Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 1. Phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Giang
Ngày gửi: 22h:48' 05-09-2024
Dung lượng: 56.0 MB
Số lượt tải: 703
Số lượt thích: 0 người
Câu 1:Tại sao lá cây xấu hổ tự khép lại khi có vật chạm vào?

https://youtu.be/VsDfN6zIViQ?si=ZXHV1nrUo_UZuG17
https://youtu.be/VsDfN6zIViQ

Câu 2: Vì sao vào những ngày trời âm u sắp mưa thì chuồn chuồn bay thấp?

Câu 3: Cầu vồng được hình thành như thế nào?

Môn KHTN là môn học về các sự vật hiện tượng trong thế giới tự nhiên nhằm hình
thành và phát triển các năng lực KHTN; nhận biết KHTN và vận dụng kiến thức; kĩ
năng đã học vào cuộc sống. Để học tốt môn Khoa học tự nhiên các em cần sử dụng
những phương pháp và kĩ năng nào?

BÀI 1: PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

I. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
nghiên
cứu là
thông
trong
Phương pháp tìmHS
hiểu
tự nhiên
cáchtin
thức
tìmSGK
hiểu các sự vật, hiện
tượng trong thế giới tự nhiên và đời sống, chứng minh được các vấn đề
trong
tiễnnào
bằng
dẫn chứng
khoa
học.
Câuthực
1: Thế
là các
phương
pháp tìm
hiểu
tự nhiên?
Câu 2: Các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên

-

Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm các bước sau:
1

Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu
Quan sát và đặt câu hỏi cho vấn đề nảy sinh

2

Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề
Dựa trên các tri thức phù hợp từ việc phân tích vấn đề, đưa ra
dự đoán nhằm trả lời câu hỏi đã nêu.

3

4

Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán
Lựa chọn được phương pháp, kĩ thuật, kĩ năng thích hợp
(thực nghiệm, điều tra, ...) để kiểm tra sự đoán.
Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán
Trường hợp kết quả không phù hợp cần quay lại bước 2.

5 Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu

Ví dụ: Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt và
diện tích tiếp xúc của vật với mặt phẳng vật chuyển động.
Bước 1: Đề xuất vấn đề

Tìm hiểu xem độ lớn của lực ma sát trượt có phụ thuộc vào diện tích tiếp
xúc của vật với mặt phẳng vật chuyển động hay không.

Bước 2: Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề.

Đi giày đế hẹp dễ bị trượt ngã hơn đi giày đế rộng

Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật:
diện tích tiếp xúc càng lớn thì lực ma sát càng mạnh.

Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán

Dùng lực kế đo độ lớn của lực ma sát trượt của cùng một
vật chuyển động trên mặt bàn với những mặt tiếp xúc có
diện tích khác nhau.

Bước 4: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán

Hình 1.1 Đo lực ma sát trượt của miếng gỗ có diện tích
tiếp xúc khác nhau.

- Đo lực ma sát trượt của miếng gỗ hình hộp chữ nhật có kích thước (12 cm x
6 cmx 3 cm) chuyển động đều trên mặt bàn, trên 2 mặt tiếp xúc khác nhau.
- Kéo lực kế từ từ cho tới khi vật bắt đầu chuyển động (lực kế chỉ một giá
trị ổn định), thì đọc số chỉ của lực kế. Số chỉ của lực kế là độ lớn của lực
ma sát trượt.

Bước 4: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán

Hình 1.1 Đo lực ma sát trượt của miếng gỗ có diện tích
tiếp xúc khác nhau.

Kết luận: Thí nghiệm cho thấy khi thay đổi diện tích mặt tiếp xúc thì độ lớn của
lực ma sát trượt không thay đổi => Độ lớn của lực ma sát trượt không phụ
thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc.
Bước 5: Báo cáo kết quả và thảo luận về kết quả thí nghiệm

? Sắp xếp nội dung các thông tin khi nghiên cứu sự hòa tan của một số
chất rắn theo các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên

- Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột) trong
nước.
- Dự đoán trong số các chất muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột): chất
nào tan, chất nào không tan trong nước.
-Thực hiện các bước thí nghiệm: rót cùng một thể tích nước
(khoảng 5 mL) vào ba ống nghiệm. Thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 1
gam mỗi chất trên và lắc đều khoảng 1-2 phút. Quan sát và ghi lại kết quả
thí nghiệm. So sánh và rút ra kết luận.

- Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán ( chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và
các bước thí nghiệm.

- Viết báo cáo và trình bày quá trình thực nghiệm, thảo luận kết quả thí
nghiệm.

ĐÁP ÁN
Tên các bước

Nội dung

Đề xuất tìm hiểu vấn đề

Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn, đường, đá vôi
(dạng bột) trong nước.

Bước 1
Bước 2
Bước 3

Đa ra dự đoán khoa học để
giải quyết vấn đề

Dự đoán trong số các chất muối ăn, đường, đá vôi (dạng
bột), chất nào tan, chất nào không tan trong nước.

Lập kế hoạch kiểm tra dự
đoán

Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán ( chuẩn bị dụng cụ,
hóa chất và các bước thí nghiệm).

Bước 4
Thực hiện kế hoạch kiểm
tra dự đoán
Bước 5
Viết báo cáo. Thảo luận và
trình bày báo cáo khi được
yêu cầu.

Thực hiện các thí nghiệm: rót cùng một thể tích nước
(khoảng 5 ml) vào 3 ống nghiệm. Thêm vào mỗi ống nghiệm
khoảng 1 gam mỗi chất trên và lắc đều khoảng 1- 2 phút.
Quan sát và ghi lại kết quả thí nghiệm. So sánh và rút ra kết
luận.
Viết báo cáo và trình bày quá trình thực nghiệm, thảo luận kết
quả thí nghiệm.

II. Một số kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên
1. Kĩ năng quan sát, phân loại

Thếquan
nào sát
là kĩ
năng
sát?một
Vaihay
trònhiều
của kĩ
năng
- Kĩ+năng
là kĩ
năngquan
sử dụng
giác
quanquan
để thusát?
nhận

+ Thế
kĩ điểm,
năng kích
phânthước,
loại?hình
Vai dạng,
trò của
năng
phân loại
thông
tin vềnào
cáclàđặc
kếtkĩcấu,
vị trí…của
các
sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.
- Kĩ năng phân loại là kĩ năng học sinh biết nhóm các đối tượng, khái niệm

hoặc sự kiện thành các danh mục, theo các tính năng hoặc đặc điểm được
lựa chọn.

DỤNG CỤ QUAN SÁT

PHÂN LOẠI

?

1. Quan sát Hình 1.2 và cho biết hiện tượng nào là hiện tượng tự nhiên thường xảy ra trên Trái Đất. Hiện
tượng nào là thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu đến con người và môi trường.

2. Em hãy tìm hiểu và cho biết cách phòng chống và ứng phó của con người
trước thảm họa thiên nhiên ở Hình 1.2

+ Hiện tượng tự nhiên thông thường trên Trái Đất: Mưa to kèm
theo sấm sét.
+ Hiện tượng thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu đến con người và
môi trường: Cháy rừng, hạn hán.

* Một số biện pháp phòng tránh cháy rừng:
+ Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức, trách nhiệm trong
công tác phòng cháy chữa cháy.
+ Nghiêm cấm các hoạt động sử dụng lửa gây nguy cơ cháy rừng như
đốt lửa trại; đốt lửa đuổi ong lấy mật; đốt rừng làm nương rẫy.
+ Trồng rừng, bảo vệ rừng.
* Một số biện pháp phòng tránh, khắc phục hạn hán.
+ Sử dụng hợp lí, tiết kiệm nước trong sản xuất cũng như trong sinh hoạt.
+ Quy hoạch tưới tiêu hợp lí, xây dựng đồng ruộng có khả năng tăng
cường giữ nước trong đất và tuyển lựa được các giống cây có nhiều khả
năng chịu hạn.
+ Giảm thiểu khí thải độc hại ra môi trường để giảm tình trạng trái đất
nóng lên, gây hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu…
+ Trồng rừng, bảo vệ rừng để điều hòa dòng chảy.
* Ứng phó của con người trước thảm họa thiên nhiên
Di cư khỏi nơi cư trú nếu thảm họa thiên nhiên quá khốc liệt, nguy hại
đến người và tài sản. Thường xuyên cập nhật thông tin, bổ sung kiến
thức
về cách nhận biết và quan sát hiện tượng tự nhiên để sớm đưa ra dự

.

Trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc

2. Kĩ năng liên kết.
Kĩ năng liên kết liên quan đến việc sử dụng các số liệu quan sát, kết quả phân tích

liênvào
kếtnhững
liên quan
đến
những
đề gì?
số Kĩ
liệunăng
hoặc dựa
điều đã
biết
nhằm vấn
xác định
các mối quan hệ mới của các
sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.

Qủa hồng chín màu đỏ

Qủa cà chua màu xanh
=> Chưa chín

? Hãy kết nối thông tin giữa cột (A) và cột (B) tạo thành câu hoàn chỉnh,
thể hiện sự liên kết trong tìm hiểu, khám phá tự nhiên.- 2 Phút
Cột (A)
1. Nước được cấu tạo từ hai
nguyên tố là oxygen vàhydrogen.
Nước có
2. Nhân Trái Đất được cấu tạo chủ
yếu từ hợp kim của sắt và nickel
3. Lựa chọn phân bón cho cây
trồng

1-c

Cột (B)
a) người ta cho rằng đây cũng chính
là nguyên nhân tạo ra từ trường của
Trái Đất.
b) dựa trên nhu cầu của cây trồng
trong từng thời kì sinh trưởng và phát
triển.
c) vai trò quan trọng trong quá trình
quang hợp của cây xanh.

2-a

3-b

3. Kĩ năng đo.

- Khi thực hiên thí nghiệm, học sinh cần biết chức năng, độ chính xác, giới
hạn đo, …của các dụng cụ và thiết bị khác nhau để lựa chọn và sử dụng
chúng một cách thích hợp.

Một số dụng cụ đo

DỤNG CỤ ĐO

DỤNG CỤ ĐO THỜI TIẾT

Trình tự các bước của kĩ năng đo.
Các bước thực hiện đo:
(1) Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù hợp.
(2) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.
(3) Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại
dụng cụ đo và cách đo.
(4) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu
thu được.

Hoạt động trang 9 SGK: Đo và xác định khối lượng.

Hướng dẫn cách đo:
- Khối lượng cuốn Khoa học tự nhiên 7 khoảng từ 1 – 2 kg: sử dụng cân điện tử
- Đặt cuốn sách lên cân điện tử và nhìn kết quả trên cân
- Thực hiện phép đo 3 lần và ghi kết quả vào bảng
=> Nhận xét: Khối lượng của cuốn sách (kết quả trung bình) gần bằng kết quả thu được sau mỗi lần đo.

Câu hỏi 1 trang 10 SGK: Khí carbon dioxide là
nguyên nhân chính gây ra sự ấm lên của Trái Đất do
hiệu ứng nhà kính. Quan sát Hình 1.3 và cho biết
nguyên nhân nào làm phát thải khí nhà kính nhiều nhất.
Hãy tìm hiểu và đề xuất biện pháp giảm sự phát thải
khí carbon dioxide từ nguồn này.
 
Câu hỏi 2 trang 10 SGK: Tìm hiểu thông tin trên
Internet về nhiệt độ trung bình toàn cầu của Trái Đất
trong khoảng 100 năm qua và suy luận về nhiệt độ của
Trái Đất tăng hay giảm trong vòng 10 năm tới.

ST

1. Nguyên nhân làm phát thải khí nhà kính nhiều nhất: Sản xuất điện và
nhiệt (chiếm tới 25%).
* Biện pháp giảm sự phát thải khí nhà kính do quá trình sản xuất điện và nhiệt là:
+ Tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng xanh, thân thiện
với môi trường như năng lượng mặt trời, năng lượng gió,
năng lượng thủy triều.
+ Sử dụng tiết kiệm điện, tắt các thiết bị điện khi không cần
thiết.
+ Sử dụng các thiết bị điện có nhãn mác chứng nhận tiết kiệm
năng lượng của Bộ công thương.

Câu 2:
- Nhiệt độ trung bình toàn cầu của Trái Đất trong khoảng 100 năm qua có xu hướng
tăng, tính từ 1920 – 2020 thì nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng khoảng 1,60C.
= > Theo các chuyên gia dự đoán thì nhiệt độ của Trái Đất sẽ tăng trong vòng 10
năm tới.

III. Sử dụng các dụng cụ đo trong nội dung môn KHTN 7
1. Cổng quang điện (cổng quang)
Đồng hồ đo thời gian hiện số hoạt động như một đồng hồ bấm giây nhưng được điều
? Xác
địnhbằng
thành
phần
cấu tạo của cổng quang
khiển
cổng
quang.

D2 – bộ phận thu tia hồng ngoại
Dây nối vừa có tác dụng cung cấp điện
cho cổng quang, vừa có tác dụng gửi tín
hiệu điện từ cổng quang tới đồng hồ.
D1 – bộ phận phát tia hồng ngoại

2. Đồng hồ đo thời gian hiện số
Mode

Ba ổ cắm cổng quang

Reset

Thang đo

? Xác định cấu tạo của đồng hồ đo thời gian hiện số.

ST

Công tắc điện

cắm
điện

- Mặt trước của đồng hồ:
(1) THANG ĐO: Có ghi GHĐ và ĐCNN
(9,999s – 0,001s; 99,99s – 0,01s)
(2) MODE: Nút này dùng để chọn chế
độ làm việc của đồng hồ.
(3) RESET: Cho đồng hồ quay về trạng
thái ban đầu, mặt đồng hồ hiển thị số
0,000.

- Mặt sau của đồng hồ có các nút:
+ (4) Công tắc điện.
+ (5) Ba ổ cắm cổng quang A, B, C.
+ (6) Ổ cắm điện.

Thảo luận 3 phút trả lời các câu hỏi sau:
?1. Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển bởi cổng quang
như thế nào?
? 2. Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10s, cần
lựa chọn thang đo nào của đồng hồ hiện số? Vì sao?

?1. Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển bởi cổng quang như thế
nào? Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển bởi cổng quang thông qua dây
cáp nối. Dây nối này vừa có tác dụng cung cấp điện cho cổng quang, vừa có tác dụng
gửi tín hiệu điện từ cổng quang tới đồng hồ.
- Cổng quang được dùng để bật và tắt đồng hồ đo thời gian hiện số bằng cách:
+ Xoay núm MODE chọn chế độ làm việc A↔B;
+ Chọn thang đo 9,999s – 0,001s để đo khoảng thời gian giữa hai điểm A và B;
+ Tại thời điểm A, đồng hồ được cổng quang bật, tại thời điểm B, đồng hồ được cổng
quang tắt;
+ Trên mặt đồng hồ xuất hiện số đo thời gian ∆t giữa hai thời điểm trên.

? 2. Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10s, cần lựa chọn thang đo nào của
đồng hồ hiện số? Vì sao?
Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10s, cần lựa chọn thang đo 99,99s
– 0,01s để đo. Vì ở thang đo 99,99s – 0,01s có GHĐ và ĐCNN phù hợp với thời gian vật
chuyển động.

IV. Báo cáo thực hành
1. Viết báo cáo thực hành
Họ và tên:………………
Lớp: ……..

Ngày….tháng….năm...
BÁO CÁO THỰC HÀNH

1. Mục đích thí nghiệm
2. Chuẩn bị
3. Các bước tiến hành
4. Kết quả.
- Bảng số liệu ( nếu có).
- Tính toán (nếu có)
- Nhận xét, kết luận.
5. Trả lời các câu hỏi nếu có.

Hãy viết báo cáo thực hành: Quan sát và phân biệt một số loại tế
bào đã học trong môn Khoa học tự nhiên ở lớp 6 .
Bài 21: THỰC HÀNH: QUAN SÁT VÀ PHÂN BIỆT
MỘT SỐ LOẠI TẾ BÀO.

1. Mục đích thí nghiệm: quan sát, tìm hiểu và phân biệt một số loại tế bào
2. Chuẩn bị
- Thiết bị, dụng cụ:
+ Kính hiển vi có vật kính 40x và kính lúp
+ Nước cất đựng trong cốc thủy tinh
+ Đĩa petri
+ Các dụng cụ: giấy thấm, lamen, lam kính, ống nhỏ giọt, kim mũi mác, thìa inox,
dao mổ.
- Mẫu vật:
+ Củ hành tây
+ Trứng cá

3. Các bước tiến hành
*Làm tiêu bản, quan sát và vẽ tế bào biểu bì hành tây

+ Bước 1: Dùng dao mổ tách lấy một vảy hành, sau đó tạo một vết cắt hình
vuông nhỏ kích thước 7-8 mm ở mặt trong của vảy hành. Sử dụng panh/kim
mũi mác lột nhẹ lớp tế bào trên cùng của vết cắt (lớp tế bào biểu bì).
+ Bước 2: Đặt lớp tế bào này lên lam kính đã nhỏ sẵn một giọt nước cất rồi
đậy lamen lại bằng cách trượt lamen từ một cạnh Sử dụng giấy thấm để thấm
phần nước thừa.
+ Bước 3: Đặt lam kính lên bàn kính của kính hiển vi và quan sát ở vật kính
10x rồi chuyển sang vật kính 40x.

* Quan sát và vẽ tế bào trứng cá

+ Bước 1: Dùng thìa lấy một ít trứng cá cho vào đĩa peptri.
+ Bước 2: Nhỏ một ít nước vào đĩa.
+ Bước 3: Dùng kim mũi mác khoắng nhẹ để trứng cá tách rời nhau.
+ Bước 4: Quan sát tế bào trứng cá bằng mắt thường hoặc bằng kính lúp.

+ Bước 5: Vẽ hình tế bào em quan sát được.
4. Kết quả: Thực hành và điền kết quả
5. Trả lời các câu hỏi (nếu có)

2. Viết và trình bày báo cáo, thuyết trình

Ví dụ: Bài thực hành cảm ứng ở sinh vật yêu cầu: thực hiện
quan sát, ghi ghép và trình bày được kết quả quan sát một số
tập tính của động vật.

2. Viết và trình bày báo cáo, thuyết trình
Mỗi báo cáo thuyết trình cần có tối thiểu 4 nội dung sau đây
(1) Mục đích báo cáo, thuyết trình.
(2) Chuẩn bị và các bước tiến hành.
(3) Kết quả và thảo luận.
(4) Kết luận.

- HS hoạt động cặp: lập dàn ý chi tiết cho báo cáo thuyết trình về vai trò của
đa dạng sinh học đã học trong KHTN 6.

Vai trò của đa dạng sinh học
a. Vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên
- Giúp duy trì và ổn định sự sống trên Trái Đất: Các loài sống trong cùng khu vực
có quan hệ khăng khít đảm bảo sự tồn tại và ổn định của hệ sinh thái.
- Rừng tự nhiên điều hòa khí hậu, bảo vệ đất, nước, trong tự nhiên và là nơi ở của
nhiều động vật.
- Nấm và vi khuẩn phân hủy xác sinh vật và chất thải hữu cơ làm đất thêm màu mỡ
và làm sạch môi trường.
b. Vai trò của đa dạng sinh học đối với con người
- Đảm bảo sự phát triển bền vững của con người:
+ Cung cấp nước, lương thực, thực phẩm.
+ Tạo môi trường sống thuận lợi cho con người.
- Tạo nên cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng.
- Làm giảm ảnh hưởng của thiên tai và khí hậu khắc nghiệt.

Câu 1. Kết nối các thông tin ở cột A với cột B tạo thành sự liên kết giữa
sự vật với hiện tượng hoặc hiện tượng với hiện tượng.
Cột A
1. Nước mưa

Cột B
a) do ánh sáng từ Mặt Trời

2. Một số loài thực b) ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của
vật
thực vật
3. Trời nắng

c) có khi trời mưa

4. Phân bón

d) rụng lá vào mùa đông

Câu 2. Khẳng định nào dưới đây không đúng?
A. Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên. 
B. Dự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu. 
C. Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến
thức, suy luận của con người,... về các sự vật, hiện tượng. 
D. Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của
phương pháp tìm hiểu tự nhiên. 

Câu 3. Làm cách nào để xác định được độ dày của một tờ giấy trong một
cuốn sách bằng một thước đo có ĐCNN là 1mm?

– Dựa vào số trang tính số tờ giấy trong sách.
- Ép chặt các tờ giát bên trong sách( không chứa hai tờ bìa ngoài)
và dùng thước có ĐCNN 1mm để đo độ dày.
- Tính độ dày của 1 tờ giấy bằng cách lấy độ dày của sách chia
cho tổng số tờ.

Vận dụng

1. Khi em đi kiểm tra sức khỏe, bác sĩ dùng ống nghe để nghe
nhịp tim của em. Thực tế bác sĩ đã nghe được những gì? 
Thực tế bác sĩ đã nghe:
 Hoạt động của tim truyền máu đến phổi
 Tiếng tim do sự co bóp tim mà ra
 
468x90
 
Gửi ý kiến