Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8: Khác biệt và gần gũi - Thực hành tiếng Việt: Trạng ngữ, Nghĩa của từ ngữ.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị thắm
Ngày gửi: 01h:46' 07-09-2024
Dung lượng: 20.9 MB
Số lượt tải: 516
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS VIÊN NỘI

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP 6B
MÔN: NGỮ VĂN
Giáo viên: TRẦN THỊ THẮM
TỔ : KHXH

NGỮ
VĂN 6

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Khởi động

 Giành quyền trả lời bằng hình thức giơ tay.
 Sau khi cô giáo đọc câu hỏi, ai có câu trả lời sẽ
giơ tay, bạn nào nhanh nhất sẽ được gọi.
 Bạn nào có câu trả lời đúng, trình bày to, rõ ràng
sẽ được nhận 1 phần quà từ cô giáo .

Câu 1: Xét về cấu tạo ngữ pháp của câu Tiếng Việt, Câu có mấy
thành phần chính ? Kể tên ?

Xét về cấu tạo ngữ pháp của câu Tiếng Việt, câu có hai thành
phần chính đó là:
-Chủ ngữ
- Vị ngữ.

Câu 2: Trạng ngữ là thành phần chính hay thành phần phụ của câu?

Câu 3: Trạng ngữ của câu: “Trên sân trường, các bạn đang nô đùa ầm ĩ”
là:

-> là cụm từ “ Trên sân trường”.

Câu 4: Trạng ngữ trong câu văn sau nằm ở vị trí nào trong câu ?
“ Vào thứ 6 tuần trước, Chúng tôi đã đi tham quan tại K9 và Đảo Ngọc
Xanh ”

Trạng ngữ trong câu văn trên nằm ở vị trí đầu câu và
cuối câu.

Câu 5: Trạng ngữ trong câu văn được nói ở câu số 4 được dùng để nêu
thêm thông tin gì cho sự việc được nói đến trong câu?

Trạng ngữ trong câu văn trên được dùng để cung cấp thêm
thông tin về thời gian và địa điểm cho sự việc được nói đến
trong câu.

Tiết 99
Thực hành tiếng
Việt:
Trạng ngữ
KẾT NỐI TRI THỨC

- Nghĩa của từ

NGỮ
VĂN 6

HOẠT ĐỘNG NHÓM

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Phiếu học tập

Ví dụ
(1) Để trở thành học sinh giỏi, em cần
cố gắng tự học.
(2) Dế Mèn rất ân hận vì đã gây nên
cái chết cho Dế Choắt.
(3) Vì lẽ đó, sau này, Dế Mèn đã quyết
tâm sửa đổi bản thân.
(4) Ngoài sân, các bạn học sinh đang
nô đùa .

Trạng ngữ

Vị trí

Chức năng

NGỮ
VĂN 6

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Phiếu học tập
Ví dụ

Trạng ngữ

(1) Để trở thành học sinh giỏi, em
cần phải không ngừng cố gắng tự
học.

Để trở thành học
sinh giỏi.

Đầu câu

(2) Dế Mèn rất ân hận vì đã gây nên
cái chết cho Dế Choắt.

Vì đã gây nên cái chết
cho Dế Choắt

Cuối câu

(3) Vì lẽ đó, sau này, Dế Mèn đã

quyết tâm sửa đổi bản thân.

(4) Ngoài sân, các bạn học sinh

đang nô đùa .

Vị trí

Vì lẽ đó (1)
sau này (2)

Đầu câu

Ngoài sân

Đầu câu

Chức năng
Chỉ mục đích

Chỉ nguyên nhân
(1): Chỉ nguyên nhân, liên
kết với câu trước đó
(2): Chỉ thời gian
Chỉ địa điểm, nơi chốn

NGỮ
VĂN 6

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Thực hành
Bài tập 1/tr 56: Chỉ ra trạng ngữ trong các câu sau và cho biết
chức năng của trạng ngữ ở từng câu.
Hoạt động cá nhân

Câu
a
b
c

Trạng ngữ
 
 
 

Chức năng
 
 
 

NGỮ
VĂN 6

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Bài tập 1/tr 56
Câu

Trạng ngữ

a

Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ

Chức năng
chỉ thời gian

b

Giờ đây

chỉ thời gian

c

Dù có ý định tốt đẹp

chỉ điều kiện

NGỮ
VĂN 6

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Hoạt động theo cặp

BT 2. SGK-tr 57: Thử lược bỏ trạng ngữ trong
các câu sau và chỉ ra sự khác nhau về nội dung
giữa câu có trạng ngữ với câu không còn trạng
ngữ:
Trạng ngữ

Câu a:
Câu b:
Câu c

Câu đã lược bỏ So sánh sự khác
trạng ngữ
biệt nếu bỏ trạng
ngữ
 
 
 

 
 
 

NGỮ
VĂN 6

Câu có trạng ngữ

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Câu đã lược bỏ
trạng ngữ

So sánh sự khác biệt nếu bỏ
trạng ngữ

a. Cùng với câu này, mẹ
còn nói:
“Người ta cười chết!”.

Mẹ còn nói: “Người Câu chỉ nêu chung chung, không
gắn với điều kiện cụ thể.
ta cười chết!”.

b. Trên đời, mọi người
giống nhau
nhiều điều lắm

Mọi người giống
nhau nhiều điều
lắm.

c. Tuy vậy, trong thâm
tâm, tôi không hề cảm
thấy dễ chịu mỗi lần nghe
mẹ trách cứ.

Tuy vậy, tôi không hề
Câu sẽ không cho ta biết điều
cảm thấy dễ chịu mỗi
mà người nói muốn thú nhận đã
lần nghe mẹ trách cứ.
tồn tại ở đâu.

Câu sẽ mất đi tính phổ quátđiều mà người viết muốn nhấn
mạnh

NGỮ
VĂN 6

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

II. Thực hành
BT 3. ( SGK. tr 57 )
Vận dụng kiến thức về trạng ngữ để thêm trạng ngữ cho các câu sau:
a. Hoa đã bắt đầu nở.
b. Bố sẽ đưa cả nhà đi công viên
nước
c. Mẹ rất lo lắng cho tôi.

NGỮ
VĂN 6

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

BT 4: Em hãy quan sát tranh và đặt câu có trạng ngữ ?

2
1

3

CÁC CÁCH GIẢI NGHĨA TỪ
ĩa
h
g
n
o
à
v
a
u
Dự
ế
y
g
n

h
n
của
từ
n
ê
n
tố tạo
.
ó
đ

ng

Dựa vào những
từ ngữ xung
quanh để suy
đoán nghĩa của

Tra từ điển.

? Trình bày những hiểu biết của em về Thành ngữ ?

Là những cụm từ cố định, biểu thị một
nội dung trọn vẹn.
Thành ngữ
 Nghĩa

của thành ngữ: Có thể bắt nguồn
trực tiếp từ nghĩa thực của các từ tạo nên
nó nhưng thường thông qua một số phép
chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh…

NGỮ
VĂN 6

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
B. Nghĩa của từ ngữ

Bài tập 4/tr 57
 Thành ngữ trong các câu sau có những cách giải thích khác nhau.
Theo em, cách giải thích nào hợp lí ?
a. Đòi hỏi chung sức chung lòng không có nghĩa là gạt bỏ cái riêng của
từng người.
Chung sức chung lòng có nghĩa là:
- Đoàn kết, nhất trí
- Giúp đỡ lẫn nhau
- Quyết tâm cao độ.
Đáp án: đoàn kết, nhất trí.

NGỮ
VĂN 6

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Bài tập 5/tr 57: Hãy xác định nghĩa của thành ngữ trong các câu sau:
a. Tôi đã hiểu ra, mỗi lần bảo tôi: “Xem người ta kìa!” là một lần mẹ
mong tôi làm sao để bằng người, không thua em kém chị .
-> Thành ngữ: thua em kém chị nghĩa là không được bằng em bằng
chị, kém hơn với mọi người.

NGỮ
VĂN 6

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

2. Nghĩa của từ ngữ
Bài tập 5/tr 57
b. Kia, các bạn trong lớp tôi mỗi người một vẻ , sinh động biết bao.
->Thành ngữ: mỗi người một vẻ có nghĩa là sự khác nhau, không ai
giống ai.
c. Người ta thường nói học trò “ nghịch như quỷ ”, ai ngờ quỷ cũng là cả
một thế giới, chẳng “quỷ” nào giống “quỷ” nào!
Thành ngữ: nghịch như quỷ có nghĩa là nghịch ngợm, hay bày trò

NGỮ
VĂN 6

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Trò chơi “ Đuổi hình bắt chữ”

=
Nghịch như quỷ

Cá lớn nuốt cá bé

Chín người mười ý

Mèo mù vớ cá rán

Phép vua thua lệ làng

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Tự đặt câu có sử dụng Trạng ngữ.
- Sưu tầm 5 thành ngữ và giải nghĩa các thành ngữ đó
- Chuẩn bị bài: Hai loại khác biệt.
 
Gửi ý kiến