấp
càng nhỏ càng chính xác)
-50Hz: Tần số lưới điện
-27oC: nhiệt độ lý tưởng đo chính xác
 








Các ý kiến mới nhất