BÀI 1. CẤU TRÚC CỦA CÁC CHẤT - SỰ CHUYỂN THỂ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: VQT GV
Ngày gửi: 14h:06' 02-09-2024
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 303
Nguồn:
Người gửi: VQT GV
Ngày gửi: 14h:06' 02-09-2024
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 303
Số lượt thích:
1 người
(Ngô Bá Tân)
Bài 1
CẤU TRÚC CỦA
CÁC CHẤT - SỰ
CHUYỂN THỂ
GV: VQT GV
XEM VIDEO
THẢO LUẬN
Thảo luận theo nhóm trả lời các nội dung sau
Trong lịch sử phát triển của khoa học, có
hai quan điểm khác nhau về cấu tạo chất
là quan điểm chất có cấu tạo liên tục và
chất có cấu tạo gián đoạn. Mô hình
động học phân tử được xây dựng trên quan
điểm nào?
THẢO LUẬN
Thảo luận theo nhóm trả lời các nội dung sau
Trả lời:
Mô hình động học phân tử được xây dựng trên
quan điểm chất có cấu tạo gián đoạn. Vì giữa
các phân tử cấu tạo nên chất có khoảng cách.
THẢO LUẬN
Thảo luận theo nhóm trả lời các nội dung sau
Năm 1827, khi làm thí nghiệm quan sát các hạt
phấn hoa rất nhỏ trong nước bằng kính hiển vi,
Brown thấy chúng chuyển động hỗn loạn, không
ngừng. (Hình 1.1 và Hình 1.2). Chuyển động này
được gọi là chuyển động Brown
a) Tại sao thí nghiệm của Brown được coi là một
trong những thí nghiệm chứng tỏ các phân tử
chuyển động hỗn loạn, không ngừng?
XEM VIDEO
THẢO LUẬN
Thảo luận theo nhóm trả lời các nội dung sau
Năm 1827, khi làm thí nghiệm quan sát các hạt phấn hoa rất
nhỏ trong nước bằng kính hiển vi, Brown thấy chúng chuyển
động hỗn loạn, không ngừng. (Hình 1.1 và Hình 1.2). Chuyển
động này được gọi là chuyển động Brown
b) Làm thế nào để với thí nghiệm của Brown có thể chứng tỏ
được khi nhiệt độ của nước càng cao thì các phân tử nước
chuyển động càng nhanh?.
XEM VIDEO
THẢO LUẬN
Thảo luận theo nhóm trả lời các nội dung sau
Hãy tìm các hiện tượng thực tế chứng
tỏ giữa các phân tử có lực đẩy, lực hút.
XEM VIDEO
I. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VỀ
CẤU TẠO CHẤT
Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất có
những nội dung cơ bản sau đây:
• Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là
phân tử.
• Các phân tử chuyển động không ngừng. Nhiệt
độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động
của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
• Giữa các phân tử có lực hút và đẩy gọi chung
là lực liên kết phân tử.
Sử dụng mô hình này có thể giải thích được cấu
trúc của các chất rắn, chất lỏng, chất khí và sự
chuyển thể.
Công nghệ
ABC
I. CẤU TRÚC CỦA CHẤT RẮN, CHẤT LỎNG
VÀ CHẤT KHÍ
Thể Khí
Thể lỏng
Thể rắn
THẢO LUẬN
Thảo luận theo nhóm trả lời các nội dung sau
Hãy dựa vào Hình 1.3 để mô tả, so sánh khoảng
cách và sự sắp xếp (a), chuyển động (b) của
phân tử ở các thể khác nhau. Từ đó mô tả một
cách sơ lược về cấu trúc của chất rắn, chất
lỏng, chất khí.
XEM VIDEO
THẢO LUẬN
Thảo luận theo nhóm trả lời các nội dung sau
Hãy giải thích các đặc điểm sau đây của thể khí,
thể rắn, thể lỏng.
a) Chất khí không có hình dạng và thể tích
riêng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và
có thể nén được dễ dàng.
THÊM TÊN CÔNG TY
a) Ở thể khí, các phân tử ở xa nhau (khoảng cách
giữa các phân tử lớn gấp hàng chục lần kích thước
của chúng). Lực tương tác giữa các phân tử rất
yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn
loạn. Do đó, chất khí không có hình dạng và thể
tích riêng. Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích
của bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
THẢO LUẬN
Thảo luận theo nhóm trả lời các nội dung sau
Hãy giải thích các đặc điểm sau đây của thể khí,
thể rắn, thể lỏng.
b) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng,
rất khó nén.
b) Ở thể rắn, các phân tử ở gần nhau (khoảng cách
giữa các phân tử chỉ vào cỡ kích thước của chúng).
Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn rất mạnh
nên giữ được các phân tử này ở các vị trí xác định
và làm cho chúng chỉ có thể dao động xung quanh
các vị trí cân bằng xác định này. Do đó, các vật rắn
có thể tích và hình dạng riêng xác định, rất khó
nén.
THẢO LUẬN
Thảo luận theo nhóm trả lời các nội dung sau
Hãy giải thích các đặc điểm sau đây của thể khí,
thể rắn, thể lỏng.
c) Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không
có hình dạng riêng.
c) Lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng lớn hơn lực
tương tác giữa các phân tử ở thể khí nên giữ được các
phân tử không chuyển động phân tán ra xa nhau. Nhờ
đó, chất lỏng có thể tích riêng xác định. Tuy nhiên, lực
này chưa đủ lớn như trong chất rắn để giữ các phân tử ở
những vị trí xác định. Các phân tử ở thể lỏng cũng dao
động xung quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí
này không cố định mà di chuyển. Do đó chất lỏng không
có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa
nó.
III. SỰ
CHUYỂN THỂ
1. Sự chuyển
thể
Nếu ý kiến về
điều sau
“Các chất có
thể chuyển từ
thể này sang
thể khác”
1. Sự chuyển
thể
Các chất có thể
chuyển từ thể
này sang thể
khác.
+ Các chất ở thể rắn khi nóng
lên có thể chuyển sang thể
lỏng, rồi từ thể lỏng sang thể
khí.
+ Các chất khí khi lạnh đi có
thể chuyển sang thể lỏng rồi
từ thể lỏng sang thể rắn.
+ Một số chất có thể chuyển
trực tiếp từ thể rắn sang thể
2. DÙNG MÔ HÌNH ĐỘNG
HỌC PHÂN TỬ GIẢI THÍCH
SỰ CHUYỂN THỂ
XEM VIDEO
CẤU TRÚC CỦA
CÁC CHẤT - SỰ
CHUYỂN THỂ
GV: VQT GV
XEM VIDEO
THẢO LUẬN
Thảo luận theo nhóm trả lời các nội dung sau
Trong lịch sử phát triển của khoa học, có
hai quan điểm khác nhau về cấu tạo chất
là quan điểm chất có cấu tạo liên tục và
chất có cấu tạo gián đoạn. Mô hình
động học phân tử được xây dựng trên quan
điểm nào?
THẢO LUẬN
Thảo luận theo nhóm trả lời các nội dung sau
Trả lời:
Mô hình động học phân tử được xây dựng trên
quan điểm chất có cấu tạo gián đoạn. Vì giữa
các phân tử cấu tạo nên chất có khoảng cách.
THẢO LUẬN
Thảo luận theo nhóm trả lời các nội dung sau
Năm 1827, khi làm thí nghiệm quan sát các hạt
phấn hoa rất nhỏ trong nước bằng kính hiển vi,
Brown thấy chúng chuyển động hỗn loạn, không
ngừng. (Hình 1.1 và Hình 1.2). Chuyển động này
được gọi là chuyển động Brown
a) Tại sao thí nghiệm của Brown được coi là một
trong những thí nghiệm chứng tỏ các phân tử
chuyển động hỗn loạn, không ngừng?
XEM VIDEO
THẢO LUẬN
Thảo luận theo nhóm trả lời các nội dung sau
Năm 1827, khi làm thí nghiệm quan sát các hạt phấn hoa rất
nhỏ trong nước bằng kính hiển vi, Brown thấy chúng chuyển
động hỗn loạn, không ngừng. (Hình 1.1 và Hình 1.2). Chuyển
động này được gọi là chuyển động Brown
b) Làm thế nào để với thí nghiệm của Brown có thể chứng tỏ
được khi nhiệt độ của nước càng cao thì các phân tử nước
chuyển động càng nhanh?.
XEM VIDEO
THẢO LUẬN
Thảo luận theo nhóm trả lời các nội dung sau
Hãy tìm các hiện tượng thực tế chứng
tỏ giữa các phân tử có lực đẩy, lực hút.
XEM VIDEO
I. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VỀ
CẤU TẠO CHẤT
Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất có
những nội dung cơ bản sau đây:
• Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là
phân tử.
• Các phân tử chuyển động không ngừng. Nhiệt
độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động
của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
• Giữa các phân tử có lực hút và đẩy gọi chung
là lực liên kết phân tử.
Sử dụng mô hình này có thể giải thích được cấu
trúc của các chất rắn, chất lỏng, chất khí và sự
chuyển thể.
Công nghệ
ABC
I. CẤU TRÚC CỦA CHẤT RẮN, CHẤT LỎNG
VÀ CHẤT KHÍ
Thể Khí
Thể lỏng
Thể rắn
THẢO LUẬN
Thảo luận theo nhóm trả lời các nội dung sau
Hãy dựa vào Hình 1.3 để mô tả, so sánh khoảng
cách và sự sắp xếp (a), chuyển động (b) của
phân tử ở các thể khác nhau. Từ đó mô tả một
cách sơ lược về cấu trúc của chất rắn, chất
lỏng, chất khí.
XEM VIDEO
THẢO LUẬN
Thảo luận theo nhóm trả lời các nội dung sau
Hãy giải thích các đặc điểm sau đây của thể khí,
thể rắn, thể lỏng.
a) Chất khí không có hình dạng và thể tích
riêng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và
có thể nén được dễ dàng.
THÊM TÊN CÔNG TY
a) Ở thể khí, các phân tử ở xa nhau (khoảng cách
giữa các phân tử lớn gấp hàng chục lần kích thước
của chúng). Lực tương tác giữa các phân tử rất
yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn
loạn. Do đó, chất khí không có hình dạng và thể
tích riêng. Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích
của bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
THẢO LUẬN
Thảo luận theo nhóm trả lời các nội dung sau
Hãy giải thích các đặc điểm sau đây của thể khí,
thể rắn, thể lỏng.
b) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng,
rất khó nén.
b) Ở thể rắn, các phân tử ở gần nhau (khoảng cách
giữa các phân tử chỉ vào cỡ kích thước của chúng).
Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn rất mạnh
nên giữ được các phân tử này ở các vị trí xác định
và làm cho chúng chỉ có thể dao động xung quanh
các vị trí cân bằng xác định này. Do đó, các vật rắn
có thể tích và hình dạng riêng xác định, rất khó
nén.
THẢO LUẬN
Thảo luận theo nhóm trả lời các nội dung sau
Hãy giải thích các đặc điểm sau đây của thể khí,
thể rắn, thể lỏng.
c) Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không
có hình dạng riêng.
c) Lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng lớn hơn lực
tương tác giữa các phân tử ở thể khí nên giữ được các
phân tử không chuyển động phân tán ra xa nhau. Nhờ
đó, chất lỏng có thể tích riêng xác định. Tuy nhiên, lực
này chưa đủ lớn như trong chất rắn để giữ các phân tử ở
những vị trí xác định. Các phân tử ở thể lỏng cũng dao
động xung quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí
này không cố định mà di chuyển. Do đó chất lỏng không
có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa
nó.
III. SỰ
CHUYỂN THỂ
1. Sự chuyển
thể
Nếu ý kiến về
điều sau
“Các chất có
thể chuyển từ
thể này sang
thể khác”
1. Sự chuyển
thể
Các chất có thể
chuyển từ thể
này sang thể
khác.
+ Các chất ở thể rắn khi nóng
lên có thể chuyển sang thể
lỏng, rồi từ thể lỏng sang thể
khí.
+ Các chất khí khi lạnh đi có
thể chuyển sang thể lỏng rồi
từ thể lỏng sang thể rắn.
+ Một số chất có thể chuyển
trực tiếp từ thể rắn sang thể
2. DÙNG MÔ HÌNH ĐỘNG
HỌC PHÂN TỬ GIẢI THÍCH
SỰ CHUYỂN THỂ
XEM VIDEO
 







Các ý kiến mới nhất