Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 48. Quần thể người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuấn Hưng
Ngày gửi: 16h:24' 27-08-2024
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
? Thế nào là quần thể sinh vật ? Cho ví dụ?
? Quần thể sinh vật có những dấu hiệu đặc trưng cơ bản
nào ?
? Trong các đặc trưng của quần thể thì đặc trưng nào là
cơ bản nhất ? Vì sao ?
- Trong các đặc trưng trên thì đặc trưng cơ bản nhất là mật độ. Vì mật
độ quyết định các đặc trưng khác và ảnh hưởng đến mức sử dụng
nguồn sống, tần số gặp nhau giữa con đực và con cái, sức sinh sản và
sự tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể, các mối quan hệ sinh thái
khác để quần thể tồn tại và phát triển.

? Tỉ lệ giới tính là gì ? Có ý nghĩa gì ?
- Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực/số cá thể cái. Đảm bảo hiệu quả sinh sản của
quần thể

? Tỉ lệ giới tính thường là 50/50 nhưng lại thay đổi phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
+ Đặc điểm di truyền của loài.
+ Lứa tuổi:
+ Sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái.
+ Điều kiện môi trường: ánh sang, nhiệt độ, độ ẩm…

? Trong chăn nuôi người ta ứng dụng hiểu biết về tỉ lệ giới tính như
thế nào ?
 Có ý nghĩa quan trọng trong chăn nuôi - Tùy theo từng loài mà điều chỉnh tỉ
lệ đực/cái cho phù hợp.

? Trong quần thể có những nhóm tuổi chính nào ?
- Gồm 3 nhóm tuổi chính:

+ Nhóm tuổi trước sinh sản
+ Nhóm tuổi sinh sản
+ Nhóm tuổi sau sinh sản

? Có mấy dạng tháp tuổi? Đó là những dạng nào ?
- Có 3 dạng tháp tuổi:
+ Tháp phát triển
+ Tháp ổn định
+ Tháp giảm sút

? Nghiên cứu thành phần nhóm tuổi cho ta biết điều gì ? Nhằm mục đích gì ?
- Biết được tương lai phát triển của quần thể.
- Mục đích: Có kế hoạch phát triển hoặc bảo tồn quần thể hợp lý.

? Mật độ quần thể là gì?
- Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện
tích hay thể tích.

? Mật độ quần thể phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Mật độ quần thể phụ thuộc vào:
+ Chu kì sống của sinh vật
+ Nguồn thức ăn của quần thể
+ Yếu tố thời tiết: hạn hán, lũ lụt, cháy rừng, dịch bệnh

? Trong trồng trọt và chăn nuôi người ta ứng dụng hiểu biết về
mật độ quần thể như thế nào ?
 Đảm bảo mật độ cá thể phù hợp (về số con hay số cây/một đơn vị nuôi, trồng),
có chế độ chăm sóc hợp lí, cung cấp đủ thức ăn ...

Sự thay đổi của môi trường ảnh hưởng như thế nào tới quần thể?
-> Thay đổi số lượng các cá thể của quần thể
Khi số lượng cá thể vượt quá khả năng của môi trường thì giữa các
cá thể hình thành mối quan hệ nào ? Kết quả của mối quan hệ đó ?
-> Giữa các cá thể hình thành mối quan hệ cạnh tranh.
-> Kết quả: Mật độ quần thể điều chỉnh về quanh mức cân bằng

? Nêu một số biện pháp bảo vệ quần thể sinh vật ?

 Bảo vệ các khu rừng già, rừng đầu nguồn
Trồng cây gây rừng tạo mội trường sống cho các loài sinh vật
Xây dựng các khu bảo tồn quốc gia để bảo vệ sinh vật hoang dã
Không săn bắn động vật hoang dã
Tuyên truyền cho mọi người cùng hành động bảo vệ các QT sinh vật trong tự

nhiên.

TUẦN 26

TIẾT 51

BÀI 48: QUẦN THỂ NGƯỜI
I-/-Sự khác nhau giữa quần thể người
với các quần thể sinh vật khác

 Trong những đặc điểm dưới đây ( bảng 48.1), những đặc điểm nào
có ở quần thể người, ở quần thể sinh vật khác ?
Ñaëc ñieåm
Giôùi tính
Löùa tuoåi
Maät ñoä
Sinh saûn
Töû vong
Phaùp luaät
Kinh teá
Hoân nhaân
Giaùo duïc
Vaên hoaù

Quaàn theå
ngöôøi












Quaàn theå sinh
vaät







Không
Không
Không
Không
Không

I-/-Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh
vật khác
? Vậy giữa quần thể người và quần
Ñaëc
ñieåm

Quaàn theå
ngöôøi

Quaàn theå
sinh vaät

Giôùi tính





Löùa tuoåi





Maät ñoä





Sinh saûn





Töû vong





Phaùp luaät



Không

Kinh teá



Không

Hoân nhaân



Không

Giaùo duïc



Không

Vaên hoaù



Không

thể sinh vật khác có đặc điểm gì giống
nhau và khác nhau ?

- Quần thể người có những đặc
điểm giống quần thể sinh vật khác
là: Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh
sản, tử vong.
- Quần thể người có những đặc
điểm khác quần thể sinh vật khác là:
Pháp luật, kinh tế, hôn nhân, giáo
dục, văn hóa.

I-/-Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh
vật khác
Ñaëc
ñieåm

Quaàn theå
ngöôøi

Quaàn theå
sinh vaät

Giôùi tính





Löùa tuoåi





Maät ñoä





Sinh saûn





Töû vong





Phaùp luaät



Không

Kinh teá



Không

Hoân nhaân



Không

Giaùo duïc



Không

Vaên hoaù



Không

? Do đâu có sự khác nhau đó ?
- Sự khác nhau đó là do con người
có lao động và tư duy nên có khả
năng tự điều chỉnh các đặc điểm
sinh thái trong quần thể và cải tạo
thiên nhiên.
? Sự khác nhau đó nói lên điều gì ?
->Thể hiện sự tiến hoá và hoàn
thiện trong quần thể người.

II. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần
thể người :
Học sinh nghiên cứu nội dung mục II SGK trang 143 và trả lời câu
hỏi

? Trong quần thể người nhóm tuổi được phân chia như thế nào ?
- Thành phần nhóm tuổi của quần thể người được chia thành 3
nhóm:
+ Nhóm tuổi trước sinh sản: từ trẻ sơ sinh đến dưới 15 tuổi.
+ Nhóm tuổi sinh sản và lao động: từ 15 đến 64 tuổi.
+ Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: từ 65 tuổi trở
lên.

II. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi
quần thể người :

? Tại sao đặc trưng về nhóm tuổi trong quần
thể người có vai trò quan trọng ?

-> Vì đặc trưng nhóm tuổi liên quan
đến tỉ lệ sinh, tử và nguồn nhân lực lao
động sản xuất.

Thảo luận nhóm 
Hãy cho biết trong ba dạng tháp trên, dạng tháp nào có
các biểu hiện ở bảng 48.2

a

8

6

80
75
70
65
60
55
50
45
40
35
30
25
20
15
10
5
4

2

0

b

Nhoùm
tuoåi

Nam

0

2

4

Thaùp daân soá AÁn Ñoä 1970

6

8

6

4

Nhoùm
tuoåi

90
85
80
75
70
65
60
55
50
45
40
35
30
25
20
15
10
5
2

0

c

60

Nöõ

0

2

4

Thaùp daân soá Vieät Nam 1989

6

4

Nhoùm
tuoåi

90
85
80
75
70
65
60
55
50
45
40
35
30
25
20
15
10
5
2

0

0

2

4

Thaùp daân soá Thuïy Ñieån 1955

(%)

Bảng 48.2. Các biểu hiện ở 3 dạng tháp tuổi
Biểu hiện
1/ Nước có tỉ lệ trẻ em sinh ra hằng năm nhiều
2/ Nước có tỉ lệ tử vong ở người trẻ tuổi cao
(tuổi thọ trung bình thấp)
3/ Nước có tỉ lệ tăng trưởng dân số cao
4/ Nước có tỉ lệ người già nhiều
5/ Dạng tháp dân số trẻ( dạng tháp phát triển)
6/ Dạng tháp dân số già ( dạng tháp ổn định)

Dạng Dạng Dạng
tháp a tháp b tháp c















? Em hãy cho biết thế nào là một nước có dạng tháp
dân số trẻ và nước có dạng tháp dân số già ?
 Nước có dạng tháp dân số trẻ: là nước có tỉ lệ trẻ
em sinh ra hằng năm nhiều và tỉ lệ tử vong cao ở
người trẻ tuổi, tỉ lệ tăng trưởng dân số cao. (Đây là
dạng tháp tuổi thường gặp ở các nước đang phát
triển)
 Nước có dạng tháp dân số già: là nước có tỉ lệ trẻ em
sinh ra hằng năm ít , tỉ lệ người già nhiều. (Đây là dạng
tháp tuổi thường gặp ở các nước công nghiệp phát triển)

Kết luận:

-Tháp dân số ( tháp tuổi ) thể hiện đặc trưng dân số của mỗi nước.

+ Tháp dân số trẻ: là
số lượng trẻ sinh ra
tháp xiên, đỉnh tháp
người tử vong cao.
thấp.

tháp có đáy rộng, do
hằng năm cao, cạnh
nhọn biểu hiện tỉ lệ
Tuổi thọ trung bình

+ Tháp dân số già: là tháp có đáy hẹp,
đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như
thẳng đứng biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử
vong đều thấp.Tuổi thọ trung bình cao.

II. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể
người :
- Thành phần nhóm tuổi của quần thể người được chia thành 3
nhóm:
+ Nhóm tuổi trước sinh sản.
+ Nhóm tuổi sinh sản và lao động.
+ Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc.
-Tháp dân số ( tháp tuổi ) thể hiện đặc trưng dân số của mỗi
nước.
? Việc nghiên cứu tháp tuổi ở quần thể người có ý nghĩa
như thế nào ?
-> Để có kế hoạch điều chỉnh mức tăng giảm dân số.

III. Tăng dân số và phát triển xã hội
Học sinh đọc mục III SGK trang 145. Trả lời câu hỏi

? Phân biệt tăng dân số tự nhiên và tăng dân số thực ?
- Tăng dân số tự nhiên là kết quả của số người sinh
ra nhiều hơn số người tử vong.
- Tăng dân số thực là kết quả của số người sinh ra
nhiều hơn số người tử vong. Ngoài ra còn chịu ảnh
hưởng của sự di cư.

III. Tăng dân số và phát triển xã hội
Học sinh thảo luận nhóm :

?Theo em tăng dân số quá nhanh có thể dẫn đến những trường
hợp nào trong các trường hợp sau ?

a)Thiếu nơi ở
b) Thiếu lương thực
c) Thiếu trường học, bệnh viện
d) Ô nhiễm môi trường
e) Chặt phá rừng
f) Chậm phát triển kinh tế
g) Tắc nghẽn giao thông
h) Năng suất lao động tăng

Kết luận:
-Tăng dân số quá nhanh gây nhiều hậu quả xấu như: thiếu nơi ở, nguồn
thức ăn, ô nhiễm môi trường…
- Để có sự phát triển bền vững, mỗi quốc gia cần phải phát triển dân số
hợp lí.

? Liên hệ thực tế: Sự tăng dân số có liên quan như thế nào
đến chất lượng cuộc sống ?
nghèo

Đáp án: Dân số tăng
nguồn tài nguyên cạn
kiệt, tài nguyên tái sinh
không cung cấp đủ..

đói
Dân số tăng

dốt
ốm yếu

Sơ đồ thể hiện
mối liên quan

SX kém

III. Tăng dân số và phát triển xã hội
- Tăng dân số tự nhiên là kết quả của số người sinh ra
nhiều hơn số người tử vong.
- Phát triển dân số hợp lý tạo được sự hài hoà giữa kinh
tế và xã hội đảm bảo cuộc sống cho mỗi cá nhân , gia
đình và xã hội

Em có biết dân số việt nam hiện nay như thế nào không ?
― Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, dân số Việt Nam ước tính là
98.564.407 người.
― Dân số Việt Nam hiện chiếm 1,24% dân số thế giới. Việt Nam đang
đứng thứ 15 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng
lãnh thổ.
― Độ tuổi trung bình ở Việt Nam là 33,3 tuổi.
(Nguồn: 
https://danso.org/viet-nam/)

? Việt Nam đã có biện pháp gì để giảm sự gia tăng dân số
và nâng cao chất lượng cuộc sống?

-> Việt Nam đã và đang thực hiện pháp lệnh dân số .
- Tuyên truyền bằng nhiều hình thức đến nhân dân.
- Giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên.

? Mục tiêu của việc thực hiện pháp lệnh dân số là gì ?
Hiện nay, Việt Nam đã và đang thực hiện pháp lệnh dân
số nhằm:
+ Đảm bảo chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia
đình và toàn xã hội.
+ Số con sinh ra phải phù hợp với khả năng nuôi dưỡng,
chăm sóc của mỗi gia đình. Vận động mỗi gia đình sinh đủ
2 con.
+ Hài hoà với sự phát triển kinh tế-xã hội, tài nguyên
môi trường của đất nước.

1. Vì sao quần thể người lại có một số đặc trưng mà quần thể sinh
vật khác không có ?
-> Vì con người có lao động và tư duy nên có khả năng tự điều chỉnh
các đặc trưng sinh thái trong quần thể, đồng thời cải tạo thiên nhiên.

2. Tháp dân số trẻ và tháp dân số già khác nhau như thế nào ?
Tháp dân số trẻ

Tháp dân số già

- Có đáy rộng.
- Cạnh tháp xiên nhiều, đỉnh
tháp nhọn biểu hiện tỉ lệ
người tử vong cao.

- Có đáy hẹp
- Cạnh tháp gần như thẳng đứng,
đỉnh không nhọn biểu hiện tỉ lệ
sinh và tỉ lệ tử đều thấp.

-Tuổi thọ trung bình thấp.

-Tuổi thọ trung bình cao.

3. Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của
mỗi quốc gia là gì ?
- Là điều kiện để phát triển bền vững của mỗi quốc gia, tạo sự
hài hoà giữa phát triển kinh tế-xã hội với sử dụng hợp lí tài
nguyên, môi trường của đất nước.
- Là không để dân số tăng quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở, nguồn
thức ăn, nước uống, ô nhiễm môi truờng, tàn phá rừng và các
tệ nạn xã hội khác.
- Là nhằm mục đích đảm bảo tốt chất lượng cuộc sống của mỗi
cá nhân, gia đình và toàn xã hội, mọi người trong xã hội đều
được nuôi dưỡng, chăm sóc và có điều kiện phát triển tốt.

- Học thuộc bài-trả lời câu hỏi cuối bài.
- Đọc mục “em có biết” SGK/ 146.
- Đọc trước bài 49 Quần xã sinh vật.
- Sưu tầm một số tranh về quần xã sinh vật.
Chú ý:
+ Mục I: Thế nào là quần xã sinh vật ?
+ Mục II: Tìm hiểu bảng 49 để biết được những dấu hiệu đặc trưng của
một quần xã ?
+ Mục III:  Tìm ví dụ về quan hệ giữa ngoại cảnh ảnh hưởng tới số cá
thể của một quần thể trong quần xã.
 Khi nào thì có sự cân bằng sinh học trong quần xã ?
468x90
 
Gửi ý kiến