KNTT - Bài 40. Sinh sản ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIAO VIEN
Ngày gửi: 09h:39' 02-09-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 216
Nguồn:
Người gửi: GIAO VIEN
Ngày gửi: 09h:39' 02-09-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích:
0 người
NỘI DUNG 11. SINH SẢN
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-
Nêu được chức năng của hệ sinh dục.
-
Kể tên được các cơ quan và trình bày được chức năng của các cơ quan sinh
dục nam và nữ.
Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai.
-
Nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh thai.
-
Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục và trình bày được
cách phòng chống các bệnh đó (bệnh HIV/AIDS, giang mai, lậu,...).
- Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị
thành niên. Vận dụng được hiểu biết về sinh sản để bảo vệ sức khoẻ
bản thân.
Điều tra được sự hiểu biết của học viên trong trung tâm và địa
phương về sức khỏe sinh sản vị thành niên (an toàn tình dục, kết hôn
sớm, giao phối cận huyết.
HS DỰA VÀO HÌNH ẢNH VÀ KIẾN THỨC SGK
VẼ SƠ ĐỒ TƯ DUY VỀ CHỦ ĐỀ SINH SẢN
CÂU HỎI NỘI DUNG
Chức năng của hệ sinh dục nam và nữ có gì khác nhau?
Sự khác nhau giữa chức năng của hệ sinh dục nam và
nữ:
- Hệ sinh dục nam có chức năng sản xuất, lưu giữ, nuôi
dưỡng tinh trùng và giải phóng tinh trùng trong quá
trình thụ tinh; sản xuất hormone điều hòa quá trình sinh
tinh trùng.
- Hệ sinh dục nữ có chức năng sản xuất trứng; là nơi
diễn ra quá trình thụ tinh, thụ thai, nuôi dưỡng thai và
sinh con; sản xuất hormone điều hòa quá trình sinh
trứng.
Quan sát Hình 44.1, cho biết cấu tạo cơ quan sinh
dục nam gồm những bộ phận nào. Xác định chức
năng của các bộ phận đó bằng cách hoàn thành
Bảng 44.1.
Quan sát Hình 44.2, cho biết cấu tạo cơ quan sinh dục
nữ gồm những bộ phận nào. Xác định chức năng của các
bộ phận đó bằng cách hoàn thành Bảng 44.2.
Quan sát Hình 44.3 và 44.4, hãy phân biệt thụ tinh và thụ
thai. Nếu quá trình thụ thai không xảy ra sẽ gây nên hiện
tượng gì?
- Phân biệt thụ tinh và thụ thai:
Tiêu chí
Thụ tinh
Thụ thai
Khái niệm
Thụ thai là quá trình phôi
Thụ tinh là quá trình tinh trùng kết bám vào niêm mạc tử cung,
hợp với trứng tạo thành hợp tử.
làm tổ và phát triển thành
thai.
Vị trí
diễn ra
Trong ống dẫn trứng (thường là ở
khoảng 1/3 phía ngoài của ống dẫn Trong tử cung.
trứng).
Điều kiện
Trứng phải gặp được tinh trùng. Phôi phải bám và làm tổ
Tinh trùng phải chui được vào bên được ở lớp niêm mạc tử
trong trứng.
cung.
- Nếu quá trình thụ tinh không xảy ra, thể vàng sẽ bị thoái hóa dần
làm cho lớp niêm mạc tử cung bong ra từng mảng, thoát ra ngoài
cùng với máu và dịch nhầy gây nên hiện tượng kinh nguyệt.
Dựa vào Hình 44.3 và 44.4, cho biết những điều kiện cần cho sự thụ tinh và thụ thai.
- Những điều kiện cần cho sự thụ tinh: Trứng phải gặp được
tinh trùng ở thời điểm nhất định. Tinh trùng phải chui được
vào bên trong trứng.
- Những điều kiện cần cho sự thụ thai: Hợp tử phải bám và làm
Quan sát Hình 44.5, hãy mô tả sự thay đổi của niêm mạc tử cung trong các
giai đoạn của chu kì kinh nguyệt.
Sự thay đổi của niêm mạc tử
cung trong các giai đoạn của
chu kì kinh nguyệt:
- Ở giai đoạn bắt đầu chu kì
kinh nguyệt (khoảng ngày 1
đến ngày 6 của chu kì), lớp
niêm mạc tử cung bị bong ra →
lớp niêm mạc tử cung mỏng
dần.
- Ở giai đoạn tiếp theo (khoảng
ngày 6 đến ngày 28 của chu
kì), lớp niêm mạc của tử cung
dần dày, xốp và phát triển
Trứng rụng vào giai đoạn nào của chu kì kinh nguyệt?
Trứng rụng vào khoảng giai đoạn giữa của chu kì kinh nguyệt
(thường diễn ra vào ngày thứ 14 của chu kì kinh nguyệt).
Dựa vào Hình
44.5, cho biết nếu
sử dụng thuốc
tránh thai thì có
xảy ra hiện tượng
kinh nguyệt
không. Giải thích.
Nếu sử dụng thuốc tránh thai thì có thể xảy ra hiện tượng
kinh nguyệt không đều, giảm lượng máu trong chu kì hoặc
không có kinh nguyệt. Vì thuốc tránh thai có tác dụng ngăn
cản quá trình chín và rụng trứng, khi trứng không rụng thì sẽ
không có sự biến đổi nồng độ các hormone theo chu kì dẫn
đến không có kinh nguyệt xảy ra. Ngoài ra, sử dụng thuốc
tránh thai lâu dài làm thay đổi lượng hormone trong cơ thể,
làm dày chất nhầy cổ tử cung hoặc làm mỏng niêm mạc tử
cung, dẫn đến thay đổi chu kì hoặc giảm thiểu lượng máu
trong chu kì kinh nguyệt.
Kể thêm một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục mà
em biết.
Một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục: Bệnh herpes
sinh dục, sùi mào gà, u nhú sinh dục, viêm âm đạo, bệnh
chlamydia, mụn rộp sinh dục,…
Đề xuất các biện pháp phòng tránh một số bệnh lây
truyền qua đường sinh dục bằng cách hoàn thành Bảng
44.3.
Tên
bệnh
Lậu
Giang
mai
Tác nhân
gây bệnh
Con
đường
Cách phòng bệnh
truyền bệnh
Chủ động tìm hiểu về bệnh qua nguồn
Lậu
cầu
kiến thức tin cậy; sử dụng bao cao su khi
khuẩn, khu
quan hệ tình dục; có lối sống tình dục lành
Qua quan hệ tình
trú trong tế
mạnh, sống chung thủy một vợ, một
dục, truyền từ
bào niêm mạc
chồng; khi người mẹ bị bệnh cần đến các
mẹ sang con.
của
đường
cơ sở y tế để được thăm khám điều trị
sinh dục.
tránh lây sang con; khám sức khỏe định
kì;…
Có lối sống tình dục lành mạnh, sống
Xoắn khuẩn Qua quan hệ tình
chung thủy một vợ, một chồng; không
giang
mai, dục là chủ yếu,
dùng chung đồ dùng cá nhân với người
sống ở nơi có qua truyền máu,
khác; khi người mẹ bị bệnh cần đến các cơ
nhiệt độ thấp, các vết xây xát,
sở y tế để được thăm khám điều trị tránh
độ ẩm cao.
từ mẹ sang con.
lây sang con; khám sức khỏe định kì;…
Cho biết ý nghĩa của việc bảo vệ sức khỏe sinh sản vị
thành niên.
Bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên có ý nghĩa quan trọng trong việc
đảm bảo việc duy trì nòi giống, sức khỏe tâm sinh lí và sự phát triển nhân
cách ở tuổi vị thành niên, giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội.
Trong các biện pháp bảo vệ hệ sinh dục, em đã thực hiện
những biện pháp nào để bảo vệ sức khỏe bản thân?
Để bảo vệ hệ sinh dục và sức khỏe bản thân, em đã thực hiện
các biện pháp sau:
- Vệ sinh cá nhân: vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài và cơ thể
thường xuyên, không tiếp xúc với môi trường nước bị ô nhiễm.
- Trong sinh hoạt và lao động: Sử dụng quần lót được làm bằng
vải mềm, có khả năng thấm nước; thay giặt khăn, quần áo
hằng ngày bằng xà phòng và phơi ở nơi khô thoáng, sạch sẽ;
không mặc các loại quần bó sát người; tránh hoạt động quá
mạnh, tránh sự va chạm hoặc tiếp xúc với các tác nhân gây tổn
thương hệ sinh dục.
- Có lối sống lành mạnh: giữ tinh thần thoải mái, rèn luyện thể
dục, thể thao; không quan hệ tình dục trước tuổi trưởng thành;
tránh xa các hình ảnh, sách báo không lành mạnh và các chất
CÂU HỎI ĐỀ THI
1. Phân biệt sự thụ tinh với sự thụ thai? Vì sao trong thời kì mang
thai không có trứng chín, rụng và nếu trứng không đƣợc thụ tinh
thì sau khoảng 14-16 ngày lại hành kinh?
- Sự thụ tinh: Là sự kết hợp giữa trứng với tinh trùng tạo thành hợp
tử
- Sự thụ thai: Là quá trình trứng đã thụ tinh bám và làm tổ ở tử
cung.
- Trứng rụng bao noãn tạo thành thể vàng tiết ra progesteron duy trì lớp
niêm mạc tử cung dày xốp và kìm hãm tuyến yên tiết hoocmôn
kích thích buồng trứngà trứng không chín và rụng.
- Nếu trứng không được thụ tinh thì sau 14-16 ngày kể từ khi trứng
rụng thể vàng sẽ tiêu biến -> lượng progesteron tiết ra ngày càng ít
->hoại tử lớp niêm mạc và sự co thắt của cơ tử cung -> lớp niêm
mạc bong ra cùng với máu, trứng và dịch nhầy thoát ra ngoài ->
hiện tượng kinh nguyệt( hành kinh) theo chu kì 28-32 ngày.
2. Hãy giải thích
tại sao suốt thời
kỳ mang thai ở
người sẽ không
xảy ra hiện
tượng kinh
nguyệt?
- Sau khi trứng rụng , phần còn lại của nang trứng biến thành
thể vàng tiết hoóc môn prôgesteron, cùng với ơstrogen sẽ tác
động lên niêm mạc dạ con, làm niêm mạc dày lên . tích
đậy máu( mạng lưới mao mạch dày đặc) để chuẩn bị cho sự
làm tổ của phôi trọng dạ con.
- Nếu trứng không được thụ tinh( không có hợp tử, không có
phôi) , thể vàng bị thoái hóa => không còn prôgesteron ->
niêm mạc tróc ra => Chảy máu => gọi là hiện tượng kinh
nguyệt.
- Trong quá trình mang thai(trứng đã được thụ tinh) => hợp tử
phát triển thành phôi bám chặt và niêm mạc dạ con hình
thành
nhau thai( để nuôi phôi). Nhau thai tiết hoóc môn HCG(hoóc
môn kích dục nhau thai) có tác dụng duy trì thể vàng => tiếp
tục tiết hoóc môn prôgesteron -> niêm mạc khi bị bong ra =>
không xảy ra hiện tượng kinh nguyệt.
3. So sánh trứng với tinh trùng?
1. Điểm giống nhau:
- Đều được sản xuất từ tuyến sinh dục ở giai đoạn dậy thì đến khi
tuyến ngừng hoạt động trước luc về già.
- Đều có khả năng thụ tinh tạo hợp tử.
2. Điểm khác nhau:
Trứng
Được sản xuất từ buồng trứng
Không có đuôi
Có kích thước lớn hơn tinh
trùng
ở người chỉ có một loại trứng
mang X
Tinh trùng
Được sản xuất từ tinh hoàn
có đuôi
Có kích thước nhỏ hơn trứng
ở người có hai loại tinh trùng khác
nhau là X và Y
4. Nêu cấu tạo và hoạt động của tinh trùng?
-Từ giai đoạn dậy thì trở đi (15 – 16 tuổi), tinh trùng sản xuất trong tinh
hoàn.
Kích thước tinh trùng rất nhỏ dài khoảng 0,06 mm gốm có đầu, cổ, và
đuôi. Đuôi là bộ phận vận chuyển của tinh trùng. Có 2 loại tinh trùng X và
Y. Tinh trùng Y nhỏ, nhẹ, sức chịu đựng kém, dễ chết, còn tinh trùng X
lớn hơn và có sức chống đỡ hơn tinh trùng Y.
- Khi quan hệ tình dục, tinh trùng hòa với dịch do tuyến tiền liệt tiết ra tạo
tinh dịch và được phóng váo cơ quan sinh dục nữ. Mỗi lần phóng thích có
tới 200 đến 300 triệu tinh trùng.
- Trong cơ quan sinh dục nữ, tinh trùng có khả năng sống từ 3- 4 ngày. Từ
âm đạo, tinh trùng có thể di chuyển qua tử cung để vào ống dẫn trứng. Tốc
độ di chuyển của tinh trùng khoảng 2 -3 mm/ phút trong tử cung và ống
dẫn trứng.
5. Giải thích sự thụ tinh và phát triển của bào thai.
a. Sự thụ thai:
Sau khi thụ tinh, hợp tử vừa di chuyển vừa phân chia từ ống dẫn trứng xuống tử cung
mất 7 ngày. Khi tới tử cung khối tế bào, đã phân chia, lúc này được gọi là phôi dâu, sẽ bám
vào lớp niên mạc tử cung đã được biến đổi và chuẩn bị đón nhận thai như dày, xốp, xung
huyết. PHôi dâu bám và làm tổ ở lớp niên mạc tử cung gọi là sự thụ thai.
Trong thời gian mang thai, lớp niên mạc tử cung được duy trì và dày lên nhờ hoocmon
progesteron tiết ra từ thể vàng. Thể vàng được hình thành từ vỏ nang trứng sau khi trứng đã
rụng. Progesteron còn kìm hãm hoạt động bài tiết của hoocmon, kích thích buồng trứng
của tuyến yên nên trứng không chín và rụng trong thời gian mang thai.
b. Sự phát triển của thai:
Sau khi thụ thai, phôi dâu tiếp tục phân chua tạo nhiều tế bào hơn để phát triển tế bào
phôi. Dần dần phôi được phân hóa và phát triển thành thai. Tại nơi phôi dấu trước đây làm
tổ sẽ hình thành nhau thai bám chắc vào thành tử cung. Thai liên hệ với nhau nhờ cuống
nhau và thực hiện sự trao đổi chất với cơ thể mẹ qua nhau thai để lớn lên.
6. Nêu tác hại của việc có thai ở tuổi vị thành niên.
Ỏ tuổi vị thành niên, tử cung , buồng trứng chưa phát triển đầy đủ,
đường đẻ (đường sinh dục nữ) hẹp. BÊn cạnh đó, hoạt động nội tiết điều
khiển các quá trình sinh sản chưa hoàn thiện. Vì vậy, việc có thai ở tuổi này
có thể dẫn đến các tác hại sau đây:
- Tỉ lệ sảy thai, đẻ non cao.
- Khó đẻ con, vỡ ối sớm, kèm theo đó là hiện tượng sót nhau, băng
huyết, nhiễm trùng
- Dễ bị xảy thai hoặc con sinh ra thấp cân, kém phát triển, tỉ lệ tử cong
cao
Các tác hại trên có thể làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sự phát
triển cơ thể, thậm chí gây chết cả mẹ và con.
7. Trình bày cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai
Muốn có con, trứng sau khi rụng phải gặp được tinh trùng để phát triển
thành thai trong lớp niên mạc dạ con.
Vì vậy, khi chưa muốn có con hoặc không muốn có con thì phải:
- Ngăn cản sự chín và rụng trứng
- Tránh không cho tinh trùng gặp trứng
- Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh
1. Các biện pháp ngăn cản trứng chín và rụng:
Dùng thuốc gây ức chế hoạt động của tuyến yên làm tuyến này không
tiết được hoocmon gây trứng chín và rụng.
2. Các biện pháp không cho tinh trùng gặp trứng:
-
Vợ chồng khi giao hợp tránh thời kì rụng trứng
Ngăn không cho tinh trùng gặp trứng bằng cách sử dụng:
+ Các dụng cụ tránh thai: bao cao su, mũ tử cung...
+ Dùng thuốc diệt tinh trùng đặt trong âm đạo
+ Thắt ống dẫn tinh (ở chồng) hoặc thắt ống dẫn trứng (ở vợ)
3. Biện pháp ngăn cản sự làm tổ của trứng đã thụ tinh:
Trứng đã thụ tinh trong ống dẫn trứng chuyển dần xuống làm tổ ở lớp
niên mạc tử cung.Nếu dùng dụng cụ tử cung (còn gọi là vòng tránh thai) có
thể ngăn cản sự làm tổ của trứng đã thụ tinh.
8. Trình bày đặc điểm và tác nhân gây bệnh lậu và bệnh giang mai.
1.Bệnh lậu:
Tác nhân gây bệnh là song cầu khuẩn.
a. Đặc điểm sinh học của song cầu khuẩn gây bệnh lậu.
- sống kí sinh trong các tế bào niêm mạc của đường sinh dục
- dễ chết ở nhiệt độ 400C và nơi khô ráo
a. Đường lây truyền:
Song cầu khuẩn gây bệnh lậu lây truyền qua quan hệ tình dục
2.Bệnh giang mai:
Tác nhân gây bệnh là xoắn khuẩn:
a. Đặc điểm sinh học:
- Xoắn khuẩn gây bệnh giang mai sống thuận lợi ở nhiệt độ thấp, độ ẩm cao.
- Dễ chêt do các chất diệt khuẩn, nơi khô ráo và nhiệt độ cao.
a. Đường lây truyền:
Song cầu khuẩn gây bệnh giang mai lây truyền chủ yếu qua quan hệ tình dục,
ngoài ra chúng còn lây truyền qua các con đường khác như: qua truyền máu, qua
các vết xây xát trên cơ thể và từ mẹ sang con.
9. Nêu tác nhân gây bệnh AIDS, bệnh lậu, giang mai? Trình bày tác
hại và các đường lây truyền của AIDS, bệnh lậu, giang mai.
1. Tác nhân gây bệnh AIDS, bệnh lậu, bệnh giang mai.
- tác nhân gây bệnh AIDS : là virut HIV sống kí sinh bắt buộc trong
cơ thể người.
- Tac nhân gây bệnh lậu: là song cầu khuẩn
- Tác nhân gây bệnh giang mai là xoắn khuẩn
2. các đường lây truyền và tác hại của bệnh AIDS, lậu, giang mai.
Trình bày tác hại và các đường lây truyền của AIDS, bệnh lậu,
bệnh giang mai
Bệnh đường lây truyền
AIDS qua đường máu
quan hệ tình dục không an toàn
qua nhau thai nếu mẹ nhiễm
HIV
Bệnh - quan hệ tình dục
lậu
Tác hại
Gây hội trứng suy giảm miễm dịch mắc phải,
dẫn đến các bệnh cơ hội và chết
- gây vô sinh ( cả ở nam và nữ)
- có nguy cơ mang thai ngoài tử cung
- con sinh ra có thể bị mù do nhiễm khuẩn khi
qua âm dạo
Giang - qua truyền máu thiếu an toàn - tổn thương các phủ tạng ( tim, gan, thận) và
mai
và các xây xát trên cơ thể
hệ thần kinh
- qua quan hệ tình dục
- con sinh ra có thể mang khuyết tật hay dị
- qua nhau thai, từ mẹ nhiễm
dạng bẩm sinh
bệnh sang con
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-
Nêu được chức năng của hệ sinh dục.
-
Kể tên được các cơ quan và trình bày được chức năng của các cơ quan sinh
dục nam và nữ.
Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai.
-
Nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh thai.
-
Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục và trình bày được
cách phòng chống các bệnh đó (bệnh HIV/AIDS, giang mai, lậu,...).
- Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị
thành niên. Vận dụng được hiểu biết về sinh sản để bảo vệ sức khoẻ
bản thân.
Điều tra được sự hiểu biết của học viên trong trung tâm và địa
phương về sức khỏe sinh sản vị thành niên (an toàn tình dục, kết hôn
sớm, giao phối cận huyết.
HS DỰA VÀO HÌNH ẢNH VÀ KIẾN THỨC SGK
VẼ SƠ ĐỒ TƯ DUY VỀ CHỦ ĐỀ SINH SẢN
CÂU HỎI NỘI DUNG
Chức năng của hệ sinh dục nam và nữ có gì khác nhau?
Sự khác nhau giữa chức năng của hệ sinh dục nam và
nữ:
- Hệ sinh dục nam có chức năng sản xuất, lưu giữ, nuôi
dưỡng tinh trùng và giải phóng tinh trùng trong quá
trình thụ tinh; sản xuất hormone điều hòa quá trình sinh
tinh trùng.
- Hệ sinh dục nữ có chức năng sản xuất trứng; là nơi
diễn ra quá trình thụ tinh, thụ thai, nuôi dưỡng thai và
sinh con; sản xuất hormone điều hòa quá trình sinh
trứng.
Quan sát Hình 44.1, cho biết cấu tạo cơ quan sinh
dục nam gồm những bộ phận nào. Xác định chức
năng của các bộ phận đó bằng cách hoàn thành
Bảng 44.1.
Quan sát Hình 44.2, cho biết cấu tạo cơ quan sinh dục
nữ gồm những bộ phận nào. Xác định chức năng của các
bộ phận đó bằng cách hoàn thành Bảng 44.2.
Quan sát Hình 44.3 và 44.4, hãy phân biệt thụ tinh và thụ
thai. Nếu quá trình thụ thai không xảy ra sẽ gây nên hiện
tượng gì?
- Phân biệt thụ tinh và thụ thai:
Tiêu chí
Thụ tinh
Thụ thai
Khái niệm
Thụ thai là quá trình phôi
Thụ tinh là quá trình tinh trùng kết bám vào niêm mạc tử cung,
hợp với trứng tạo thành hợp tử.
làm tổ và phát triển thành
thai.
Vị trí
diễn ra
Trong ống dẫn trứng (thường là ở
khoảng 1/3 phía ngoài của ống dẫn Trong tử cung.
trứng).
Điều kiện
Trứng phải gặp được tinh trùng. Phôi phải bám và làm tổ
Tinh trùng phải chui được vào bên được ở lớp niêm mạc tử
trong trứng.
cung.
- Nếu quá trình thụ tinh không xảy ra, thể vàng sẽ bị thoái hóa dần
làm cho lớp niêm mạc tử cung bong ra từng mảng, thoát ra ngoài
cùng với máu và dịch nhầy gây nên hiện tượng kinh nguyệt.
Dựa vào Hình 44.3 và 44.4, cho biết những điều kiện cần cho sự thụ tinh và thụ thai.
- Những điều kiện cần cho sự thụ tinh: Trứng phải gặp được
tinh trùng ở thời điểm nhất định. Tinh trùng phải chui được
vào bên trong trứng.
- Những điều kiện cần cho sự thụ thai: Hợp tử phải bám và làm
Quan sát Hình 44.5, hãy mô tả sự thay đổi của niêm mạc tử cung trong các
giai đoạn của chu kì kinh nguyệt.
Sự thay đổi của niêm mạc tử
cung trong các giai đoạn của
chu kì kinh nguyệt:
- Ở giai đoạn bắt đầu chu kì
kinh nguyệt (khoảng ngày 1
đến ngày 6 của chu kì), lớp
niêm mạc tử cung bị bong ra →
lớp niêm mạc tử cung mỏng
dần.
- Ở giai đoạn tiếp theo (khoảng
ngày 6 đến ngày 28 của chu
kì), lớp niêm mạc của tử cung
dần dày, xốp và phát triển
Trứng rụng vào giai đoạn nào của chu kì kinh nguyệt?
Trứng rụng vào khoảng giai đoạn giữa của chu kì kinh nguyệt
(thường diễn ra vào ngày thứ 14 của chu kì kinh nguyệt).
Dựa vào Hình
44.5, cho biết nếu
sử dụng thuốc
tránh thai thì có
xảy ra hiện tượng
kinh nguyệt
không. Giải thích.
Nếu sử dụng thuốc tránh thai thì có thể xảy ra hiện tượng
kinh nguyệt không đều, giảm lượng máu trong chu kì hoặc
không có kinh nguyệt. Vì thuốc tránh thai có tác dụng ngăn
cản quá trình chín và rụng trứng, khi trứng không rụng thì sẽ
không có sự biến đổi nồng độ các hormone theo chu kì dẫn
đến không có kinh nguyệt xảy ra. Ngoài ra, sử dụng thuốc
tránh thai lâu dài làm thay đổi lượng hormone trong cơ thể,
làm dày chất nhầy cổ tử cung hoặc làm mỏng niêm mạc tử
cung, dẫn đến thay đổi chu kì hoặc giảm thiểu lượng máu
trong chu kì kinh nguyệt.
Kể thêm một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục mà
em biết.
Một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục: Bệnh herpes
sinh dục, sùi mào gà, u nhú sinh dục, viêm âm đạo, bệnh
chlamydia, mụn rộp sinh dục,…
Đề xuất các biện pháp phòng tránh một số bệnh lây
truyền qua đường sinh dục bằng cách hoàn thành Bảng
44.3.
Tên
bệnh
Lậu
Giang
mai
Tác nhân
gây bệnh
Con
đường
Cách phòng bệnh
truyền bệnh
Chủ động tìm hiểu về bệnh qua nguồn
Lậu
cầu
kiến thức tin cậy; sử dụng bao cao su khi
khuẩn, khu
quan hệ tình dục; có lối sống tình dục lành
Qua quan hệ tình
trú trong tế
mạnh, sống chung thủy một vợ, một
dục, truyền từ
bào niêm mạc
chồng; khi người mẹ bị bệnh cần đến các
mẹ sang con.
của
đường
cơ sở y tế để được thăm khám điều trị
sinh dục.
tránh lây sang con; khám sức khỏe định
kì;…
Có lối sống tình dục lành mạnh, sống
Xoắn khuẩn Qua quan hệ tình
chung thủy một vợ, một chồng; không
giang
mai, dục là chủ yếu,
dùng chung đồ dùng cá nhân với người
sống ở nơi có qua truyền máu,
khác; khi người mẹ bị bệnh cần đến các cơ
nhiệt độ thấp, các vết xây xát,
sở y tế để được thăm khám điều trị tránh
độ ẩm cao.
từ mẹ sang con.
lây sang con; khám sức khỏe định kì;…
Cho biết ý nghĩa của việc bảo vệ sức khỏe sinh sản vị
thành niên.
Bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên có ý nghĩa quan trọng trong việc
đảm bảo việc duy trì nòi giống, sức khỏe tâm sinh lí và sự phát triển nhân
cách ở tuổi vị thành niên, giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội.
Trong các biện pháp bảo vệ hệ sinh dục, em đã thực hiện
những biện pháp nào để bảo vệ sức khỏe bản thân?
Để bảo vệ hệ sinh dục và sức khỏe bản thân, em đã thực hiện
các biện pháp sau:
- Vệ sinh cá nhân: vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài và cơ thể
thường xuyên, không tiếp xúc với môi trường nước bị ô nhiễm.
- Trong sinh hoạt và lao động: Sử dụng quần lót được làm bằng
vải mềm, có khả năng thấm nước; thay giặt khăn, quần áo
hằng ngày bằng xà phòng và phơi ở nơi khô thoáng, sạch sẽ;
không mặc các loại quần bó sát người; tránh hoạt động quá
mạnh, tránh sự va chạm hoặc tiếp xúc với các tác nhân gây tổn
thương hệ sinh dục.
- Có lối sống lành mạnh: giữ tinh thần thoải mái, rèn luyện thể
dục, thể thao; không quan hệ tình dục trước tuổi trưởng thành;
tránh xa các hình ảnh, sách báo không lành mạnh và các chất
CÂU HỎI ĐỀ THI
1. Phân biệt sự thụ tinh với sự thụ thai? Vì sao trong thời kì mang
thai không có trứng chín, rụng và nếu trứng không đƣợc thụ tinh
thì sau khoảng 14-16 ngày lại hành kinh?
- Sự thụ tinh: Là sự kết hợp giữa trứng với tinh trùng tạo thành hợp
tử
- Sự thụ thai: Là quá trình trứng đã thụ tinh bám và làm tổ ở tử
cung.
- Trứng rụng bao noãn tạo thành thể vàng tiết ra progesteron duy trì lớp
niêm mạc tử cung dày xốp và kìm hãm tuyến yên tiết hoocmôn
kích thích buồng trứngà trứng không chín và rụng.
- Nếu trứng không được thụ tinh thì sau 14-16 ngày kể từ khi trứng
rụng thể vàng sẽ tiêu biến -> lượng progesteron tiết ra ngày càng ít
->hoại tử lớp niêm mạc và sự co thắt của cơ tử cung -> lớp niêm
mạc bong ra cùng với máu, trứng và dịch nhầy thoát ra ngoài ->
hiện tượng kinh nguyệt( hành kinh) theo chu kì 28-32 ngày.
2. Hãy giải thích
tại sao suốt thời
kỳ mang thai ở
người sẽ không
xảy ra hiện
tượng kinh
nguyệt?
- Sau khi trứng rụng , phần còn lại của nang trứng biến thành
thể vàng tiết hoóc môn prôgesteron, cùng với ơstrogen sẽ tác
động lên niêm mạc dạ con, làm niêm mạc dày lên . tích
đậy máu( mạng lưới mao mạch dày đặc) để chuẩn bị cho sự
làm tổ của phôi trọng dạ con.
- Nếu trứng không được thụ tinh( không có hợp tử, không có
phôi) , thể vàng bị thoái hóa => không còn prôgesteron ->
niêm mạc tróc ra => Chảy máu => gọi là hiện tượng kinh
nguyệt.
- Trong quá trình mang thai(trứng đã được thụ tinh) => hợp tử
phát triển thành phôi bám chặt và niêm mạc dạ con hình
thành
nhau thai( để nuôi phôi). Nhau thai tiết hoóc môn HCG(hoóc
môn kích dục nhau thai) có tác dụng duy trì thể vàng => tiếp
tục tiết hoóc môn prôgesteron -> niêm mạc khi bị bong ra =>
không xảy ra hiện tượng kinh nguyệt.
3. So sánh trứng với tinh trùng?
1. Điểm giống nhau:
- Đều được sản xuất từ tuyến sinh dục ở giai đoạn dậy thì đến khi
tuyến ngừng hoạt động trước luc về già.
- Đều có khả năng thụ tinh tạo hợp tử.
2. Điểm khác nhau:
Trứng
Được sản xuất từ buồng trứng
Không có đuôi
Có kích thước lớn hơn tinh
trùng
ở người chỉ có một loại trứng
mang X
Tinh trùng
Được sản xuất từ tinh hoàn
có đuôi
Có kích thước nhỏ hơn trứng
ở người có hai loại tinh trùng khác
nhau là X và Y
4. Nêu cấu tạo và hoạt động của tinh trùng?
-Từ giai đoạn dậy thì trở đi (15 – 16 tuổi), tinh trùng sản xuất trong tinh
hoàn.
Kích thước tinh trùng rất nhỏ dài khoảng 0,06 mm gốm có đầu, cổ, và
đuôi. Đuôi là bộ phận vận chuyển của tinh trùng. Có 2 loại tinh trùng X và
Y. Tinh trùng Y nhỏ, nhẹ, sức chịu đựng kém, dễ chết, còn tinh trùng X
lớn hơn và có sức chống đỡ hơn tinh trùng Y.
- Khi quan hệ tình dục, tinh trùng hòa với dịch do tuyến tiền liệt tiết ra tạo
tinh dịch và được phóng váo cơ quan sinh dục nữ. Mỗi lần phóng thích có
tới 200 đến 300 triệu tinh trùng.
- Trong cơ quan sinh dục nữ, tinh trùng có khả năng sống từ 3- 4 ngày. Từ
âm đạo, tinh trùng có thể di chuyển qua tử cung để vào ống dẫn trứng. Tốc
độ di chuyển của tinh trùng khoảng 2 -3 mm/ phút trong tử cung và ống
dẫn trứng.
5. Giải thích sự thụ tinh và phát triển của bào thai.
a. Sự thụ thai:
Sau khi thụ tinh, hợp tử vừa di chuyển vừa phân chia từ ống dẫn trứng xuống tử cung
mất 7 ngày. Khi tới tử cung khối tế bào, đã phân chia, lúc này được gọi là phôi dâu, sẽ bám
vào lớp niên mạc tử cung đã được biến đổi và chuẩn bị đón nhận thai như dày, xốp, xung
huyết. PHôi dâu bám và làm tổ ở lớp niên mạc tử cung gọi là sự thụ thai.
Trong thời gian mang thai, lớp niên mạc tử cung được duy trì và dày lên nhờ hoocmon
progesteron tiết ra từ thể vàng. Thể vàng được hình thành từ vỏ nang trứng sau khi trứng đã
rụng. Progesteron còn kìm hãm hoạt động bài tiết của hoocmon, kích thích buồng trứng
của tuyến yên nên trứng không chín và rụng trong thời gian mang thai.
b. Sự phát triển của thai:
Sau khi thụ thai, phôi dâu tiếp tục phân chua tạo nhiều tế bào hơn để phát triển tế bào
phôi. Dần dần phôi được phân hóa và phát triển thành thai. Tại nơi phôi dấu trước đây làm
tổ sẽ hình thành nhau thai bám chắc vào thành tử cung. Thai liên hệ với nhau nhờ cuống
nhau và thực hiện sự trao đổi chất với cơ thể mẹ qua nhau thai để lớn lên.
6. Nêu tác hại của việc có thai ở tuổi vị thành niên.
Ỏ tuổi vị thành niên, tử cung , buồng trứng chưa phát triển đầy đủ,
đường đẻ (đường sinh dục nữ) hẹp. BÊn cạnh đó, hoạt động nội tiết điều
khiển các quá trình sinh sản chưa hoàn thiện. Vì vậy, việc có thai ở tuổi này
có thể dẫn đến các tác hại sau đây:
- Tỉ lệ sảy thai, đẻ non cao.
- Khó đẻ con, vỡ ối sớm, kèm theo đó là hiện tượng sót nhau, băng
huyết, nhiễm trùng
- Dễ bị xảy thai hoặc con sinh ra thấp cân, kém phát triển, tỉ lệ tử cong
cao
Các tác hại trên có thể làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sự phát
triển cơ thể, thậm chí gây chết cả mẹ và con.
7. Trình bày cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai
Muốn có con, trứng sau khi rụng phải gặp được tinh trùng để phát triển
thành thai trong lớp niên mạc dạ con.
Vì vậy, khi chưa muốn có con hoặc không muốn có con thì phải:
- Ngăn cản sự chín và rụng trứng
- Tránh không cho tinh trùng gặp trứng
- Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh
1. Các biện pháp ngăn cản trứng chín và rụng:
Dùng thuốc gây ức chế hoạt động của tuyến yên làm tuyến này không
tiết được hoocmon gây trứng chín và rụng.
2. Các biện pháp không cho tinh trùng gặp trứng:
-
Vợ chồng khi giao hợp tránh thời kì rụng trứng
Ngăn không cho tinh trùng gặp trứng bằng cách sử dụng:
+ Các dụng cụ tránh thai: bao cao su, mũ tử cung...
+ Dùng thuốc diệt tinh trùng đặt trong âm đạo
+ Thắt ống dẫn tinh (ở chồng) hoặc thắt ống dẫn trứng (ở vợ)
3. Biện pháp ngăn cản sự làm tổ của trứng đã thụ tinh:
Trứng đã thụ tinh trong ống dẫn trứng chuyển dần xuống làm tổ ở lớp
niên mạc tử cung.Nếu dùng dụng cụ tử cung (còn gọi là vòng tránh thai) có
thể ngăn cản sự làm tổ của trứng đã thụ tinh.
8. Trình bày đặc điểm và tác nhân gây bệnh lậu và bệnh giang mai.
1.Bệnh lậu:
Tác nhân gây bệnh là song cầu khuẩn.
a. Đặc điểm sinh học của song cầu khuẩn gây bệnh lậu.
- sống kí sinh trong các tế bào niêm mạc của đường sinh dục
- dễ chết ở nhiệt độ 400C và nơi khô ráo
a. Đường lây truyền:
Song cầu khuẩn gây bệnh lậu lây truyền qua quan hệ tình dục
2.Bệnh giang mai:
Tác nhân gây bệnh là xoắn khuẩn:
a. Đặc điểm sinh học:
- Xoắn khuẩn gây bệnh giang mai sống thuận lợi ở nhiệt độ thấp, độ ẩm cao.
- Dễ chêt do các chất diệt khuẩn, nơi khô ráo và nhiệt độ cao.
a. Đường lây truyền:
Song cầu khuẩn gây bệnh giang mai lây truyền chủ yếu qua quan hệ tình dục,
ngoài ra chúng còn lây truyền qua các con đường khác như: qua truyền máu, qua
các vết xây xát trên cơ thể và từ mẹ sang con.
9. Nêu tác nhân gây bệnh AIDS, bệnh lậu, giang mai? Trình bày tác
hại và các đường lây truyền của AIDS, bệnh lậu, giang mai.
1. Tác nhân gây bệnh AIDS, bệnh lậu, bệnh giang mai.
- tác nhân gây bệnh AIDS : là virut HIV sống kí sinh bắt buộc trong
cơ thể người.
- Tac nhân gây bệnh lậu: là song cầu khuẩn
- Tác nhân gây bệnh giang mai là xoắn khuẩn
2. các đường lây truyền và tác hại của bệnh AIDS, lậu, giang mai.
Trình bày tác hại và các đường lây truyền của AIDS, bệnh lậu,
bệnh giang mai
Bệnh đường lây truyền
AIDS qua đường máu
quan hệ tình dục không an toàn
qua nhau thai nếu mẹ nhiễm
HIV
Bệnh - quan hệ tình dục
lậu
Tác hại
Gây hội trứng suy giảm miễm dịch mắc phải,
dẫn đến các bệnh cơ hội và chết
- gây vô sinh ( cả ở nam và nữ)
- có nguy cơ mang thai ngoài tử cung
- con sinh ra có thể bị mù do nhiễm khuẩn khi
qua âm dạo
Giang - qua truyền máu thiếu an toàn - tổn thương các phủ tạng ( tim, gan, thận) và
mai
và các xây xát trên cơ thể
hệ thần kinh
- qua quan hệ tình dục
- con sinh ra có thể mang khuyết tật hay dị
- qua nhau thai, từ mẹ nhiễm
dạng bẩm sinh
bệnh sang con
 







Các ý kiến mới nhất