Tìm kiếm Bài giảng
Bài 26. Thực hành: Nhận biết một vài dạng đột biến

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuấn Hưng
Ngày gửi: 15h:32' 27-08-2024
Dung lượng: 15.9 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuấn Hưng
Ngày gửi: 15h:32' 27-08-2024
Dung lượng: 15.9 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
I – Mục tiêu:
- Nhận biết được một số đột biến hình thái ở thực vật,
động vật và người.
- Nhận biết được một số dạng đột biến cấu trúc và số
lượng nhiễm sắc thể.
II – Chuẩn bị:
- Bộ ảnh đột biến ở người, động vật, thực vật.
- Ảnh bộ nhiễm sắc thể bị đột biến.
III – Nội dung:
1 - Phân biệt dạng đột biến với dạng gốc về đặc điểm hình
thái:
Đối tượng quan sát
Bạch tạng
Người
Bệnh Đao
Tật thừa ngón
Tật thiếu ngón
Công
Bạch tạng
Lợn
Nhiều chân
Lúa
Lúa non
Năng suất cao
Dưa hấu
Hoa sen
Đa bội
Nhiều màu
Kết quả so sánh đặc điểm hình thái
Dạng đột biến
Dạng gốc
BỆNH NHÂN BẠCH TẠNG
Người bệnh Đao
TẬT THỪA NGÓN CHÂN
TẬT THỪA NGÓN TAY
BÀN CHÂN MẤT NGÓN VÀ DÍNH NGÓN
BÀN CHÂN MẤT NGÓN VÀ DÍNH NGÓN
BÀN TAY MẤT NGÓN
CON CÔNG BẠCH TẠNG
ĐỘT BIẾN NHIỀU CHÂN Ở LỢN
Đột biến gen làm mất khả
năng tổng hợp diệp lục ở cây
mạ (màu trắng)
Hình A:Đột biến gen làm mất khả năng tổng hợp
diệp lục ở cây mạ
Dưa hấu tam bội (3n)
HOA SEN ĐỔI MÀU SẮC DO
ĐỘT BIẾN GEN
Đối tượng quan sát
Kết quả so sánh đặc điểm
hình thái
Dạng đột biến
Bạch tạng
Bệnh Đao
Người Tật thừa
ngón
Tật thiếu
ngón
Dạng gốc
Da trắng bệch, tóc Da vàng, trắng hồng,
tóc đen, mắt đen, nâu
trắng, mắt hồng.
Cổ rụt, má phệ, lưỡi thè, Cơ thể bình thường
tay ngắn, si đần...
Bàn tay, chân Bàn tay, chân
có 6 ngón
5 ngón.
Bàn tay hoặc bàn
chân mất ngón, dính
ngón.
Bàn tay, chân
5 ngón
Đối tượng quan sát
Kết quả so sánh đặc điểm hình thái
Dạng đột biến
Dạng gốc
Lông trắng.
Có 7 chân.
Lông có nhiều màu sắc
sặc sỡ.
Đa bội
Quả to, không hạt.
Quả nhỏ, có hạt.
Nhiều màu
Cánh hoa nhiều màu.
Cánh trắng hoặc hồng
Công
Bạch tạng
Lợn
Nhiều chân
Có 4 chân.
Lúa non
Lá trắng, không diệp lục Lá xanh, có diệp lục.
Năng suất
Thân cứng, nhiều Thân, bông, hạt
bình thường.
bông, nhiều hạt hơn.
cao
Lúa
Dưa
hấu
Hoa
sen
Người có
xương chi ngắn
TẬT HỞ MÔI HÀM
ĐỘNG VẬT BẠCH TẠNG
ĐỘT BIẾN NHIỀU CHÂN Ở ĐỘNG VẬT
ĐỘT BIẾN ĐA BỘI THỂ
Chuối lưỡng bội
Chuối tam bội
CẢI CÚC TAM BỘI (3n)
I – Mục tiêu:
- Nhận biết được một số đột biến hình thái ở thực vật, động vật và
người.
- Nhận biết được một số dạng đột biến cấu trúc và số lượng
nhiễm sắc thể.
II – Chuẩn bị:
- Bộ ảnh đột biến ở người, động vật, thực vật.
- Ảnh bộ nhiễm sắc thể bị đột biến.
III – Nội dung:
1 - Phân biệt dạng đột biến với dạng gốc về đặc điểm
hình thái:
2 - Nhận biết các dạng đột biến dị bội thể, đa bội thể.
Bộ nhiễm sắc
thể của người
bình thường.
Dạng
biến này
Thể đột
3 nhiễm
có tên(2n
gọi+là1)
gì?
Bộ nhiễm sắc thể
của người bị đột
biến.
Bộ nhiễm sắc
thể của người
bình thường.
Dạng
biến này
Thể đột
1 nhiễm
có tên(2n
gọi là
gì?
- 1)
Bộ nhiễm sắc
thể của người
bị đột biến.
Dạng
đột
biến này có
Thể
3 nhiễm
tên gọi là(2n
gì?+ 1)
I – Mục tiêu:
- Nhận biết được một số đột biến hình thái ở thực vật, động vật và
người.
- Nhận biết được một số dạng đột biến cấu trúc và số lượng
nhiễm sắc thể.
II – Chuẩn bị:
- Bộ ảnh đột biến ở người, động vật, thực vật.
- Ảnh bộ nhiễm sắc thể bị đột biến.
III – Nội dung:
1 - Phân biệt dạng đột biến với dạng gốc về đặc điểm hình thái:
2 - Nhận biết các dạng đột biến dị bội thể, đa bội thể.
3 - Nhận biết các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
1
Hãy điền tên cho các
dạng đột biến cấu trúc
nhiễm sắc thể này!
2
4
3
Mất
đoạn
Dạng
đột
biến
nàysắc
có
nhiễm
tênthể
gọisố
là 5.
gì?
CHUẨN BỊ BÀI SAU
• Mầm khoai lang hoặc khoai tây mọc trong tối và
ngoài sáng.
• Cây mạ, cỏ mọc trong tối hoặc ngoài sáng.
• Một thân rau dừa nước mọc từ mô đất cao, bò
xuống ven bờ và trải trên mặt nước.
• Hai củ su hào của cùng một giống thuần chủng
nhưng được bón phân, tưới nước khác nhau.
- Nhận biết được một số đột biến hình thái ở thực vật,
động vật và người.
- Nhận biết được một số dạng đột biến cấu trúc và số
lượng nhiễm sắc thể.
II – Chuẩn bị:
- Bộ ảnh đột biến ở người, động vật, thực vật.
- Ảnh bộ nhiễm sắc thể bị đột biến.
III – Nội dung:
1 - Phân biệt dạng đột biến với dạng gốc về đặc điểm hình
thái:
Đối tượng quan sát
Bạch tạng
Người
Bệnh Đao
Tật thừa ngón
Tật thiếu ngón
Công
Bạch tạng
Lợn
Nhiều chân
Lúa
Lúa non
Năng suất cao
Dưa hấu
Hoa sen
Đa bội
Nhiều màu
Kết quả so sánh đặc điểm hình thái
Dạng đột biến
Dạng gốc
BỆNH NHÂN BẠCH TẠNG
Người bệnh Đao
TẬT THỪA NGÓN CHÂN
TẬT THỪA NGÓN TAY
BÀN CHÂN MẤT NGÓN VÀ DÍNH NGÓN
BÀN CHÂN MẤT NGÓN VÀ DÍNH NGÓN
BÀN TAY MẤT NGÓN
CON CÔNG BẠCH TẠNG
ĐỘT BIẾN NHIỀU CHÂN Ở LỢN
Đột biến gen làm mất khả
năng tổng hợp diệp lục ở cây
mạ (màu trắng)
Hình A:Đột biến gen làm mất khả năng tổng hợp
diệp lục ở cây mạ
Dưa hấu tam bội (3n)
HOA SEN ĐỔI MÀU SẮC DO
ĐỘT BIẾN GEN
Đối tượng quan sát
Kết quả so sánh đặc điểm
hình thái
Dạng đột biến
Bạch tạng
Bệnh Đao
Người Tật thừa
ngón
Tật thiếu
ngón
Dạng gốc
Da trắng bệch, tóc Da vàng, trắng hồng,
tóc đen, mắt đen, nâu
trắng, mắt hồng.
Cổ rụt, má phệ, lưỡi thè, Cơ thể bình thường
tay ngắn, si đần...
Bàn tay, chân Bàn tay, chân
có 6 ngón
5 ngón.
Bàn tay hoặc bàn
chân mất ngón, dính
ngón.
Bàn tay, chân
5 ngón
Đối tượng quan sát
Kết quả so sánh đặc điểm hình thái
Dạng đột biến
Dạng gốc
Lông trắng.
Có 7 chân.
Lông có nhiều màu sắc
sặc sỡ.
Đa bội
Quả to, không hạt.
Quả nhỏ, có hạt.
Nhiều màu
Cánh hoa nhiều màu.
Cánh trắng hoặc hồng
Công
Bạch tạng
Lợn
Nhiều chân
Có 4 chân.
Lúa non
Lá trắng, không diệp lục Lá xanh, có diệp lục.
Năng suất
Thân cứng, nhiều Thân, bông, hạt
bình thường.
bông, nhiều hạt hơn.
cao
Lúa
Dưa
hấu
Hoa
sen
Người có
xương chi ngắn
TẬT HỞ MÔI HÀM
ĐỘNG VẬT BẠCH TẠNG
ĐỘT BIẾN NHIỀU CHÂN Ở ĐỘNG VẬT
ĐỘT BIẾN ĐA BỘI THỂ
Chuối lưỡng bội
Chuối tam bội
CẢI CÚC TAM BỘI (3n)
I – Mục tiêu:
- Nhận biết được một số đột biến hình thái ở thực vật, động vật và
người.
- Nhận biết được một số dạng đột biến cấu trúc và số lượng
nhiễm sắc thể.
II – Chuẩn bị:
- Bộ ảnh đột biến ở người, động vật, thực vật.
- Ảnh bộ nhiễm sắc thể bị đột biến.
III – Nội dung:
1 - Phân biệt dạng đột biến với dạng gốc về đặc điểm
hình thái:
2 - Nhận biết các dạng đột biến dị bội thể, đa bội thể.
Bộ nhiễm sắc
thể của người
bình thường.
Dạng
biến này
Thể đột
3 nhiễm
có tên(2n
gọi+là1)
gì?
Bộ nhiễm sắc thể
của người bị đột
biến.
Bộ nhiễm sắc
thể của người
bình thường.
Dạng
biến này
Thể đột
1 nhiễm
có tên(2n
gọi là
gì?
- 1)
Bộ nhiễm sắc
thể của người
bị đột biến.
Dạng
đột
biến này có
Thể
3 nhiễm
tên gọi là(2n
gì?+ 1)
I – Mục tiêu:
- Nhận biết được một số đột biến hình thái ở thực vật, động vật và
người.
- Nhận biết được một số dạng đột biến cấu trúc và số lượng
nhiễm sắc thể.
II – Chuẩn bị:
- Bộ ảnh đột biến ở người, động vật, thực vật.
- Ảnh bộ nhiễm sắc thể bị đột biến.
III – Nội dung:
1 - Phân biệt dạng đột biến với dạng gốc về đặc điểm hình thái:
2 - Nhận biết các dạng đột biến dị bội thể, đa bội thể.
3 - Nhận biết các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
1
Hãy điền tên cho các
dạng đột biến cấu trúc
nhiễm sắc thể này!
2
4
3
Mất
đoạn
Dạng
đột
biến
nàysắc
có
nhiễm
tênthể
gọisố
là 5.
gì?
CHUẨN BỊ BÀI SAU
• Mầm khoai lang hoặc khoai tây mọc trong tối và
ngoài sáng.
• Cây mạ, cỏ mọc trong tối hoặc ngoài sáng.
• Một thân rau dừa nước mọc từ mô đất cao, bò
xuống ven bờ và trải trên mặt nước.
• Hai củ su hào của cùng một giống thuần chủng
nhưng được bón phân, tưới nước khác nhau.
 








Các ý kiến mới nhất