Bài 2. Các phương châm hội thoại (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Tình
Ngày gửi: 14h:03' 31-08-2024
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Tình
Ngày gửi: 14h:03' 31-08-2024
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ
CÁC PHƯƠNG CHÂM
HỘI THOẠI
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I. Phương châm về lượng:
1. Bài tập: Đọc đoạn đối thoại sau:
An: - Cậu có biết bơi không?
Ba: - Biết chứ, thậm chí còn bơi giỏi nữa.
An: - Cậu học bơi ở đâu vậy?
Ba: - Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ở đâu.
Câu trả lời của Ba chưa đầy đủ nội dung mà
An cần biết – một địa điểm cụ thể.
Nói thiếu. Vi phạm phương châm về lượng
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Theo dõi truyện cười: Lợn cưới áo mới
- Bác có thấy con lợn cưới
của tôi chạy qua đây không?
- Từ lúc tôi mặc cái áo mới
này, tôi chẳng thấy con
lợn nào chạy qua đây cả.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Theo dõi truyện cười: Lợn cưới áo mới
- Bác có thấy con lợn cưới
của tôi chạy qua đây không?
- Từ lúc tôi mặc cái áo mới
này, tôi chẳng thấy con
lợn nào chạy qua đây cả.
Nói thừa. Vi phạm phương châm về lượng.
2. Kết luận: Khi giao tiếp, cần nói có nội dung;
nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu
của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.
BÀI TẬP NHANH
BT1. Những câu sau đã vi phạm phương châm về lượng.
Hãy chỉ các lỗi đó?
a. Trâu là một loài gia súc
nuôi ở nhà.
Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” vì
từ “gia súc” đã hàm chứa nghĩa
là thú nuôi trong nhà.
b. Bồ câu là loài chim có hai
cánh.
Tất cả các loài chim đều có
hai cánh. Vì thế “có hai cánh” là
cụm từ thừa.
TIẾT 3: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
II. Phương châm về chất:
1. Bài tập: Theo dõi truyện cười: Quả bí khổng lồ
Phê phán tính nói
khoác, sai sự thật.
2. Kết luận: Trong giao tiếp, không nên nói
những điều mà mình không tin là đúng sự thật
30
60
50
20
80
40
100
120
110
90
70
10
90
8
7
6
5
4
3
2
1
Bạn A hôm nay nghỉ học. Không biết vì lí do gì.
Cô giáo hỏi: Vì sao bạn A nghỉ học ?
Nếu không biết chắc chắn lí do của A, thì các em
sẽ trả lời cô như thế nào? Vì sao? Từ đó em thấy
trong giao tiếp còn cần tránh điều gì?
- Thưa cô, hình như bạn ấy bị ốm.
- Thưa cô, em nghĩ là bạn ấy bị ốm.
- Thưa cô, có lẽ là bạn ấy bị ốm.
TIẾT 3: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
II. Phương châm về chất:
1. Bài tập:Theo dõi truyện cười: Quả bí khổng lồ
Phê phán tính nói
khoác, sai sự thật.
2. Kết luận:
- Trong giao tiếp: Không nên nói những điều
mà mình không tin là đúng sự thật
- Không nói những điều mà mình không có
bằng chứng xác thực.
III. Luyện tập:
1. Bài tập 1:
Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống: nói trạng; nói
nhăng nói cuội; nói có sách, mách có chứng; nói dối; nói
mò.
nói có sách, mách có chứng
a, Nói có căn cứ chắc chắn là …………………………
b, Nói sai sự thật một cách cố ý nhằm che giấu điều gì đó là
nói dối
………..
nói mò
c, Nói một cách hú họa, không có căn cứ là …………
nói nhăng nói cuội
d, Nói nhảm nhí, vu vơ là …………………………
e, Nói khoác lác làm gia vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện
bông đùa, khoác lác cho vui là ………………
nói trạng
Các từ ngữ trên đều chỉ những cách nói
liên quan đến phương châm hội thoại về chất.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Câu 3 trang 11 SGK Ngữ văn 9 tập 1:Đọc
truyện cười “Rồi có nuôi được không?” và cho biết
phương châm hội thoại nào đã không được tuân
thủ?
Câu: “Rồi có nuôi được không?”
Người nói đã không tuân thủ phương châm
hội thoại về lượng (hỏi một điều rất thừa).
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Câu 4 trang 11 SGK Ngữ văn 9 tập 1:
Vận dụng những phương châm hội thoại đã
học để giải thích vì sao người nói đôi khi phải
dùng những cách diễn đạt như :
a) Như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không
lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là,
…
Để đảm bảo tuân thủ phương châm về chất,
người nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo
cho người nghe biết là tính xác thực của nhận định
hay thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm
chứng.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
b. như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết.
Khi nói một điều mà người nói nghĩ là người
nghe biết rồi thì người nói đã không tuân thủ
phương châm về lượng. Trong giao tiếp, đôi khi để
nhấn mạnh hay để chuyển ý, dẫn ý, người nói cần
nhắc lại một nội dung nào đó đã nói hay giả định
là mọi người đều biết. Khi đó, để đảm bảo phương
châm về lượng, người nói phải dùng những cách
nói trên nhằm báo cho người nghe biết là việc
nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của người nói.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Câu 5 trang 11 SGK Ngữ văn 9 tập 1:
Giải thích nghĩa của các thành ngữ
sau và cho biết những thành ngữ
này có liên quan đến phương châm
hội thoại nào :
ăn đơm nói đặt, ăn ốc nói mò,
ăn không nói có, cãi chày cãi
cối, khua môi múa mép, nói dơi
nói chuột, hứa hươu hứa vượn.
Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa
chuyện cho người khác.
- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ.
- Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt
- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi những
không có lí lẽ gì cả.
- Khua môi múa mép: nói năng ba hoa,
khoác lác, phô trương.
- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh
tinh, không xác thực.
- Hứa hươu hứa vượn: hứa để được lòng
rồi không thực hiện lời hứa.
Tất cả những thành ngữ trên đều chỉ
những cách nói, nội dung nói không tuân
thủ phương châm về chất.
KHỞI
Theo dõi câu chuyện sau và cho biết có vấn đề gì xảy ra
ĐỘNG
khiến cuộc giao tiếp không diễn ra đúng hướng?
CÁC PHƯƠNG
CHÂM HỘI THOẠI
(TIẾP)
I. PHƯƠNG
CHÂM QUAN
HỆ
Đọc ví dụ và hoàn thiện PBT (5')
1. Thành ngữ dùng để chỉ tình huống hội thoại ntn?
……………………………………………………………………...
……………………………………………………………………...
2. Hậu quả của tình huống trên là gì?
……………………………………………………………………...
3. Rút ra bài học gì khi giao tiếp?
……………………………………………………………………...
……………………………………………………………………...
Nội dung đối thoại:
Mỗi người nói một
đề tài khác nhau.
Bài học:
Phải nói đúng
đề tài đang
hội thoại.
“Ông nói gà, bà nói vịt”
“Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược”
\\
Phương
châm quan
hệ
Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài
giao tiếp, tránh nói lạc đề
II. PHƯƠNG
CHÂM CÁCH
THỨC
Đọc truyện cười sau và hoàn thiện PBT (5')
1. Nhận xét cách nói chuyện của anh đầy tớ Cách nói ấy đã gây ra
tác hại gì?
……………………………………………………………………...
……………………………………………………………………...
2. Cách nói chuyện của anh đầy tớ phù hợp với câu thành ngữ nào?
……………………………………………………………………...
3. Giả sử, em thường xuyên rơi vào hoàn cảnh đó, em sẽ thấy thế
nào? Rút ra bài học khi giao tiếp.
……………………………………………………………………...
……………………………………………………………………...
ANH ĐẦY TỚ
Nhà nọ có anh đầy tớ chăm chỉ nhưng mất cái tật nói năng không nên hồn
nên thường mất lòng chủ.
Một lần, ông chủ sai anh ta đi đưa thư cho người bà con trên tỉnh. Anh này để
phong thư vào túi rồi lên đường. Khi gặp được người bà con kia, anh ta chào hỏi lễ
phép rồi sờ tay lấy thư mà không thấy. Anh sợ hãi vô cùng, run rẩy, chắp tay nói:
- Thưa ông … bẩm …. Ông chủ con …. bẩm … ông chủ sai con … mất rồi ạ!
Người bà con tái mặt hỏi lại một hồi mới hiểu rõ câu chuyện. Về nhà, ông
chủ trách mắng và dặn lần sau ăn nói phải có đầu có đuôi. Anh ta hết sức vâng dạ.
Hôm sau, ông chủ đang hút thuốc thì tàn thuốc rơi vào áo khiến nó bị cháy.
Anh này thấy vậy, toan hét lên thì nhớ lời ông chủ dặn tối qua. Anh chắp tay kính
cẩn thưa:
- Thưa ông, con tằm nhả ra tơ, người ta mang tơ bán cho
người Tàu, người Tàu đem dệt thành the rồi bán sang ta, ông mua
the về may thành áo. Hôm nay ông mặc áo. Ông hút thuốc. Tàn
- Thưa ông … bẩm
…. Ông chủ con ….
bẩm … ông chủ sai
con … mất rồi ạ!
Nói năng ấp úng, mơ hồ
không rành mạch, không
thoát ý.
“Lúng búng như ngậm hột thị”
Thưa ông, con tằm nhả ra tơ, người
ta mang tơ bán cho người Tàu,
người Tàu đem dệt thành the rồi bán
sang ta, ông mua the về may thành
áo. Hôm nay ông mặc áo. Ông hút
thuốc. Tàn thuốc rơi vào áo ông và
áo ông đang cháy!
Nói năng dài dòng, rườm rà
“Dây cà ra dây muống.”
Nói năng ấp
úng, mơ hồ
không rành
mạch, không
thoát ý.
Nói năng dài
dòng, dườm
dà
Bài học:
Nói năng phải ngắn
gọn, rõ ràng, rành
mạch; tránh cách
nói mơ hồ,
Người nghe không hiểu hoặc hiểu
sai, bị ức chế, không gây thiện cảm.
khó hiểu
Phương
châm cách
thức
Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn
gọn, rành mạch, tránh cách nói
mơ hồ
III. PHƯƠNG
CHÂM LỊCH SỰ
Đọc 2 câu chuyện sau
và so sánh cách ứng xử
của những nhân vật
trong câu chuyện. Cách
ứng xử đó đem lại lợi
ích/ tác hại gì cho nhân
vật?
NGƯỜI ĂN XIN
Một người ăn xin đã già. Đôi mắt
ông đỏ hoe,nước mắt ông giàn giụa, đôi môi
tái nhợt,áo quần tả tơi. Ông chìa tay xin
tôi:
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không
có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng
có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết
làm thế nào. Bàn tay tôi run run nắm chặt
lấy bàn tay run rẩy của ông:
-Xin ông đừng giận cháu! Cháu
không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi
nởc nụ cười:
-Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là
cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: Cả tôi nữa,
tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của
ông.
NỮ DOANH NHÂN
Trong 1 bữa tiệc sang trọng, mọi
người đang vui vẻ, chúc tụng nhau thì 1 nữ
doanh nhân bước vào. Bà ta vênh váo, chê
bai mọi người khiến họ mất mặt.
Đột nhiên, bà ta để ý đến người
chơi dương cầm. Trong khi mọi người hết
lời khen ngợi, bà lại cao giọng chê bai:
“Anh chơi đàn cũng khá hay, tuy nhiên, cái
dải nơ của anh dài quá, thật thiếu thẩm mỹ”.
Nói rồi, bà cầm chiếc kéo nhỏ, vẻ mặt đắc
thắc, tiến lại cắt xoẹt cái dải nơ trên cổ áo
người nghệ sỹ.
Anh này bảo: “Cảm ơn bà, tiện thể
bà cho tôi mượn chiếc kéo, tôi thấy cái lưỡi
của bà cũng hơi dài và thiếu thẩm mĩ”.
Tất cả khán phòng cười ồ lên, còn
nữ doanh nhân xấu hổ lảng đi mất.
NGƯỜI ĂN XIN
Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông
đỏ hoe,nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái
nhợt,áo quần tả tơi. Ông chìa tay xin tôi:
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không
có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng
có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết làm
thế nào. Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn
tay run rẩy của ông:
-Xin ông đừng giận cháu! Cháu
không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nởc
nụ cười:
-Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là
cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: Cả tôi nữa, tôi
cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông.
Cậu bé và người ăn xin cư
xử lịch sự với nhau, tôn
trọng và dành cho nhau
những hành động, lời nói
đầy tình yêu thương
Cả hai đều nhận được
tình cảm chân thành và
tôn trọng lẫn nhau
NỮ DOANH NHÂN
Trong 1 bữa tiệc sang trọng, mọi người
đang vui vẻ, chúc tụng nhau thì 1 nữ doanh nhân
bước vào. Bà ta vênh váo, chê bai mọi người
khiến họ mất mặt.
Đột nhiên, bà ta để ý đến người chơi
dương cầm. Trong khi mọi người hết lời khen
ngợi, bà lại cao giọng chê bai: “Anh chơi đàn
cũng khá hay, tuy nhiên, cái dải nơ của anh dài
quá, thật thiếu thẩm mỹ”. Nói rồi, bà cầm chiếc
kéo nhỏ, vẻ mặt đắc thắc, tiến lại cắt xoẹt cái dải
nơ trên cổ áo người nghệ sỹ.
Anh này bảo: “Cảm ơn bà, tiện thể bà cho
tôi mượn chiếc kéo, tôi thấy cái lưỡi của bà cũng
hơi dài và thiếu thẩm mĩ”.
Tất cả khán phòng cười ồ lên, còn nữ
doanh nhân xấu hổ lảng đi mất.
Nữ doanh nhân “vênh
váo”, thô lỗ “chê bai”
người khác
Nhận lại sự khinh
miệt, không tôn
trọng của mọi
người
Xấu hổ lảng đi
Phương
châm
lịch sự
Khi giao tiếp, cần chú ý nói lễ
phép, tế nhị, tôn trọng người
khác, nhất là người lớn tuổi.
IV.
LUYỆN TẬP
Các phương châm hội
thoại
Phương
châm
về
lượng
Phương
châm
về
chất
Phương
châm
quan
hệ
Phương
châm
cách
thức
Phương
châm
lịch
sự
Cột A
Nối
Cột B
1. Phương châm về lượng
a. Nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ.
2. Phương châm về chất
b. Khi nói cần tế nhị và tôn trọng người khác.
3. Phương châm quan hệ
c. Nội dung lời nói đáp ứng đúng yêu cầu giao tiếp,
không thiếu, không thừa.
4. Phương châm cách thức
d. Không nói những điều mà mình không tin là đúng hay
không có bằng chứng xác thực
5.Phương châm lịch sự
e. Nói vào đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
Cột A
Nối
Cột B
1. Nói móc
a) Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thật ra là
mỉa mai, chê trách
2. Nói ra đầu ra đũa
b) Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói
3. Nói leo
c)Nói nhằm châm chọc điều không hay của
người khác một cách cố ý là
4. Nói mát
d) Nói chen vào chuyện của người trên khi
không được hỏi đến là
5. Nói hớt
e) Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau là
Những câu ca dao, tục ngữ sau khuyên chúng ta điều gì:
“Lời chào cao hơn mâm cỗ” ; “Lời nói chẳng mất tiền
mua / Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau” ; “Kim vàng
ai nỡ uốn câu / Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời.”
Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp + Có thái độ
tôn trọng, lịch sự với người đối thoại
Phép tu từ từ vựng nào đã học liên
quan trực tiếp đến phương châm
lịch sự, cho VD
Nói giảm nói tránh
Giải thích nghĩa của thành ngữ “nói băm
nói bổ”, “nói như đấm vào tai”, và cho biết
nó liên quan đến PCHT nào?
+ Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo
+ Nói như đấm vào tai: nói mạnh, trái ý người khác,
khó nghe
Phương châm lịch sự
Tìm những câu ca dao/ tục ngữ/
thành ngữ khuyên dạy chúng ta cách
nói năng lịch sự
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang / Người khôn nói tiếng
dịu dàng dễ nghe
- Vàng thì thử lửa thử than / Chuông thì thử tiếng, người
ngoan thử lời
Vì sao đôi khi người nói phải
dùng câu “nhân tiện đây xin hỏi”
Khi người nói muốn hỏi 1 vấn đề nào đó không thuộc đề
tài đang trao đổi (phương châm quan hệ)
CÁC PHƯƠNG CHÂM
HỘI THOẠI
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I. Phương châm về lượng:
1. Bài tập: Đọc đoạn đối thoại sau:
An: - Cậu có biết bơi không?
Ba: - Biết chứ, thậm chí còn bơi giỏi nữa.
An: - Cậu học bơi ở đâu vậy?
Ba: - Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ở đâu.
Câu trả lời của Ba chưa đầy đủ nội dung mà
An cần biết – một địa điểm cụ thể.
Nói thiếu. Vi phạm phương châm về lượng
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Theo dõi truyện cười: Lợn cưới áo mới
- Bác có thấy con lợn cưới
của tôi chạy qua đây không?
- Từ lúc tôi mặc cái áo mới
này, tôi chẳng thấy con
lợn nào chạy qua đây cả.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Theo dõi truyện cười: Lợn cưới áo mới
- Bác có thấy con lợn cưới
của tôi chạy qua đây không?
- Từ lúc tôi mặc cái áo mới
này, tôi chẳng thấy con
lợn nào chạy qua đây cả.
Nói thừa. Vi phạm phương châm về lượng.
2. Kết luận: Khi giao tiếp, cần nói có nội dung;
nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu
của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.
BÀI TẬP NHANH
BT1. Những câu sau đã vi phạm phương châm về lượng.
Hãy chỉ các lỗi đó?
a. Trâu là một loài gia súc
nuôi ở nhà.
Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” vì
từ “gia súc” đã hàm chứa nghĩa
là thú nuôi trong nhà.
b. Bồ câu là loài chim có hai
cánh.
Tất cả các loài chim đều có
hai cánh. Vì thế “có hai cánh” là
cụm từ thừa.
TIẾT 3: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
II. Phương châm về chất:
1. Bài tập: Theo dõi truyện cười: Quả bí khổng lồ
Phê phán tính nói
khoác, sai sự thật.
2. Kết luận: Trong giao tiếp, không nên nói
những điều mà mình không tin là đúng sự thật
30
60
50
20
80
40
100
120
110
90
70
10
90
8
7
6
5
4
3
2
1
Bạn A hôm nay nghỉ học. Không biết vì lí do gì.
Cô giáo hỏi: Vì sao bạn A nghỉ học ?
Nếu không biết chắc chắn lí do của A, thì các em
sẽ trả lời cô như thế nào? Vì sao? Từ đó em thấy
trong giao tiếp còn cần tránh điều gì?
- Thưa cô, hình như bạn ấy bị ốm.
- Thưa cô, em nghĩ là bạn ấy bị ốm.
- Thưa cô, có lẽ là bạn ấy bị ốm.
TIẾT 3: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
II. Phương châm về chất:
1. Bài tập:Theo dõi truyện cười: Quả bí khổng lồ
Phê phán tính nói
khoác, sai sự thật.
2. Kết luận:
- Trong giao tiếp: Không nên nói những điều
mà mình không tin là đúng sự thật
- Không nói những điều mà mình không có
bằng chứng xác thực.
III. Luyện tập:
1. Bài tập 1:
Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống: nói trạng; nói
nhăng nói cuội; nói có sách, mách có chứng; nói dối; nói
mò.
nói có sách, mách có chứng
a, Nói có căn cứ chắc chắn là …………………………
b, Nói sai sự thật một cách cố ý nhằm che giấu điều gì đó là
nói dối
………..
nói mò
c, Nói một cách hú họa, không có căn cứ là …………
nói nhăng nói cuội
d, Nói nhảm nhí, vu vơ là …………………………
e, Nói khoác lác làm gia vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện
bông đùa, khoác lác cho vui là ………………
nói trạng
Các từ ngữ trên đều chỉ những cách nói
liên quan đến phương châm hội thoại về chất.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Câu 3 trang 11 SGK Ngữ văn 9 tập 1:Đọc
truyện cười “Rồi có nuôi được không?” và cho biết
phương châm hội thoại nào đã không được tuân
thủ?
Câu: “Rồi có nuôi được không?”
Người nói đã không tuân thủ phương châm
hội thoại về lượng (hỏi một điều rất thừa).
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Câu 4 trang 11 SGK Ngữ văn 9 tập 1:
Vận dụng những phương châm hội thoại đã
học để giải thích vì sao người nói đôi khi phải
dùng những cách diễn đạt như :
a) Như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không
lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là,
…
Để đảm bảo tuân thủ phương châm về chất,
người nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo
cho người nghe biết là tính xác thực của nhận định
hay thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm
chứng.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
b. như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết.
Khi nói một điều mà người nói nghĩ là người
nghe biết rồi thì người nói đã không tuân thủ
phương châm về lượng. Trong giao tiếp, đôi khi để
nhấn mạnh hay để chuyển ý, dẫn ý, người nói cần
nhắc lại một nội dung nào đó đã nói hay giả định
là mọi người đều biết. Khi đó, để đảm bảo phương
châm về lượng, người nói phải dùng những cách
nói trên nhằm báo cho người nghe biết là việc
nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của người nói.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Câu 5 trang 11 SGK Ngữ văn 9 tập 1:
Giải thích nghĩa của các thành ngữ
sau và cho biết những thành ngữ
này có liên quan đến phương châm
hội thoại nào :
ăn đơm nói đặt, ăn ốc nói mò,
ăn không nói có, cãi chày cãi
cối, khua môi múa mép, nói dơi
nói chuột, hứa hươu hứa vượn.
Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa
chuyện cho người khác.
- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ.
- Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt
- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi những
không có lí lẽ gì cả.
- Khua môi múa mép: nói năng ba hoa,
khoác lác, phô trương.
- Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh
tinh, không xác thực.
- Hứa hươu hứa vượn: hứa để được lòng
rồi không thực hiện lời hứa.
Tất cả những thành ngữ trên đều chỉ
những cách nói, nội dung nói không tuân
thủ phương châm về chất.
KHỞI
Theo dõi câu chuyện sau và cho biết có vấn đề gì xảy ra
ĐỘNG
khiến cuộc giao tiếp không diễn ra đúng hướng?
CÁC PHƯƠNG
CHÂM HỘI THOẠI
(TIẾP)
I. PHƯƠNG
CHÂM QUAN
HỆ
Đọc ví dụ và hoàn thiện PBT (5')
1. Thành ngữ dùng để chỉ tình huống hội thoại ntn?
……………………………………………………………………...
……………………………………………………………………...
2. Hậu quả của tình huống trên là gì?
……………………………………………………………………...
3. Rút ra bài học gì khi giao tiếp?
……………………………………………………………………...
……………………………………………………………………...
Nội dung đối thoại:
Mỗi người nói một
đề tài khác nhau.
Bài học:
Phải nói đúng
đề tài đang
hội thoại.
“Ông nói gà, bà nói vịt”
“Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược”
\\
Phương
châm quan
hệ
Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài
giao tiếp, tránh nói lạc đề
II. PHƯƠNG
CHÂM CÁCH
THỨC
Đọc truyện cười sau và hoàn thiện PBT (5')
1. Nhận xét cách nói chuyện của anh đầy tớ Cách nói ấy đã gây ra
tác hại gì?
……………………………………………………………………...
……………………………………………………………………...
2. Cách nói chuyện của anh đầy tớ phù hợp với câu thành ngữ nào?
……………………………………………………………………...
3. Giả sử, em thường xuyên rơi vào hoàn cảnh đó, em sẽ thấy thế
nào? Rút ra bài học khi giao tiếp.
……………………………………………………………………...
……………………………………………………………………...
ANH ĐẦY TỚ
Nhà nọ có anh đầy tớ chăm chỉ nhưng mất cái tật nói năng không nên hồn
nên thường mất lòng chủ.
Một lần, ông chủ sai anh ta đi đưa thư cho người bà con trên tỉnh. Anh này để
phong thư vào túi rồi lên đường. Khi gặp được người bà con kia, anh ta chào hỏi lễ
phép rồi sờ tay lấy thư mà không thấy. Anh sợ hãi vô cùng, run rẩy, chắp tay nói:
- Thưa ông … bẩm …. Ông chủ con …. bẩm … ông chủ sai con … mất rồi ạ!
Người bà con tái mặt hỏi lại một hồi mới hiểu rõ câu chuyện. Về nhà, ông
chủ trách mắng và dặn lần sau ăn nói phải có đầu có đuôi. Anh ta hết sức vâng dạ.
Hôm sau, ông chủ đang hút thuốc thì tàn thuốc rơi vào áo khiến nó bị cháy.
Anh này thấy vậy, toan hét lên thì nhớ lời ông chủ dặn tối qua. Anh chắp tay kính
cẩn thưa:
- Thưa ông, con tằm nhả ra tơ, người ta mang tơ bán cho
người Tàu, người Tàu đem dệt thành the rồi bán sang ta, ông mua
the về may thành áo. Hôm nay ông mặc áo. Ông hút thuốc. Tàn
- Thưa ông … bẩm
…. Ông chủ con ….
bẩm … ông chủ sai
con … mất rồi ạ!
Nói năng ấp úng, mơ hồ
không rành mạch, không
thoát ý.
“Lúng búng như ngậm hột thị”
Thưa ông, con tằm nhả ra tơ, người
ta mang tơ bán cho người Tàu,
người Tàu đem dệt thành the rồi bán
sang ta, ông mua the về may thành
áo. Hôm nay ông mặc áo. Ông hút
thuốc. Tàn thuốc rơi vào áo ông và
áo ông đang cháy!
Nói năng dài dòng, rườm rà
“Dây cà ra dây muống.”
Nói năng ấp
úng, mơ hồ
không rành
mạch, không
thoát ý.
Nói năng dài
dòng, dườm
dà
Bài học:
Nói năng phải ngắn
gọn, rõ ràng, rành
mạch; tránh cách
nói mơ hồ,
Người nghe không hiểu hoặc hiểu
sai, bị ức chế, không gây thiện cảm.
khó hiểu
Phương
châm cách
thức
Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn
gọn, rành mạch, tránh cách nói
mơ hồ
III. PHƯƠNG
CHÂM LỊCH SỰ
Đọc 2 câu chuyện sau
và so sánh cách ứng xử
của những nhân vật
trong câu chuyện. Cách
ứng xử đó đem lại lợi
ích/ tác hại gì cho nhân
vật?
NGƯỜI ĂN XIN
Một người ăn xin đã già. Đôi mắt
ông đỏ hoe,nước mắt ông giàn giụa, đôi môi
tái nhợt,áo quần tả tơi. Ông chìa tay xin
tôi:
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không
có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng
có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết
làm thế nào. Bàn tay tôi run run nắm chặt
lấy bàn tay run rẩy của ông:
-Xin ông đừng giận cháu! Cháu
không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi
nởc nụ cười:
-Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là
cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: Cả tôi nữa,
tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của
ông.
NỮ DOANH NHÂN
Trong 1 bữa tiệc sang trọng, mọi
người đang vui vẻ, chúc tụng nhau thì 1 nữ
doanh nhân bước vào. Bà ta vênh váo, chê
bai mọi người khiến họ mất mặt.
Đột nhiên, bà ta để ý đến người
chơi dương cầm. Trong khi mọi người hết
lời khen ngợi, bà lại cao giọng chê bai:
“Anh chơi đàn cũng khá hay, tuy nhiên, cái
dải nơ của anh dài quá, thật thiếu thẩm mỹ”.
Nói rồi, bà cầm chiếc kéo nhỏ, vẻ mặt đắc
thắc, tiến lại cắt xoẹt cái dải nơ trên cổ áo
người nghệ sỹ.
Anh này bảo: “Cảm ơn bà, tiện thể
bà cho tôi mượn chiếc kéo, tôi thấy cái lưỡi
của bà cũng hơi dài và thiếu thẩm mĩ”.
Tất cả khán phòng cười ồ lên, còn
nữ doanh nhân xấu hổ lảng đi mất.
NGƯỜI ĂN XIN
Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông
đỏ hoe,nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái
nhợt,áo quần tả tơi. Ông chìa tay xin tôi:
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không
có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng
có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết làm
thế nào. Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn
tay run rẩy của ông:
-Xin ông đừng giận cháu! Cháu
không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nởc
nụ cười:
-Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là
cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: Cả tôi nữa, tôi
cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông.
Cậu bé và người ăn xin cư
xử lịch sự với nhau, tôn
trọng và dành cho nhau
những hành động, lời nói
đầy tình yêu thương
Cả hai đều nhận được
tình cảm chân thành và
tôn trọng lẫn nhau
NỮ DOANH NHÂN
Trong 1 bữa tiệc sang trọng, mọi người
đang vui vẻ, chúc tụng nhau thì 1 nữ doanh nhân
bước vào. Bà ta vênh váo, chê bai mọi người
khiến họ mất mặt.
Đột nhiên, bà ta để ý đến người chơi
dương cầm. Trong khi mọi người hết lời khen
ngợi, bà lại cao giọng chê bai: “Anh chơi đàn
cũng khá hay, tuy nhiên, cái dải nơ của anh dài
quá, thật thiếu thẩm mỹ”. Nói rồi, bà cầm chiếc
kéo nhỏ, vẻ mặt đắc thắc, tiến lại cắt xoẹt cái dải
nơ trên cổ áo người nghệ sỹ.
Anh này bảo: “Cảm ơn bà, tiện thể bà cho
tôi mượn chiếc kéo, tôi thấy cái lưỡi của bà cũng
hơi dài và thiếu thẩm mĩ”.
Tất cả khán phòng cười ồ lên, còn nữ
doanh nhân xấu hổ lảng đi mất.
Nữ doanh nhân “vênh
váo”, thô lỗ “chê bai”
người khác
Nhận lại sự khinh
miệt, không tôn
trọng của mọi
người
Xấu hổ lảng đi
Phương
châm
lịch sự
Khi giao tiếp, cần chú ý nói lễ
phép, tế nhị, tôn trọng người
khác, nhất là người lớn tuổi.
IV.
LUYỆN TẬP
Các phương châm hội
thoại
Phương
châm
về
lượng
Phương
châm
về
chất
Phương
châm
quan
hệ
Phương
châm
cách
thức
Phương
châm
lịch
sự
Cột A
Nối
Cột B
1. Phương châm về lượng
a. Nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ.
2. Phương châm về chất
b. Khi nói cần tế nhị và tôn trọng người khác.
3. Phương châm quan hệ
c. Nội dung lời nói đáp ứng đúng yêu cầu giao tiếp,
không thiếu, không thừa.
4. Phương châm cách thức
d. Không nói những điều mà mình không tin là đúng hay
không có bằng chứng xác thực
5.Phương châm lịch sự
e. Nói vào đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
Cột A
Nối
Cột B
1. Nói móc
a) Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thật ra là
mỉa mai, chê trách
2. Nói ra đầu ra đũa
b) Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói
3. Nói leo
c)Nói nhằm châm chọc điều không hay của
người khác một cách cố ý là
4. Nói mát
d) Nói chen vào chuyện của người trên khi
không được hỏi đến là
5. Nói hớt
e) Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau là
Những câu ca dao, tục ngữ sau khuyên chúng ta điều gì:
“Lời chào cao hơn mâm cỗ” ; “Lời nói chẳng mất tiền
mua / Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau” ; “Kim vàng
ai nỡ uốn câu / Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời.”
Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp + Có thái độ
tôn trọng, lịch sự với người đối thoại
Phép tu từ từ vựng nào đã học liên
quan trực tiếp đến phương châm
lịch sự, cho VD
Nói giảm nói tránh
Giải thích nghĩa của thành ngữ “nói băm
nói bổ”, “nói như đấm vào tai”, và cho biết
nó liên quan đến PCHT nào?
+ Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo
+ Nói như đấm vào tai: nói mạnh, trái ý người khác,
khó nghe
Phương châm lịch sự
Tìm những câu ca dao/ tục ngữ/
thành ngữ khuyên dạy chúng ta cách
nói năng lịch sự
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang / Người khôn nói tiếng
dịu dàng dễ nghe
- Vàng thì thử lửa thử than / Chuông thì thử tiếng, người
ngoan thử lời
Vì sao đôi khi người nói phải
dùng câu “nhân tiện đây xin hỏi”
Khi người nói muốn hỏi 1 vấn đề nào đó không thuộc đề
tài đang trao đổi (phương châm quan hệ)
 







Các ý kiến mới nhất