Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 2. Hội nhập kinh tế quốc tế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Bình
Ngày gửi: 18h:03' 28-08-2024
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 252
Số lượt thích: 0 người
BÀI 2: HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

MỞ ĐẦU
Em hãy nêu
tên một tổ
chức kinh tế
quốc tế mà
Việt Nam tham
gia và cho biết
lợi ích của việc
tham gia đó
đối với sự phát
triển kinh tế xã hội ở nước
ta hiện nay.

• Về quan hệ hợp tác song phương. Với đường lối đổi mới, nước
ta đã mở rộng và củng cố quan hệ đối ngoại, Tính đến nay, Việt
Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với khoảng 180 quốc gia
trên thế giới, mở rộng quan hệ thương mại, xuất khẩu hàng hóa
tới trên 230 thị trường của các nước và vùng lãnh thổ, ký kết
gần 100 Hiệp định thương mại song phương, trên 60 Hiệp định
khuyến khích và bảo hộ đầu tư, khoảng 70 Hiệp định tránh
đánh thuế hai lần và nhiều Hiệp định hợp tác về văn hóa song
phương với các nước và các tổ chức quốc tế.

• Về hợp tác đa phương và khu vực. Việt Nam đã có mối quan hệ tích cực
với nhiều tổ chức định chế tài chính quốc tế, cụ thể: ngày 15/9/1976, Việt
Nam trở thành thành viên chính thức của của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF),
ngày 21/9/1976 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Ngân hàng
thế giới (WB), ngày 23/9/1976 Việt Nam gia nhập vào Ngân hàng phát
triển châu Á (ADB). Tháng 7/1995 Việt Nam đã gia nhập vào Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và chính thức tham gia khu vực Thương
mại tự do ASEAN (AFTA) từ 1/1/1996. Đây là sự kiện đánh dấu bước đột
phá của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tiếp đó, năm
1996 Việt Nam tham gia sáng lập Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM) và đến
năm 1998, Việt Nam được công nhận là thành viên của Diễn đàn hợp tác
kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Đặc biệt, ngày 11/1/2007 Việt
Nam trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO). Tiến
trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam được nâng lên một tầm cao
hơn thông qua việc tham gia ký kết các hiệp định kinh tế đa phương và
song phương

• Thứ nhất, tác động tới phát triển kinh tế. Hội nhập kinh tế quốc tế về cơ bản đã tác
động tích cực và dài hạn , góp phần thực hiện thành công các mục tiêu phát triển
kinh tế của đất nước trong thời gian qua: HNKTQT đã thúc đẩy tăng trưởng giá trị
thương mại hai chiều giữa Việt Nam với các đối tác, tạo điều kiện thuận lợi để thu
hút vốn FDI, ODA cho phát triển kinh tế đất nước. Trong đó:
• Đối với hoạt động xuất, nhập khẩu: Kim ngạch xuất khẩu không ngừng được tăng
lên. Nếu năm 1986, tổng kim ngạch xuất khẩu mới đạt 789 triệu USD, thì năm 2006
xuất khẩu đã đạt trên 39 tỷ USD và kể từ sau khi gia nhập WTO, kim ngạch xuất
khẩu không ngừng tăng lên, đạt trên 170 triệu USD năm 2016. Không chỉ xuất
khẩu, kim ngạch nhập khẩu cũng tăng lên tương ứng cho thấy mức độ mở cửa của
nền kinh tế là tương đối lớn với tỷ lệ tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đã lên đến
trên 150% GDP.
• Đối với hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Vốn FDI đã trở
thành một trong những động lực chính cho phát triển kinh tế của Việt Nam, đặc biệt
kể từ sau khi Việt nam gia nhập WTO

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LÀ GÌ

VÌ SAO PHẢI HỘI NHẬP ?

KHÁM
PHÁ

1. Khái niệm và sự cần thiết hội nhập kinh tế quốc tế
Em hãy cho biết
để tham gia Hiệp
định RCEP, các
quốc gia phải
cam kết thực
hiện những điều
gì. Lợi ích của
họ được đảm
bảo như thế
nào? Em hiểu
thế nào là hội
nhập kinh tế
quốc tế?

KHÁM
PHÁ

1. Khái niệm và sự cần thiết hội nhập kinh tế quốc tế

Tham gia Hiệp định
RCEP, các quốc
gia cam kết tuân
thủ toàn bộ các quy
định toàn diện của
RCEP về tự do
thương mại hàng
hoá, dịch vụ, tuân
thủ cơ chế thực thi
chặt chẽ,... Lợi ích
của họ được đảm
bảo dựa trên sự
chia sẻ giữa các
đối tác.

a.

Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế là
quá trình một quốc gia thực
hiện gắn kết nền kinh tế của
mình với nền kinh tế các
quốc gia khác trong khu vực
và trên thế giới dựa trên sự
chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân
thủ các chuẩn mực quốc tế
chung.

b.

Sự cần thiết hội nhập kinh tế quốc tế

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động
xuất khẩu ở nước ta ngày càng được thúc đẩy, đóng
góp tích cực cho sự tăng trưởng kinh tế, nâng cao thu
nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
Theo Tổng cục Thống kê, đóng góp của xuất khẩu vào
GDP ngày càng tăng, tỉ trọng giá trị xuất khẩu của
nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo trong tổng
kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đã tăng từ 53,6%
năm 2010 lên 85,2% năm 2022. Đầu tư nước ngoài
cũng là một hoạt động kinh tế quốc tế quan trọng có
nhiều đóng góp cho sự phát triển của nền kinh tế.
Theo Tổng cục Thống kê, giai đoạn 2011 - 2020, bình
quân hằng năm vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm
khoảng 22% vốn đầu tư xã hội ở Việt Nam; đóng góp
ngày càng lớn vào GDP

Từ thông tin và biểu đồ trên, em
hãy chỉ ra đóng góp của các
hoạt động hội nhập kinh tế quốc
tế đối với sự phát triển của Việt
Nam.

b.

Sự cần thiết hội nhập kinh tế quốc tế

Hãy lí giải vì sao các
quốc gia, nhất là các
nước đang phát
triển như Việt Nam
phải tích cực hội
nhập kinh tế quốc tế
?

Viện trợ của cộng đồng quốc tế dành cho khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2015-2022. (Nguồn: Viện Lowy)

Sự cần thiết hội nhập kinh tế quốc tế
Tạo ra cơ hội để mỗi quốc gia mở
rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư
Chuyển dịch cơ cấu theo hướng hiện
đại, thúc đẩy phát triển kinh tế
Tạo nhiều việc làm và nâng cao thu
nhập cho các tầng lớp dân cư.
Đối với Việt Nam, tạo cơ hội tiếp cận và
sử dụng các nguồn lực bên ngoài, rút
ngắn khoảng cách với các nước tiên tiến

Trong điều kiện toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc
tế là tất yếu khách quan với mọi quốc gia

2. CÁC CẤP ĐỘ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
01
ion

Opt

HỘI NHẬP
KINH TẾ
SONG
PHƯƠNG

02
ion

Opt

HỘI NHẬP
KINH TẾ
KHU VỰC

03
ion

Opt

HỘI NHẬP
TOÀN CẦU

a.

HỘI NHẬP KINH TẾ SONG PHƯƠNG

Là sự liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia dựa trên nguyên tắc
bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của
nhau nhằm thiết lập và phát triển quan hệ giữa hai bên, góp
phần thúc đẩy thương mại, liên kết đầu tư, đem lại lợi ích cho
người dân, doanh nghiệp hai nước.

02

Hình thức

Đặc điểm

01

Hình thức này được thực hiện thông qua các hiệp định thương
mại tự do, đầu tư trực tiếp nước ngoài,...

Do chỉ là quan hệ giữa hai nước nên dễ đạt được những
thoả thuận và nghĩa vụ, ưu đãi phù hợp, chỉ áp dụng cho
hai quốc gia kí kết

Ưu điểm

03

b.

HỘI NHẬP KINH TẾ KHU VỰC

Là quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong
một khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lí, văn hoá,
xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển
02

Đặc điểm

01

Thông qua các Tổ chức kinh tế khu vực, các Diễn đàn
Hình thức hợp tác kinh tế khu vực, Hiệp định đối tác kinh tế,...

Hình thức này giúp quốc gia hợp tác kinh tế sâu rộng và
toàn diện với các nước trong khu vực và thế giới, mở
Ưu điểm
rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư nước ngoài nhiều
hơn

03

c.

HỘI NHẬP KINH TẾ TOÀN CẦU

Là quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia,
vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia
các tổ chức kinh tế toàn cầu.
02

Đặc điểm

01

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Quỹ tiền tệ
Hình thức Quốc tế, Ngân hàng thế giới

Đây là hình thức hội nhập sâu rộng nhất của nền kinh tế quốc
gia với nền kinh tế thế giới tạo thêm nhiều cơ hội để hợp tác
với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên toàn thế giới, mở
rộng quan hệ thương mại ra thị trường toàn cầu,....

Ưu điểm

03

Hội nhập kinh tế quốc tế được biểu hiện thông qua các hình
thức đa dạng như:

THƯƠNG
MẠI QUỐC
TẾ

01

ĐẦU TƯ
QUỐC TẾ

CÁC DỊCH
VỤ THU
NGOẠI TỆ

02

03

THƯƠNG
MẠI QUỐC
TẾ

Là những hoạt động trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia thông qua
xuất, nhập khẩu, thương mại quốc tế kích thích tiêu dùng, mở rộng sản xuất,
chuyển giao công nghệ và đầu tư giữa các quốc gia, nhờ đó, tạo tiền đề cho
tăng trưởng và phát triển kinh tế. Sự tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu thể
hiện kết quả hội nhập của mỗi quốc gia

ĐẦU TƯ
QUỐC TẾ

Là quá trình di chuyển vốn từ quốc gia này đến quốc gia khác
nhằm đem lại lợi ích cho các bên tham gia, đầu tư quốc tế
giúp tăng cường nguồn vốn, góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng hiện đại, tạo thêm việc làm, phát triển
chất lượng nguồn nhân lực, tiếp thu khoa học công nghệ hiện
đại, kinh nghiệm quản lí tiên tiến, thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế,... cho nước tiếp nhận đầu tư như Việt Nam.

CÁC DỊCH
VỤ THU
NGOẠI TỆ

Dịch vụ thu ngoại tệ bao gồm các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải,
thông tin liên lạc, bảo hiểm, xuất nhập khẩu lao động, thanh toán và tín dụng,... có
vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ giúp cải thiện cán cân thanh toán quốc tế. Một số
hoạt động còn góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
như du lịch, thông tin liên lạc,...

03

ĐƯỜNG LỐI, CHÍNH SÁCH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

Từ thông tin 2, em hãy cho biết
chính sách hợp tác đầu tư
nước ngoài của Nhà nước ta
trong giai đoạn 2021 – 2030 có
ý nghĩa gì trong thực hiện
đường lối hội nhập kinh tế quốc
tế của Đảng ta.

Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt Chiến lược hợp tác
đầu tư nước ngoài giai đoạn 2021 - 2030 nhằm thu hút
các dự án đầu tư nước ngoài sử dụng công nghệ tiên
tiến, công nghệ mới, công nghệ cao của cuộc cách
mạng công nghiệp lần thứ tư, quản trị hiện đại, có giá
trị gia tăng cao, có tác động lan toả tích cực, kết nối
chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu. Phấn đấu đến
năm 2030, Việt Nam nằm trong nhóm 3 quốc gia dẫn
đầu ASEAN và nhóm 60 quốc gia đứng đầu thế giới
theo xếp hạng môi trường kinh doanh của Ngân hàng
Thế giới; Phát triển các doanh nghiệp trong nước lớn
mạnh, đủ thực lực hội nhập quốc tế;

Nhằm triển khai thực hiện đường lối hội
nhập kinh tế quốc tế của Đảng ta

Em hãy nhận xét việc thực hiện chủ trương, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế
của Đảng và Nhà nước ta của ông T trong trường hợp trên. Theo em, việc làm
đó ảnh hưởng thế nào đến hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta?

Ông T là chủ một tàu cá
đã tháo gỡ thiết bị giám
sát hành trình trên tàu,
gửi sang tàu khác để đi
khai thác bất hợp pháp ở
vùng biển nước ngoài,
tránh sự giám sát của các
cơ quan chức năng.

Hành vi của ông T là chủ một
tàu cá đã vi phạm quy định
của Nhà nước trong việc kiểm
soát các tàu cá không được
khai thác bất hợp pháp ở vùng
biển nước ngoài khiến hải sản
nước ta xuất khẩu bị gắn thẻ
vàng thậm chí có nguy cơ bị
gắn thẻ đỏ nếu tiếp tục vi
phạm làm ảnh hưởng đến hoạt
động xuất khẩu, ảnh hưởng
đến uy tín của nước ta trong
hội nhập kinh tế quốc tế.

Sử dụng linh hoạt, hiệu
quả nhiều hình thức hội
nhập kinh tế quốc tế, đa
phương hoá, đa dạng
hoá quan hệ kinh tế
quốc tế.
Chủ động, tích cực hội
nhập kinh tế quốc tế
toàn diện, sâu rộng,

Chủ trương, của Đảng và Nhà
nước về hội nhập

Gia tăng mức độ liên kết
giữa các tỉnh, vùng, phát
huy thế mạnh của từng
địa phương, khuyến khích
tạo điều kiện các địa
phương chủ động tích
cực hội nhập kinh tế quốc
tế; Thực hiện hiệu quả
các cam kết quốc tế
Đẩy mạnh hoàn thiện thể
chế, cải cách hành chính;
Cải thiện môi trường thu
hút đầu tư nước ngoài

Một số chính sách nhằm thúc đẩy hội
nhập kinh tế quốc tế

Câu 10: Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành
thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập
ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
A.Toàn quốc.
B. Toàn cầu.
C. Song phương.
D. Khu vực.
Câu 1: Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức
Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi
mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập
kinh tế quốc tế nào dưới đây?
A.Song phương.
B. Khu vực.
C. Toàn cầu.
D. Toàn quốc.
Câu 20: Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm “ lợi ích
hài hòa, rủi ro chia sẻ” điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế?
A.Bình đẳng.
B. Thỏa thuận.
C. Công bằng.
D. Cùng có lợi.
Câu 22: Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các
quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định
chung là nội dung của?
A. Kinh tế đối ngoại. B. Hội nhập kinh tế. C. Phát triển kinh tế. D. Tăng trưởng kinh tế.

Câu 37: Là hình thức xoá bỏ thuế quan và những hàng rào phi thuế quan đối với những hàng
hoá, dịch vụ trong quan hệ buôn bán của các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng
một biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khác là thể hiện mức độ hội
nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
A. liên minh thuế quan.
B. thoả thuận thương mại ưu đãi.
C. hiệp định thương mại tự do.
D. thị trường chung.
Câu 39: Quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực trên cơ sở tương đồng về
địa lý, văn hóa, xã hội là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ
A. hội nhập kinh tế toàn cầu.
B. hội nhập kinh tế song phương.
C. hội nhập kinh tế toàn diện.
D. hội nhập kinh tế khu vực.
Câu 43: Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội
A. mở rộng lãnh thổ. B. mở rộng chủ quyền. C. mở rộng thị trường. D. mở mang trí tuệ.
Câu 45: Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại
của một quốc gia, bao gồm các hoạt động nào dưới đây?
A. Thương mại nội địa, đầu tư quốc tế, du lịch nội địa.
B. Thương mại quốc tế, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài.
C. Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ.

Câu 4: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Đến nay, nước ta đã có quan hệ chính thức với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ (trong
đó có 4 đối tác chiến lược toàn diện, 17 đối tác chiến lược, 13 đối tác toàn diện); có quan
hệ thương mại với 224 đối tác và quan hệ hợp tác với hơn 300 tổ chức quốc tế; đã ký hơn
90 hiệp định thương mại song phương, gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư;
đàm phán, ký kết và thực thi 19 Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa
phương với hầu hết các nền kinh tế lớn trên thế giới; trong đó 16 FTA đã có hiệu lực với
hơn 60 đối tác, phủ rộng khắp các châu lục với tổng GDP chiếm gần 90% GDP toàn cầu,
đưa Việt Nam trở thành một trong những nước dẫn đầu khu vực về tham gia các khuôn
khổ hợp tác kinh tế song phương và đa phương.
 
a)Nước ta có quan hệ hợp tác kinh tế với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ.
b) Việc ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương giúp Việt Nam mở
rộng hoạt động kinh tế đối ngoại.
c) Kinh tế đối ngoại là yếu tố giữ vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát
triển kinh tế.
d) Hoạt động kinh tế đối ngoại là một bộ phận cấu thành chính sách đối ngoại của Việt
Nam.

Câu 1: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu
rộng vào quá trình liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình
xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An
ninh khu vực (ARF), Cộng đồng kinh tế châu Á - Thái bình dương (APEC) Diễn đàn cấp
cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết... Nước ta đã tham gia
nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các Hiệp
định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó có Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương
(TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP).
a) Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh
tế quốc tế. Sai, đây là hình thức hợp tác về chính trị, văn hóa.
b) Việt Nam cần vừa hội nhập kinh tế song phương vừa hội nhập kinh tế đa phương.
c) Kết hợp chặt chẽ hội nhập về kinh tế với hội nhập về chính trị, văn hóa.
d) Khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam là quốc gia đang phát triển nên phải tuân thủ các
quy định do các nước phát triển đặt ra.

Bài 1: Em hãy cho biết phát biểu nào sau đây thể hiện
đúng quan niệm về hội nhập kinh tế quốc tế. Vì sao?

LUYỆN
0
TẬP
3
a. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình

Ý kiến này chưa chính xác, vì hội nhập kinh tế quốc tế là
gắn kết nền kinh tế của quốc gia này
quá trình gắn kết nền kinh tế quốc gia với các nền kinh tế
với nền kinh tế của quốc gia khác trên
thế giới.
  của các quốc gia và cả nền kinh tế khu vực và toàn cầu.

b. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối
quan hệ giữa các quốc gia được xây
dựng trên nguyên tắc cùng có lợi.
c. Khi tham gia một tổ chức kinh tế
quốc tế, mỗi quốc gia thành viên không
chỉ có nghĩa vụ tuân thủ mà phải chủ
động đề xuất, tham gia xây dựng
những điều khoản quy định của tổ
chức.
d. Trong tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế, các quốc gia thường chú
trọng đến liên kết với các quốc gia có
trình độ phát triển tương đồng.

Đúng, vì đây là một nguyên tắc quan trọng, là cơ sở cho việc
xây dựng các mối quan hệ kinh tế quốc tế đòi hỏi phải đảm
 bảo lợi ích cho tất cả các bên tham gia.

 

 

Đúng, vì khi tham gia tổ chức kinh tế quốc tế, quốc gia
cần chủ động đề xuất, xây dựng những điều khoản quy
định của tổ chức để vừa đảm bảo được lợi ích cho mình,
vừa khẳng định tính độc lập, tự chủ, tích cực trong hoạt
động hội nhập kinh tế quốc tế
Không đúng, vì trong hội nhập kinh tế quốc tế các quốc
gia thường duy trì quan hệ đa phương, quan tâm đến
những đối tác chiến lược

Bài 2: Em hãy cho biết ý kiến nào dưới đây thể hiện đúng sự cần thiết của hội nhập
kinh tế quốc tế:
a. Hội nhập kinh tế quốc tế
chỉ cần thiết với những
quốc gia đang thiếu các
nguồn lực về vốn, lao
động, tài nguyên.
b. Hội nhập kinh tế quốc tế
làm cho nền kinh tế quốc
gia ngày càng phụ thuộc
vào bên ngoài.

Không đúng, vì hội nhập kinh tế là cần thiết với tất cả các quốc
gia. Quốc gia dư thừa vốn, lao động, tài nguyên cũng cần hội
nhập để xuất khẩu những yếu tố đó, thu về lợi ích kinh tế cho
 quốc gia.

Không đúng, vì nếu quốc gia chủ động trong tiến trình hội
nhập, đưa ra được chủ trương, chính sách phù hợp sẽ
 tránh được sự phụ thuộc vào thị trường bên ngoài.
Đúng, vì hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội để phát triển kinh
tế, thực hiện tốt các chính sách xã hội và bảo vệ môi trường
giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.

c. Hội nhập kinh tế quốc tế
giúp nền kinh tế quốc gia
phát triển bền vững.
 
d. Hội nhập kinh tế quốc tế Không đúng, vì hội nhập kinh tế quốc tế không chỉ cần thiết
chỉ cần thiết với các quốc
với quốc gia đang phát triển mà còn cần thiết với cả quốc
gia đang phát triển cần
theo kịp các nước tiên tiến.   gia phát triển

Bài 3: Em hãy kể tên những hiệp định Việt Nam đã tham gia trong tiến trình hội nhập
kinh tế quốc tế ứng với mỗi cấp độ hội nhập song phương, hội nhập khu vực và hội nhập
toàn cầu và nêu ý nghĩa của việc tham gia này đối với sự phát triển của đất nước.

Bài 4: Em hãy tìm hiểu và giới thiệu một số kết quả thực hiện chủ trương dưới
đây ở địa phương em:

- Chiến lược tổng thể hội nhập
quốc tế đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030 chủ trương gia
tăng mức độ liên kết giữa các
tỉnh, vùng, phát huy thế mạnh của
từng địa phương, khuyến khích
tạo điều kiện các địa phương chủ
động tích cực hội nhập kinh tế
quốc tế……

Bài 5: Từ quan điểm chỉ đạo trong Nghị
quyết số 06-NQ/TW của Đảng “Hội nhập
kinh tế quốc tế là sự nghiệp của toàn dân;
doanh nhân, doanh nghiệp và đội ngũ trí
thức là lực lượng đi đầu”, em hãy cho biết
mỗi công dân nên làm gì để đóng góp vào
công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế của đất
nước.

VẬN
DỤNG
Em hãy viết bài chia
sẻ suy nghĩ của
mình về cơ hội đối
với lao động trẻ
trong bối cảnh hội
nhập kinh tế quốc tế
sâu rộng hiện nay
và những việc học
sinh cần làm để tận
dụng cơ hội đó.

0
4
 
Gửi ý kiến