Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 17. Khái niệm điện trường

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hồng Sơn
Ngày gửi: 16h:07' 27-08-2024
Dung lượng: 24.4 MB
Số lượt tải: 375
Số lượt thích: 0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI
HỌC MÔN VẬT LÍ

KHỞI ĐỘNG
Tại sao chúng không tiếp
xúc nhưng vẫn tương tác
được với nhau?

BÀI 17:KHÁI NIỆM
ĐIỆN TRƯỜNG

NỘI DUNG BÀI HỌC
01

Khái niệm điện trường

02

Cường độ điện trường

03

Điện phổ

I.
KHÁI NIỆM
ĐIỆN TRƯỜNG

Hoạt động (SGK – tr65)
Đặt điện tích q cách điện tích Q một khoảng r.
1. Có phải không khí đã truyền tương tác điện
từ điện tích Q tới điện tích q hay không?
2. Vùng không gian bao quanh một nam
châm có từ trường. Tương tự như vậy, vùng
không gian bao quanh một điện tích có điện
trường. Ta có thể phát hiện sự tồn tại của
điện trường bằng cách nào?

1. Không phải không khí đã

2. Có thể phát hiện ra điện

truyền tương tác điện từ điện

trường bằng cách đặt một

tích Q tới điện tích q vì khi đặt

điện tích vào trong đó. Nếu

hai điện tích trong chân không

có lực tác dụng lên điện

vẫn có tương tác này.

tích thì tồn tại điện trường.
Nếu không có lực tác dụng

TRẢ LỜI

lên điện tích thì không tồn
tại điện trường.

Hãy đưa ra nhận xét về tương
tác giữa chúng.

Tương tác giữa hai nam châm

Điện trường
là gì?

 Xung quanh nam châm có từ trường, từ trường sẽ truyền
tương tác từ nam châm này tới nam châm khác.
 Tương tự như nam châm, xung quanh điện tích có một điện
trường, điện trường sẽ truyền tương tác giữa các điện tích.

I. Khái niệm điện trường
Điện trường được tạo ra bởi điện
tích, là dạng vật chất tồn tại xung
quanh điện tích và truyền tương tác
giữa các điện tích.

II.
CƯỜNG ĐỘ
ĐIỆN TRƯỜNG

THẢO LUẬN NHÓM


Để đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện
trường, người ta sử dụng khái niệm nào?



Làm thế nào để phát hiện lực điện tác dụng
lên điện tích?



Dựa vào công thức em có nhận xét gì về độ
lớn lực điện F và điện tích q. Từ đó suy ra
công thức tính cường độ điện trường.

II. Cường độ điện trường
 Đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường được gọi là
cường độ điện trường.
 Vecto cường độ điện trường tại một điểm được xác định bằng tỉ
số giữa vecto lực điện tác dụng lên một điện tích q đặt tại điểm đó
và giá trị của điện tích đó là:

Hoạt động (SGK – tr66)
Hãy chứng tỏ rằng vecto cường độ điện trường có:
 Phương trùng với phương của lực điện tác dụng lên điện tích.
 Chiều cùng với chiều của lực điện khi q > 0, ngược chiều với
chiều của lực điện khi q < 0,
 Độ lớn của vecto cường độ điện trường bằng độ lớn của lực
điện tác dụng lên điện tích 1 C đặt tại điểm ta xét.

Trả lời

Công thức xác định vecto cường độ điện trường tại một
điểm, ta có:

 Vecto cường độ điện trường có cùng
phương với vecto lực điện
 Vecto cường độ điện trường có chiều
cùng với chiều lực điện khi điện tích q
> 0 và ngược chiều lực điện khi q < 0.

Trả lời

Công thức xác định vecto cường độ điện trường tại một
điểm, ta có:

 Độ lớn của cường độ điện trường có giá trị không đổi tại một điểm xác
định và bằng . Nếu sử dụng điện tích thử q = 1 C thì E = F, độ lớn của
cường độ điện trường chính bằng độ lớn lực điện tác dụng lên điện tích
1C.

KẾT LUẬN
Độ lớn của cường độ điện trường do một
điện tích điểm Q đặt trong chân không
hoặc trong không khí gây ra tại một điểm
cách nó một khoảng r có giá trị bằng:

Hoạt động (SGK – tr66)
Xét điện trường của điện tích Q = 6.10-14 C, sử dụng đoạn
thẳng dài 1 cm để biểu diễn cho độ lớn của vecto cường độ điện
trường (V/m). Hãy tính và vẽ vecto cường độ điện trường tại
một điểm có khoảng cách đến Q là 2 cm và 3 cm.

Trả lời
Áp dụng công thức tính độ lớn cường độ điện trường của một
điện tích điểm:

, với Q = 6.10-14 C, tính được cường độ điện

trường tại điểm cách điện tích Q một khoảng 2 cm và 3 cm lần
lượt là: (V/m) và (V/m).
Từ kết quả thu được, ta có hình vẽ:

Câu hỏi (SGK – tr67)
Một điện tích điểm Q = 6.10−13 C đặt trong chân không.
a) Xác định phương, chiều, độ lớn của cường độ điện trường do điện
tích điểm Q gây ra tại một điểm cách nó một khoảng 1 cm, 2 cm, 3 cm.
b) Nhận xét về cường độ điện trường ở những điểm gần điện tích Q và
ở những điểm cách xa điện tích Q.
c) Từ các nhận xét trên, em hãy mô tả cường độ điện trường do một
điện tích điểm dương Q đặt trong chân không gây ra tại một điểm cách
nó một khoảng r. Vẽ hình minh hoạ.

Trả lời Câu hỏi (SGK – tr67)
a) + Phương của cường độ điện trường của điện tích Q tại điểm M trong
không gian là phương nối điện tích Q với điểm M.
+ Chiều cường độ điện trường là chiều từ Q đến M.
+ Độ lớn của cường độ điện trường do điện trường do điện tích điểm Q gây
ra tại các điểm cách nó một khoảng 1 cm, 2 cm, 3 cm có giá trị lần lượt là:
(V/m), (V/m) và (V/m).
b) - Cường độ điện trường ở những điểm gần điện tích Q hơn sẽ có giá trị
lớn hơn.
- Cường độ điện trường ở những điểm cách xa điện tích Q hơn sẽ có giá trị
nhỏ hơn.

Trả lời Câu hỏi (SGK – tr67)
c) + Cường độ điện trường do một điện tích điểm Q đặt trong chân không
gây ra tại một điểm M cách nó một khoảng r có phương QM, có chiều từ Q
đến M nếu Q > 0 và có chiều từ M đến Q nếu Q < 0.
+ Độ lớn của cường độ điện trường tại M có giá trị
bằng .
+ Những điểm có cùng khoảng cách đến Q cường
độ điện trường sẽ có độ lớn bằng nhau, những
điểm ở gần Q hơn sẽ có độ lớn cường độ điện
trường lớn hơn và ngược lại.

Cường độ điện trường của hệ điện tích
Hoạt động (SGK – tr67)
Nếu trong không gian có hai điện
tích điểm dương Q1 = Q2 được đặt ở
hai điểm B và C, một điện tích thử q
được đặt tại một điểm A như Hình
17.4. Hãy mô tả bằng hình vẽ lực
điện tổng hợp do Q1 và Q2 tác dụng
lên điện tích thử q.

Cường độ điện trường của hệ điện tích

F
Hoạt động (SGK – tr67)


F11


F2

Lực điện tổng hợp do Q1 và Q2 tác dụng
lên điện tích thử q.

A + q

Kết luận
Cường độ điện trường của hệ điện
tích điểm gây ra tại một điểm được
xác định bởi công thức:

Q1 +
B

+ Q2
C

Câu hỏi (SGK – tr68)
Câu 1. Đặt điện tích điểm Q1 = 6.10−8 C tại điểm A và điện tích
điểm Q2 = −2.10−8C tại điểm B cách A một khoảng bằng 3 cm
(Hình 17.5). Hãy xác định những điểm mà cường độ điện trường
tại đó bằng 0.

Trả lời
Câu 1. - Tại một điểm M bất kì trong không gian luôn tồn tại điện trường do
điện tích Q1 gây ra và điện trường do điện tích Q2 gây ra. Để cường độ điện
trường tại M bằng 0 thì:
(cùng phương, ngược chiều và độ lớn bằng nhau).
+ Để ngược chiều thì điểm M phải nằm ngoài đoạn thẳng AB.
+ Để E1 = E2

Trả lời
- Vì |Q1| > |Q2| nên r1 > r2 (tức là điểm M phải nằm phía ngoài điểm B).
- Đặt BM = r (cm), ta có AM = 3 + r (cm)
Ta có:
(cm).

A

B

⃗Q1

⃗Q2

M

⃗E2

⃗E1

Câu 2. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3 cm và AC = 4 cm. Tại điểm
B ta đặt điện tích Q1 = 4,5.10−8 C tại điểm C ta đặt điện tích Q2=2.10−8 C.
a) Tính độ lớn của cường độ điện trường do mỗi điện tích trên gây ra tại A.
b) Tính cường độ điện trường tổng hợp tại A.

Trả lời
a) Cường độ điện trường do điện tích Q1 gây ra tại A có độ lớn bằng:
(V/m)
- Cường độ điện trường do điện tích Q2 gây ra tại B có độ lớn bằng:
(V/m)

Câu 2. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3 cm và AC = 4 cm. Tại điểm
B ta đặt điện tích Q1 = 4,5.10−8 C tại điểm C ta đặt điện tích Q2=2.10−8 C.
a) Tính độ lớn của cường độ điện trường do mỗi điện tích trên gây ra tại A.
b) Tính cường độ điện trường tổng hợp tại A.

Trả lời
b) Cường độ điện trường tổng cộng gây ra tại A có độ lớn:
(V/m)
- Có phương chiều như hình vẽ sau:

Câu hỏi (SGK – tr68)
Một hạt bụi mịn loại pm2.5 có điện tích
bằng 1,6.10−19 C lơ lửng trong không khí ở
nơi có điện trường của Trái Đất bằng 120
V/m. Bỏ qua trọng lực, tính lực điện của
Trái Đất tác dụng lên hạt bụi mịn và từ đó
giải thích lí do hạt bụi loại này thường lơ
lửng trong không khí.

Trả lời Câu hỏi (SGK – tr68)
 Lực điện của Trái Đất tác dụng lên hạt bụi mịn có độ lớn bằng:
F = qE = 1,6.10-19.120 = 192.10-19 N
 Vì hạt bụi mịn có điện tích dương nên lực điện sẽ có chiều theo
chiều điện trường, tức là hướng từ trên xuống dưới mặt đất. Lực
điện này là một trong những nguyên nhân làm cho các hạt bụi mịn
không bị gió cuốn bay lên cao được.

III.
ĐIỆN PHỔ

Cho vào bể chứa dầu một ít hạt mịn, cách điện rồi khuấy đều để các
hạt lơ lửng trong dầu. Đặt một hoặc hai quả cầu kim loại tích điện
trong bể chứa dầu, ta thu được hình 17.6.

Hình ảnh các đường như trên được gọi là điện phổ.

 Người ta làm thế nào để mô tả được điện trường?
 Đường sức điện được vẽ theo quy ước nào?

III. Điện phổ
Đường sức điện là các

Mật độ đường sức điện được vẽ theo quy

đường được vẽ trong điện

ước sau: một diện tích nhất định đặt

trường sao cho hướng của

vuông góc với vecto cường độ điện

vecto cường độ điện trường

trường tại điểm ta xét có số đường sức

tại mỗi điểm trên đường sức

điện đi qua tỉ lệ với độ lớn của cường độ

điện trùng với hướng của

điện trường tại điểm đó.

vecto tiếp tuyến của đường
sức điện tại điểm đó.

Đường sức điện xuất phát ở điện tích
dương và kết thúc ở điện tích âm.

Câu 1. Em hãy quan sát Hình 17.6 và đưa ra nhận xét về đặc điểm của điện phổ:
a) Ở những vùng có điện trường mạnh hơn tức là ở gần điện tích hơn.
b) Ở những vùng có điện trường yếu hơn tức là ở xa điện tích hơn.
c) Ở điện trường có một điện tích và điện trường có nhiều diện tích.

Trả lời
a) Điện phổ ở những vùng có diện trường mạnh hơn tức là ở gần điện tích
hơn có mật độ đường sức dày hơn.
b) Điện phổ ở những vùng có điện trường yếu hơn tức là ở xa điện tích
hơn có mật độ đường sức thưa hơn.

Trả lời
c) Điện phổ ở điện trường có một điện tích có các đường sức có dạng là
các đường thẳng. Điện phổ của điện trường có nhiều điện tích có các
đường sức có dạng là các đường cong.

Câu 2. Quan sát Hình 17.7 và các nhận xét trên, em hãy vẽ các
đường sức điện của một điện tích âm; các đường sức điện của hai
điện tích âm Q1 = Q2 < 0 đặt gần nhau.

Trả lời

_

Điện phổ ở vùng gần điện

tích

Điện phổ ở gần vùng điện tích âm

âm có chiều đi ra vào điện tích âm

có chiều đi hướng vào điện tích âm.

NGÔI SAO MAY MẮN

Câu 1: Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là
dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
A. tác dụng lực lên mọi
vật đặt trong nó.

B. tác dụng lực điện
lên mọi vật đặt trong


C. truyền lực cho các
điện tích.

D. truyền tương tác
giữa các điện tích.

Câu 2: Đơn vị của cường độ điện trường là

A. N

B. N/m

C. V/m

D. V

Câu 3: Trong chân không đặt cố định một điện tích
điểm Q = 2.10-13 C. Cường độ điện trường tại một điểm
M cách Q một khoảng 2 cm có giá trị bằng

A. 2,25 V/m

B. 4,5 V/m.

C. 2,25.10-4 V/m.

D. 4,5.10-4 V/m.

Câu 4: Cường độ điện trường tại một điểm M
trong điện trường bất kì là đại lượng
A. vecto, có phương,
chiều và độ lớn phụ thuộc
vào vị trí của điểm M.

B. vecto, chỉ có độ lớn
phụ thuộc vào vị trí của
điểm M

C. vô hướng, có giá trị
luôn dương.

D. vô hướng, có thể có
giá trị âm hoặc dương

Câu 5: Đường sức điện cho chúng ta biết
A. độ lớn của cường độ
điện trường của các điểm
trên đường sức điện.

B. phương
phương và chiều của
B.
cường độ
độ điện trường tại
cường
mỗi điểm
điểm trên đường sức
mỗi
điện.
điện.

C. độ lớn của lực điện tác
dụng lên điện tích thử q.

D. độ mạnh yếu của điện
trường.

VẬN
DỤNG

Câu 1: Khi làm thực nghiệm xác định tại một điểm M gần
mặt đất, người ta dùng điện tích thử q = 4.10-16 C xác định
được lực điện tác dụng lên điện tích q có giá trị bằng 5.10-14
N, có phương thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới. Hãy
tính độ lớn cường độ điện trường tại điểm M.

Trả lời
Độ lớn cường độ điện trường tại điểm M có giá trị bằng:
468x90
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác