Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 35. Hệ bài tiết ở người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIAO VIEN
Ngày gửi: 09h:06' 31-08-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 793
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Hồng Xương)
NỘI DUNG 6. HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
- Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ quan của hệ bài tiết nước
tiểu.
-

Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết và cách phòng chống các bệnh
đó.
Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ sức khoẻ.

Tìm hiểu một số bệnh thường gặp liên quan đến bài tiết tại địa phương
(nguyên nhân, cách phòng tránh).
- Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy thận nhân tạo.

1. Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
Bài tiết là gì? Do cơ
quan nào thực hiện?
-

Bài tiết là quá trình lọc và thải các chất cặn
bã, dư thừa hoặc chất độc hại ()
Uric acid , urea) ra khỏi cơ thể , giúp cơ thể
không bị nhiễm độc; đồng thời giữ được cân
bằng môi trường trong cơ thể.
Cơ quan bài tiết chủ yếu:
Phổi ->
Thận -> nước tiểu
Da-> mồ hôi

Em hãy cho biết hệ bài tiết có chức năng gì đối với cơ thể sống?

Hệ bài tiết có chức năng loại bỏ các chất thải, chất dư thừa, chất
độc ra khỏi cơ thể đồng thời duy trì cân bằng môi trường trong cơ
thể đảm bảo cho các hoạt động sống diễn ra bình thường.

Từ thông tin và Bảng 39.1, hãy cho biết nếu một trong các cơ
quan bài tiết chủ yếu của cơ thể hoạt động bất thường thì hệ
bài tiết sẽ bị ảnh hưởng như thế nào.

Nếu một trong các cơ quan bài tiết chủ yếu của cơ thể hoạt
động bất thường thì các chất độc hại sẽ tích tụ trong cơ thể
gây mất cân bằng nội môi, gây tổn thương tế bào, cơ quan.
Kết quả dẫn đến ảnh hưởng đến hoạt động của hệ bài tiết nói
riêng và hoạt động sống của toàn cơ thể nói chung, dẫn đến
bệnh tật hoặc thậm chí tử vong.

2.Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu.
Quan sát Hình
39.1 và nêu tên
các cơ quan cấu
tạo hệ bài tiết
nước tiểu?
Các cơ quan
cấu tạo hệ bài
tiết nước tiểu
gồm: thận,
ống dẫn nước
tiểu, bàng
quang và niệu
đạo.

Chức năng của các cơ quan bài tiết nước tiểu?
Thận: Có chức năng lọc máu và hình thành nước tiểu
Ông dẫn nước tiểu:
Dẫn nước tiểu từ thận đến bang quang.
Bàng quang:
Cơ quan tích trữ nước tiểu
Niệu đạo:
Cơ quan đưa nước tiểu từ bang quang ra ngoài cơ thể.

Kể tên một số thành phần cấu tạo chính của thận?
- Một số thành phần cấu tạo chính của thận gồm: Vỏ thận,
tủy thận, bể thận và ống dẫn nước tiểu.

3. Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết và cách phòng chống các bệnh đó.

HS thực hiện ở nhà: nêu nguyên
nhân, triệu chứng một số bệnh về
hệ bài tiết : viêm đường tiết niệu,
sỏi thận, viêm cầu thận, suy thận.

4. Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ sức khoẻ.
Đọc thông tin trong Bảng 39.2, nêu một số thói quen sinh hoạt không có lợi
cho thận của chúng ta?

Một số thói quen sinh hoạt không có lợi cho thận của
chúng ta như:
- Uống ít nước.
- Thường xuyên sử dụng đồ uống có cồn hoặc có gas; chế
độ ăn quá nhiều muối, đạm.
- Không vệ sinh cá nhân đúng cách; không vệ sinh môi
trường sống.
- Nhịn đi tiểu.
- Không vận động thể dục, thể thao.
- Sử dụng thuốc bừa bãi, không tuân theo chỉ định của bác
sĩ.

Vận dụng hiểu biết về hệ bài tiết, hãy đưa ra lời khuyên cho các thành viên trong
gia đình về thói quen sinh hoạt và ăn uống để có hệ bài tiết khỏe mạnh?

Lời khuyên cho các thành viên trong gia đình về thói quen
sinh hoạt và ăn uống để có hệ bài tiết khỏe mạnh:
- Cần thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lí, lành mạnh: uống
đủ nước, hạn chế thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều muối,
hạn chế uống thuốc giải khát có gas, hạn chế uống rượu,
bia.
- Không tự ý uống thuốc, uống thuốc theo chỉ dẫn của bác
sĩ.
- Không nhịn tiểu.
- Vận động thể dục, thể thao phù hợp.

5. Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy thận nhân tạo.
Vì sao phải ghép thận, chạy thận nhân tạo?
Phải ghép thận, chạy thận nhân tạo vì: Khi bệnh nhân mắc
các bệnh lí về thận mà cả hai quả thận không còn khả năng
thực hiện chức năng và không có khả năng hồi phục hoặc
thận bị suy giảm chức năng. Điều này khiến cơ thể không
thể đào thải được các chất thải, chất dư thừa, chất độc ra
khỏi cơ thể dẫn đến mất cân bằng nội môi và nguy cơ tử
vong cao cho bệnh nhân. Do đó, trong những trường hợp
này, ghép thận, chạy thận nhân tạo là phương pháp giúp
bệnh nhân duy trì sự sống.

Bạn A cho rằng ghép thận là cắt quả thận bị hỏng và thay vào đúng vị trí
đó một quả thận mới, khỏe mạnh. Đọc thông tin SGK, quan sát Hình 39.2
và cho biết ý kiến của bạn A đúng hay sai. Tại sao?

Ý kiến của bạn A là sai. Vì
ghép thận thực chất là
ghép thêm thận mới khỏe
mạnh vào vị trí mới thường
là vùng hộ chậu bên phải
(hoặc bên trái) của người
bệnh. Người ta chỉ cắt bỏ
một hoặc hai thận bệnh lí
trong một số trường hợp
đặc biệt như thận đa nang

Ghép thận được thực hiện như thế nào?
Sau khi ghép thận cần lưu ý điều gì để
tuổi thọ thận ghép được kéo dài?
- Ghép thận là lấy thận khỏe mạnh của người cho ghép cho người nhận. Vị trí
thường là hố chậu . Người ta có thể cắt 1 hoặc 2 thận bệnh lí. Một người có thể
ghép thận nhiều lần nếu thận ghép bị hỏng hoặc bị đào thải. Đây là phương pháp
tốt cho người bị suy thận mãn tính.
Để tuổi thọ thận ghép được kéo dài, sau khi ghép thận cần lưu ý:
- Thực hiện chế độ ăn uống hợp lí; hạn chế sử dụng các chất có hại cho hệ bài
tiết như đồ ăn quá nhiều muối, đạm,…
- Thực hiện lối sống lành mạnh, vận động thể lực phù hợp.
- Cần uống thuốc đầy đủ theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ; tái khám định
kì theo yêu cầu của bác sĩ.

Quan sát Hình 39.3 và mô tả khái quát sơ đồ chạy thận
nhân tạo.
Mô tả sơ đồ chạy thận
nhân tạo: Trong quá trình
chạy thận nhân tạo, máy
bơm sẽ từ từ rút máu chưa
lọc của bệnh nhân ra
ngoài (lấy từ vị trí tĩnh
mạch cánh tay), sau đó
được bổ sung máu loãng.
Tại máy lọc máu, máu
được xử lí để loại bỏ chất
thải, chất độc, chất dư
thừa rồi đưa đến nơi giữ
bọt khí. Sau đó, máu đã

Chạy thận nhân tạo giúp ích gì cho bệnh nhân?

Chạy thận nhân tạo giúp cho bệnh nhân:
- Loại bỏ các chất thải, chất độc, chất dư thừa ra khỏi cơ thể
nhằm đảm bảo kéo dài sự sống cho bệnh nhân khi chức
năng thận của người bệnh suy giảm không thể thực hiện
được nhiệm vụ này.
- Đồng thời, chạy thận cũng là giải pháp tình thế cho những
bệnh nhân không đáp ứng được chi phí ghép thận hoặc chưa
tìm được nguồn cho thận thích hợp.

Bạn A có thói quen uống ít nước và ăn mặn. Gần đây, bạn cho
biết mình đi tiểu ít và nước tiểu thường có màu vàng đậm. Trong
trường hợp này, em sẽ đưa ra lời khuyên gì dành cho bạn A?

Thói quen uống ít nước và ăn mặn là một trong những nguyên
nhân có thể dẫn đến các bệnh về hệ bài tiết như sỏi thận, sỏi
đường tiết niệu, suy giảm chức năng của thận, nhiễm trùng
đường tiết niệu,… Do vậy cần khuyên bạn nên thay đổi thói
quen này để hạn chế các bệnh về hệ bài tiết và nâng cao sức
khỏe của cơ thể, cụ thể, cần thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lí,
lành mạnh: uống đủ nước, hạn chế thức ăn chứa nhiều muối.
Đồng thời, cần vận động thể dục, thể thao phù hợp; vệ sinh cá
nhân và môi trường sống sạch sẽ. Ngoài ra, khi tình trạng này
xảy ra kéo dài mà không được cải thiện cần đi thăm khám và

CÂU HỎI TRONG ĐỀ THI

Câu 1.
a. Bài tiết là gì? Vai trò của bài tiết đối với cơ thể sống?
b. Trình bày cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu?
a. - Bài tiết: Là quá trình không ngừng lọc và thải ra môi trường
các chất cặn bã do hoạt động trao đổi chất của TB sinh ra, một số
chất thừa, chất độc được đưa vào cơ thể cũng sẽ được bài tiết ra
ngoài.
- Vai trò:
+ Loại bỏ các chất cặn bã, chất độc, chất thừa ra khỏi cơ thể.
+ Giữ cho môi trường trong cơ thể luôn được ổn định (độ pH, nồng
độ các ion…)
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình
thường.

b. Hệ bài tiết nước tiểu gồm:
- Thận: Là cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nƣớc tiểu, gồm 2
quả thận.
+ Mỗi quả thận chứa khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu
và hình thành nước tiểu.
+ Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận, nang cầu thận và các ống
thận.
- Ống dẫn nước tiểu: Có vai trò dẫn nước tiểu được hình thành ở
thận đến tích trữ ở bóng đái.
- Bóng đái: Là cơ quan tích trữ nước tiểu để chuẩn bị đào thải ra
ngoài thành từng đợt (theo ý muốn).
- Ống đái: Là cơ quan đƣa nước tiểu được tích trữ ở bóng đái ra
khỏi cơ thể.

Câu 2.
a. Nêu điểm khác nhau giữa nước tiểu ở nang cầu thận với nước tiểu ở bể thận ?
b. Nguyên nhân dẫn đến bệnh sỏi thận và sỏi bóng đái ? Cách phòng tránh các
bệnh đó.

 

Nước tiểu đầu
- Có chứa chất dinh dưỡng và các
ion cần
- Hàm lượng chất độc hại thấp.
- Thể tích nhiều.

Nước tiểu chính thức
- Không có chất dinh dưỡng.
 

- Hàm lượng chất độc hại cao
- Thể tích ít.

b.+ Nguyên nhân dẫn đến bệnh sỏi thận và bóng đái:
- Khẩu phần ăn uống không hợp lí: ăn quá nhiều chất tạo sỏi, ăn quá chua,...
- Uống ít nước.
- Nhịn đi tiểu nhiều.
+ Cách phòng tránh:
- Hạn chế ăn các chất có khả năng tạo sỏi.
- Uống đủ nước để bù lượng nước thải ra.
- Không nên nhịn tiểu lâu.

Câu 3. Nêu điểm khác nhau giữa nước tiểu ở nang cầu thận với nước tiểu ở
bể thận? Nguyên nhân dẫn đến bệnh sỏi thận và sỏi bóng đái? Cách phòng
tránh các bệnh đó.
* Khác nhau:
Nước tiểu ở nang cầu
Nước tiểu ở bể thận
thận
- Nồng độ các chất hòa - Nồng độ các chất hòa
tan loãng hơn
tan đậm đặc hơn
- Còn chứa nhiều chất
- Gần như không còn
dinh dưỡng.
các chất dinh dưỡng
- Chứa ít các chất căn bã
- Chứa nhiều chất cặn
và chất độc hơn
bã và chất độc

-

Nguyên nhân: Một số chất trong nước tiểu như axit uric, muối
canxi, muối photphat, Oxalat,…có thể bị kết tinh ở nồng độ cao
và pH thích hợp hoặc gặp những điều kiện đặc biệt khác =>sỏi
thận.
Cách phòng tránh: Không ăn các thức ăn có nguồn gốc tạo sỏi:
protein từ thịt, các loại muối có khả năng kết tinh. Nên uống đủ
nước, các chất lợi tiểu, không nên nhịn tiểu lâu.

Câu 4. Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sống?

Vai trò của bài tiết đối với cơ thể sống:
- Thải loại các chất cặn bã và các chất độc hại ra khỏi cơ thể.
- Duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể, tạo điều kiện cho
hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường.

Câu 5. So sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức?
Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì?
* Giống: - Đều tạo ra từ đơn vị chức năng của thận.
- Đều có chứa nước và 1 số chất bài tiết giống nhau như ure, axit

uric..
* Khác nhau:

Nước tiểu đầu
Chứa nhiều chất dinh dưỡng.
Nồng độ các chất hòa tan loãng.

Nước tiểu chính thức
Gần như không còn các chất
dinh dưỡng.
Nồng độ các chất hòa tan đậm
đặc
Chứa nhiều các chất cặn bã,
chất độc

Chứa ít các chất cặn bã, chất độc
hơn
Được tạo ra trong quá trình lọc máu Được tạo ra trong quá trình hấp thụ
lại và bài tiết tiếp ở ống thận.
ở nang cầu thận .

- Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu: là lọc máu và loại bỏ các chất
cặn bã, các chất độc, các chất thừa khỏi cơ thể để duy trì ổn định môi trường
trong.

Câu 6:
a) Sự tạo thành nước tiểu gồm những quá trình nào? Chúng diễn ra ở đâu?
b) Thành phần nước tiểu đầu khác với máu ở chỗ nào? Vì sao có sự
khác nhau đó?
a.Sự tạo thành nước tiểu gồm các quá trình:
- Quá trình lọc máu ở cầu thận tạo nước tiểu đầu.
- Quá trình hấp thụ lại các chất dinh dưỡng, chất cần thiết ở ống thận.
- Quá trình bài tiết tiếp các chất độc, chất không cần thiết ở ống thận tạo nước
tiểu chính thức.
b.Nước tiểu đầu khác với máu ở chỗ: Nước tiểu đầu không có các tế bào máu
và
protein.
Vì: các tế bào máu và protein có kích thƣớc lớn hơn lỗ lọc nên vẫn ở lại trong
máu.

Câu 7. Trình bày sự tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận?
Quá trình tạo thành nước tiểu tại các đơn vị chức năng của thận :
- Máu theo động mạch đến tới cầu thận với áp lực cao tạo ra lực đẩy nước
và các chất hoà tan có kích thước nhỏ đi qua lỗ lọc(30- 40A0) trên vách
mao mạch vào nang cầu thận. Các tế bào máu và các phân tử Prôtêin có
kích thước lớn nên không qua được lỗ lọc. Kết quả là tạo ra nước tiểu đầu
trong các nang cầu thận.
Nước tiểu đầu đi qua ống thận, ở đây xảy ra 2 quá trình: Quá trình hấp thụ lại
nước và các chất cần thiết (chất dinh dưỡng, các iôn khoáng Na+,Cl, …),quá
trình bài tiết tiếp các chất độc và các chất không cần thiết khác như: Axit
Uric, Urê, Kết quả tạo thành nước tiểu chính thức.
 
Gửi ý kiến