KNTT - Bài 1. Phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thi Nhung
Ngày gửi: 10h:18' 07-09-2024
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 648
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thi Nhung
Ngày gửi: 10h:18' 07-09-2024
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 648
Số lượt thích:
0 người
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
BÀI 1 - PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP
MÔN KHTN 7
BÀI 1 - PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP
MÔN KHTN 7
I- Phương pháp tìm hiếu tự nhiên
- Phương pháp tìm hiếu tự nhiên là: cách thức tìm
hiểu các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời
sống, chứng minh được các vần đề trong thực tiễn
bằng các dẫn chứng khoa học.
- Các bước thực hiện:
Bước 1: Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu .
Bước 2: Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn
đề.
Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán
Bước 4: Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự doán
Bước 5: Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo
cáo khi được yêu cầu
? Dựa vào các bước thực hiện phương pháp tìm hiểu tự nhiên ở trên, hãy trả
lời câu hỏi cuối trang 7/SGK:Sắp xếp nội dung các thông tin khi nghiên cứu
sự hòa tan của một số chất rắn theo các bước của phương pháp tìm hiểu tự
nhiên.
Ví dụ: Nghiên cứu sự hòa tan của 1 số chất rắn theo các bước của phương pháp
tìm hiểu tự nhiên:
Bước 1: Tìm hiếu khả năng hoà tan của muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột) trong
nước.
Bước 2: Dự đoán trong số các chất muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột), chất nào
tan, chất nào không tan trong nước?
Bước 3: Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán (chuẩn bị dụng cụ, hoá chất
và các bước thí nghiệm).
Bước 4: Thực hiện các bước thí nghiệm: rót cùng một thế tích nước (khoảng
5 ml) vào ba ống nghiệm. Thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 1 gam mỗi chất
trên và lắc đều khoảng 1 - 2 phút. Quan sát và ghi lại kết quả thí nghiệm. So
sánh và rút ra kết luận.
Bước 5: Viết báo cáo và trình bày quá trình thực nghiệm, thảo luận kết qủa
thí nghiệm.
BÀI 1 - PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC
TẬP MÔN KHTN 7
I- Phương pháp tìm hiếu tự nhiên
II- Một số kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự
nhiên
1. Kĩ năng quan sát, phân loại
1.Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết hiện tượng nào
là hiện tượng tự nhiên thông thường trên Trái Đất? Hiện
tượng nào là thảm hoạ thiên nhiên gây tác động xấu đến
con người và môi trường?
2. Em hãy tìm hiểu và cho biết cách phòng chống và ứng
phó của con người trước thảm hoạ thiên nhiên ở dưới?
Cháy rừng
Hạn hán
Mưa to kèm sấm, sét
Cách phòng chống và ứng phó của con người trước
thảm họa thiên nhiên:
+ Di cư khỏi nơi cư trú nếu thảm họa thiên nhiên quá
khốc liệt, nguy hại đến người và tài sản
+ Thường xuyên cập nhật thông tin, bổ sung thêm kiến
thức về cách nhận biết và quan sát hiện tượng tự nhiên
để sớm đưa ra dự đoán
1.
Kĩ năng quan sát, phân loại
- Kĩ năng quan sát: Là kĩ năng sử dụng
một hoặc nhiều giác quan để thu nhận
thông tin
về các đặc điểm, kích thước, hình dạng,
kết cấu, vị trí,... của các sự vật và hiện
tượng trong tự nhiên.
- Sử dụng các dụng cụ như thước đo, kính
hiển vi,... đế mở rộng phạm vi quan sát và
có những thông tin, kết quả chính xác
hơn.
BÀI 1 - PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHTN 7
Câu hỏi : Nêu tên và công dụng của các dụng cụ thực hành trong hình trên?
Lam kính
Kính hiển vi
Vợt bắt côn trùng
Thước cuộn
Đồng hồ bấm giờ
Lực kế
Cốc thủy tinh
Cân điện tử
Pipet
Cân đồng hồ
Nhiệt kế
Kính lúp
La men
2.Kĩ năng liên kết
Hãy kết nối thông tin giữa cột (A) và cột (B) tạo
thành câu hoàn chỉnh, thể hiện sự liên kết trong tìm
hiểu, khám phá tự nhiên
Cột (A)
1. Nước được cấu tạo từ hai
nguyên tố là oxygen và
hydrogen. Nước có
2. Nhân Trái Đất được cấu
tạo chủ yếu từ hợp kim của
sắt và nickel,
Cột (B)
a) đây cũng chinh là nguyên
nhân mà người ta cho rằng
tạo ra từ trường của Trái Đất.
b) dựa trên nhu cầu của cây
trồng trong từng thời ki sinh
trưởng và phát triển
3. Lựa chọn phân bón cho cây c) vai trò quan trọng trong
trồng
quá trình quang hợp của cây
xanh.
2. Kĩ năng liên kết
- Kĩ năng liên kết liên quan đến việc sử
dụng các số liệu quan sát, kết quả phân
tích số liệu hoặc dựa vào những điều đã
biết nhằm xác định các mối quan hệ mới
của các sự vật và hiện tượng trong tự
nhiên.
3.Kĩ năng đo
Thực hành: Đo và xác định khối lượng
Chuẩn bị: cân điện tử.
Tiến hành: đo khối lượng cuốn sách Khoa học tự
nhiên 7 bằng cân điện tử.
Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng mẫu và thực
hiện yêu cầu sau:
Hãy xác định khối lượng của cuốn sách và nhận xét
kết quả của các lần đo so với kết quả trung bình?
3. Kĩ năng đo
- Khi thực hiện thí nghiệm, cần biết chức năng, độ
chính xác, giới hạn đo,... cùa các dụng cụ và thiết bị
khác nhau để lựa chọn và sử dụng chúng một cách
thích hợp.
- Việc đo thường được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù
hợp.
Bước 2: Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử li số
liệu đo.
Bước 3: Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ
vào loại dụng cụ đo và cách đo
Bước 4: Phân tích kết quả và thảo luận vể kết quả
nghiên cứu thu được.
4. Kĩ năng dự báo
1.Khí carbon dioxide là nguyên nhân
chính gây ra sự ấm lên của Trái Đất do
hiệu ứng nhà kính. Quan sát hình bên và
cho biết nguyên nhân nào làm phát thải
khí nhà kinh nhiều nhất. Hãy tìm hiểu và
đề xuất biện pháp giảm sự phát thải khí
carbon dioxide từ nguồn này?
2. Tìm hiếu thông tin trên Internet về
nhiệt dộ trung bình toàn cầu của Trái Đất
trong khoảng 100 năm qua và suy luận về
nhiệt độ của Trái Đất tăng hay giảm trong
vòng 10 năm tới?
4. Kĩ năng dự báo
- Là kĩ năng đề xuất điều gì sẽ xảy ra dựa trên các
quan sát, kiến thức, sự hiểu biết và suy luận cùa con
người về sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.
1. Kĩ năng quan sát, phân loại
- Kĩ năng quan sát: Là kĩ năng sử dụng một hoặc nhiều giác quan để thu nhận thông
tin về các đặc điểm, kích thước, hình dạng, kết cấu, vị trí,... của các sự vật và hiện
tượng trong tự nhiên.
- Sử dụng các dụng cụ như thước đo, kính hiển vi,... đế mở rộng phạm vi quan sát và
có những thông tin, kết quả chính xác hơn.
2. Kĩ năng liên kết
- Kĩ năng liên kết liên quan đến việc sử dụng các số liệu quan sát, kết quả phân tích
số liệu hoặc dựa vào những điều đã biết nhằm xác định các mối quan hệ mới của các
sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.
3. Kĩ năng đo
- Khi thực hiện thí nghiệm, cần biết chức năng, độ chính xác, giới hạn đo,... cùa các
dụng cụ và thiết bị khác nhau để lựa chọn và sử dụng chúng một cách thích hợp.
- Việc đo thường được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù hợp.
Bước 2: Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử li số liệu đo.
Bước 3: Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo
Bước 4: Phân tích kết quả và thảo luận vể kết quả nghiên cứu thu được.
4. Kĩ năng dự báo
- Là kĩ năng đề xuất điều gì sẽ xảy ra dựa trên các quan sát, kiến thức, sự hiểu biết
và suy luận cùa con người về sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.
EM CÓ THỂ
Tìm hiểu 1 số sự vật hoặc hiện tượng tự nhiên theo phương pháp nghiên cứu
khoa học.
Ví dụ: Nghiên cứu sự nảy mầm của hạt trong tự nhiên.
+ Bước 1: Đề xuất vấn đề: Liệu kiểu nằm của hạt đỗ có ảnh hưởng đến khả năng nảy
mầm của nó không?
+ Bước 2: Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề: Dự đoán kiểu nằm của hạt
đỗ có ảnh hưởng đến khả năng này mầm của nó; các hạt nằm ngửa trên mặt đất
không nảy mầm được.
+ Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán: Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán
(chuẩn bị mẫu vật, dụng cụ, phương án thí nghiệm).
+ Bước 4: Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán: Thực hiện các bước thí nghiệm:
Ngâm một lượng hạt đỗ (15 hạt) khoảng 10 giờ; Đặt vào mỗi khay chứa đất ẩm 15
hạt đỗ và chia thành 3 hàng: 5 hạt nằm nghiêng; 5 hạt nằm ngang và 5 hạt nằm ngửa;
Đặt 3 khay đất ở nơi có cùng các điều kiện nhiệt độ, ánh sáng … và giữ ẩm cho đất
như nhau; Hàng ngày theo dõi sự nảy mầm và ghi số hạt nảy mầm vào một giờ nhất
định.
+ Bước 5: Báo cáo kết quả và thảo luận về kết quả thí nghiệm: Viết báo cáo và trình
bày quá trình thực nghiệm, thảo luận kết quả thí nghiệm.
Nội dung câu trả lời
Câu 1: Thế nào là
phương pháp tìm hiểu
tự nhiên?
Câu 2: Các bước thực
hiện phương pháp tìm
hiểu tự nhiên?
Câu 3: Dựa vào các
bước thực hiện
phương pháp tìm hiểu
tự nhiên ở trên, hãy trả
lời câu hỏi cuối trang
7/SGK: Sắp sếp nội
dung các thông tin khi
nghiên cứu sự hòa tan
của 1 số chất rắn theo
các bước của phương
pháp tìm hiểu tự nhiên
Hoàn
toàn
đồng ý
Đồng ý
Phân vân
Không đồng ý
III. Sử dụng các dụng cụ đo trong môn Khoa học tự nhiên 7
1. Cổng quang điện (gọi tắt là cổng quang)
- Cổng quang điện là thiết bị có vai trò như công tắc điều khiển
mở/ đóng đồng hồ đo thời gian hiện số.
- Cổng quang điện gồm một bộ
phận phát ra tia hồng ngoại D1,
một bộ phận thu tia hồng ngoại
D2 và dây cáp nối với đồng hồ đo
thời gian hiện số. Dây nối này
vừa có tác dụng cung cấp điện
cho cổng quang, vừa có tác dụng
gửi tín hiệu điện từ cổng quang
tới đồng hồ.
2. Đồng hồ đo thời gian hiện số
- Đồng hồ đo thời gian hiện số hoạt động như một đồng
hồ bấm giây nhưng được điều khiển bằng cổng quang.
- Mặt trước của đồng hồ đo thời gian hiện
số có các nút:
(1) THANG ĐO: Bên nút thang đo có ghi
giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất
(ĐCNN) của đồng hồ: 9,999 s – 0,001 s và
99,99 s – 0,01 s.
(2) MODE: Nút này dùng để chọn chế độ
làm việc của đồng hồ.
(3) RESET: Cho đồng hồ quay về trạng
thái ban đầu, mặt đồng hồ hiện chỉ số
0.000.
- Mặt sau của đồng hồ đo thời gian hiện số
có các nút:
(4) Công tắc điện.
(5) Ba ổ cắm cổng quang A, B, C.
(6) Ổ cắm điện.
Câu 1: Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển
bởi cổng quang như thế nào?
- Đồng hồ đo thời gian hiện số là dụng cụ đo thời gian
chính xác cao. Nó có thể hoạt động như một đồng hồ
bấm giây, được điều khiển bằng các cổng quang điện
Cổng quang điện gồm một điôt D1 phát ra tia hồng ngoại
và một điôt D2 nhận tia hồng ngoại từ D1 chiếu sang.
Dòng điện cung cấp cho D1 được lấy từ đồng hồ đo thời
gian. Khi có vật chắn chùm tia hồng ngoại chiếu từ
D1 sang D2 , D2 sẽ phát ra tín hiệu truyền theo dây dẫn đi
tới đồng hồ, điều khiển đồng hồ hoạt động tức thì, gần
Câu 2: Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn
hơn 10s, cần lựa chọn thang đo nào của đồng hồ hiện
số? Vì sao?
Đồng hồ đo thời gian hiện số có hai loại thang đo: Loại
1 là 9,999s – 0,001 s và loại 2 là 99,99 s – 0,01 s
Nếu thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10 s thì cần
lựa chọn thang đo loại 99,99 s – 0,01 s. Đối với dụng
cụ đo thì ta cần phải lựa chọn dụng cụ có giới hạn đo
lớn hơn số mà ta ước lượng.
IV. Báo cáo thực hành
1. Viết báo cáo thực hành
Sau khi làm
thực hành,
học
sinh
viết báo cáo
theo mẫu
sau:
- Mỗi báo cáo thuyết trình cần có tối thiểu 4 nội
dung sau đây:
+ Mục đích báo cáo, thuyết trình.
+ Chuẩn bị và các bước tiến hành.
+ Kết quả và thảo luận.
+ Kết luận.
BÀI 1 - PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP
MÔN KHTN 7
BÀI 1 - PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP
MÔN KHTN 7
I- Phương pháp tìm hiếu tự nhiên
- Phương pháp tìm hiếu tự nhiên là: cách thức tìm
hiểu các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời
sống, chứng minh được các vần đề trong thực tiễn
bằng các dẫn chứng khoa học.
- Các bước thực hiện:
Bước 1: Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu .
Bước 2: Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn
đề.
Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán
Bước 4: Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự doán
Bước 5: Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo
cáo khi được yêu cầu
? Dựa vào các bước thực hiện phương pháp tìm hiểu tự nhiên ở trên, hãy trả
lời câu hỏi cuối trang 7/SGK:Sắp xếp nội dung các thông tin khi nghiên cứu
sự hòa tan của một số chất rắn theo các bước của phương pháp tìm hiểu tự
nhiên.
Ví dụ: Nghiên cứu sự hòa tan của 1 số chất rắn theo các bước của phương pháp
tìm hiểu tự nhiên:
Bước 1: Tìm hiếu khả năng hoà tan của muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột) trong
nước.
Bước 2: Dự đoán trong số các chất muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột), chất nào
tan, chất nào không tan trong nước?
Bước 3: Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán (chuẩn bị dụng cụ, hoá chất
và các bước thí nghiệm).
Bước 4: Thực hiện các bước thí nghiệm: rót cùng một thế tích nước (khoảng
5 ml) vào ba ống nghiệm. Thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 1 gam mỗi chất
trên và lắc đều khoảng 1 - 2 phút. Quan sát và ghi lại kết quả thí nghiệm. So
sánh và rút ra kết luận.
Bước 5: Viết báo cáo và trình bày quá trình thực nghiệm, thảo luận kết qủa
thí nghiệm.
BÀI 1 - PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC
TẬP MÔN KHTN 7
I- Phương pháp tìm hiếu tự nhiên
II- Một số kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự
nhiên
1. Kĩ năng quan sát, phân loại
1.Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết hiện tượng nào
là hiện tượng tự nhiên thông thường trên Trái Đất? Hiện
tượng nào là thảm hoạ thiên nhiên gây tác động xấu đến
con người và môi trường?
2. Em hãy tìm hiểu và cho biết cách phòng chống và ứng
phó của con người trước thảm hoạ thiên nhiên ở dưới?
Cháy rừng
Hạn hán
Mưa to kèm sấm, sét
Cách phòng chống và ứng phó của con người trước
thảm họa thiên nhiên:
+ Di cư khỏi nơi cư trú nếu thảm họa thiên nhiên quá
khốc liệt, nguy hại đến người và tài sản
+ Thường xuyên cập nhật thông tin, bổ sung thêm kiến
thức về cách nhận biết và quan sát hiện tượng tự nhiên
để sớm đưa ra dự đoán
1.
Kĩ năng quan sát, phân loại
- Kĩ năng quan sát: Là kĩ năng sử dụng
một hoặc nhiều giác quan để thu nhận
thông tin
về các đặc điểm, kích thước, hình dạng,
kết cấu, vị trí,... của các sự vật và hiện
tượng trong tự nhiên.
- Sử dụng các dụng cụ như thước đo, kính
hiển vi,... đế mở rộng phạm vi quan sát và
có những thông tin, kết quả chính xác
hơn.
BÀI 1 - PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHTN 7
Câu hỏi : Nêu tên và công dụng của các dụng cụ thực hành trong hình trên?
Lam kính
Kính hiển vi
Vợt bắt côn trùng
Thước cuộn
Đồng hồ bấm giờ
Lực kế
Cốc thủy tinh
Cân điện tử
Pipet
Cân đồng hồ
Nhiệt kế
Kính lúp
La men
2.Kĩ năng liên kết
Hãy kết nối thông tin giữa cột (A) và cột (B) tạo
thành câu hoàn chỉnh, thể hiện sự liên kết trong tìm
hiểu, khám phá tự nhiên
Cột (A)
1. Nước được cấu tạo từ hai
nguyên tố là oxygen và
hydrogen. Nước có
2. Nhân Trái Đất được cấu
tạo chủ yếu từ hợp kim của
sắt và nickel,
Cột (B)
a) đây cũng chinh là nguyên
nhân mà người ta cho rằng
tạo ra từ trường của Trái Đất.
b) dựa trên nhu cầu của cây
trồng trong từng thời ki sinh
trưởng và phát triển
3. Lựa chọn phân bón cho cây c) vai trò quan trọng trong
trồng
quá trình quang hợp của cây
xanh.
2. Kĩ năng liên kết
- Kĩ năng liên kết liên quan đến việc sử
dụng các số liệu quan sát, kết quả phân
tích số liệu hoặc dựa vào những điều đã
biết nhằm xác định các mối quan hệ mới
của các sự vật và hiện tượng trong tự
nhiên.
3.Kĩ năng đo
Thực hành: Đo và xác định khối lượng
Chuẩn bị: cân điện tử.
Tiến hành: đo khối lượng cuốn sách Khoa học tự
nhiên 7 bằng cân điện tử.
Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng mẫu và thực
hiện yêu cầu sau:
Hãy xác định khối lượng của cuốn sách và nhận xét
kết quả của các lần đo so với kết quả trung bình?
3. Kĩ năng đo
- Khi thực hiện thí nghiệm, cần biết chức năng, độ
chính xác, giới hạn đo,... cùa các dụng cụ và thiết bị
khác nhau để lựa chọn và sử dụng chúng một cách
thích hợp.
- Việc đo thường được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù
hợp.
Bước 2: Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử li số
liệu đo.
Bước 3: Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ
vào loại dụng cụ đo và cách đo
Bước 4: Phân tích kết quả và thảo luận vể kết quả
nghiên cứu thu được.
4. Kĩ năng dự báo
1.Khí carbon dioxide là nguyên nhân
chính gây ra sự ấm lên của Trái Đất do
hiệu ứng nhà kính. Quan sát hình bên và
cho biết nguyên nhân nào làm phát thải
khí nhà kinh nhiều nhất. Hãy tìm hiểu và
đề xuất biện pháp giảm sự phát thải khí
carbon dioxide từ nguồn này?
2. Tìm hiếu thông tin trên Internet về
nhiệt dộ trung bình toàn cầu của Trái Đất
trong khoảng 100 năm qua và suy luận về
nhiệt độ của Trái Đất tăng hay giảm trong
vòng 10 năm tới?
4. Kĩ năng dự báo
- Là kĩ năng đề xuất điều gì sẽ xảy ra dựa trên các
quan sát, kiến thức, sự hiểu biết và suy luận cùa con
người về sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.
1. Kĩ năng quan sát, phân loại
- Kĩ năng quan sát: Là kĩ năng sử dụng một hoặc nhiều giác quan để thu nhận thông
tin về các đặc điểm, kích thước, hình dạng, kết cấu, vị trí,... của các sự vật và hiện
tượng trong tự nhiên.
- Sử dụng các dụng cụ như thước đo, kính hiển vi,... đế mở rộng phạm vi quan sát và
có những thông tin, kết quả chính xác hơn.
2. Kĩ năng liên kết
- Kĩ năng liên kết liên quan đến việc sử dụng các số liệu quan sát, kết quả phân tích
số liệu hoặc dựa vào những điều đã biết nhằm xác định các mối quan hệ mới của các
sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.
3. Kĩ năng đo
- Khi thực hiện thí nghiệm, cần biết chức năng, độ chính xác, giới hạn đo,... cùa các
dụng cụ và thiết bị khác nhau để lựa chọn và sử dụng chúng một cách thích hợp.
- Việc đo thường được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù hợp.
Bước 2: Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử li số liệu đo.
Bước 3: Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo
Bước 4: Phân tích kết quả và thảo luận vể kết quả nghiên cứu thu được.
4. Kĩ năng dự báo
- Là kĩ năng đề xuất điều gì sẽ xảy ra dựa trên các quan sát, kiến thức, sự hiểu biết
và suy luận cùa con người về sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.
EM CÓ THỂ
Tìm hiểu 1 số sự vật hoặc hiện tượng tự nhiên theo phương pháp nghiên cứu
khoa học.
Ví dụ: Nghiên cứu sự nảy mầm của hạt trong tự nhiên.
+ Bước 1: Đề xuất vấn đề: Liệu kiểu nằm của hạt đỗ có ảnh hưởng đến khả năng nảy
mầm của nó không?
+ Bước 2: Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề: Dự đoán kiểu nằm của hạt
đỗ có ảnh hưởng đến khả năng này mầm của nó; các hạt nằm ngửa trên mặt đất
không nảy mầm được.
+ Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán: Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán
(chuẩn bị mẫu vật, dụng cụ, phương án thí nghiệm).
+ Bước 4: Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán: Thực hiện các bước thí nghiệm:
Ngâm một lượng hạt đỗ (15 hạt) khoảng 10 giờ; Đặt vào mỗi khay chứa đất ẩm 15
hạt đỗ và chia thành 3 hàng: 5 hạt nằm nghiêng; 5 hạt nằm ngang và 5 hạt nằm ngửa;
Đặt 3 khay đất ở nơi có cùng các điều kiện nhiệt độ, ánh sáng … và giữ ẩm cho đất
như nhau; Hàng ngày theo dõi sự nảy mầm và ghi số hạt nảy mầm vào một giờ nhất
định.
+ Bước 5: Báo cáo kết quả và thảo luận về kết quả thí nghiệm: Viết báo cáo và trình
bày quá trình thực nghiệm, thảo luận kết quả thí nghiệm.
Nội dung câu trả lời
Câu 1: Thế nào là
phương pháp tìm hiểu
tự nhiên?
Câu 2: Các bước thực
hiện phương pháp tìm
hiểu tự nhiên?
Câu 3: Dựa vào các
bước thực hiện
phương pháp tìm hiểu
tự nhiên ở trên, hãy trả
lời câu hỏi cuối trang
7/SGK: Sắp sếp nội
dung các thông tin khi
nghiên cứu sự hòa tan
của 1 số chất rắn theo
các bước của phương
pháp tìm hiểu tự nhiên
Hoàn
toàn
đồng ý
Đồng ý
Phân vân
Không đồng ý
III. Sử dụng các dụng cụ đo trong môn Khoa học tự nhiên 7
1. Cổng quang điện (gọi tắt là cổng quang)
- Cổng quang điện là thiết bị có vai trò như công tắc điều khiển
mở/ đóng đồng hồ đo thời gian hiện số.
- Cổng quang điện gồm một bộ
phận phát ra tia hồng ngoại D1,
một bộ phận thu tia hồng ngoại
D2 và dây cáp nối với đồng hồ đo
thời gian hiện số. Dây nối này
vừa có tác dụng cung cấp điện
cho cổng quang, vừa có tác dụng
gửi tín hiệu điện từ cổng quang
tới đồng hồ.
2. Đồng hồ đo thời gian hiện số
- Đồng hồ đo thời gian hiện số hoạt động như một đồng
hồ bấm giây nhưng được điều khiển bằng cổng quang.
- Mặt trước của đồng hồ đo thời gian hiện
số có các nút:
(1) THANG ĐO: Bên nút thang đo có ghi
giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất
(ĐCNN) của đồng hồ: 9,999 s – 0,001 s và
99,99 s – 0,01 s.
(2) MODE: Nút này dùng để chọn chế độ
làm việc của đồng hồ.
(3) RESET: Cho đồng hồ quay về trạng
thái ban đầu, mặt đồng hồ hiện chỉ số
0.000.
- Mặt sau của đồng hồ đo thời gian hiện số
có các nút:
(4) Công tắc điện.
(5) Ba ổ cắm cổng quang A, B, C.
(6) Ổ cắm điện.
Câu 1: Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển
bởi cổng quang như thế nào?
- Đồng hồ đo thời gian hiện số là dụng cụ đo thời gian
chính xác cao. Nó có thể hoạt động như một đồng hồ
bấm giây, được điều khiển bằng các cổng quang điện
Cổng quang điện gồm một điôt D1 phát ra tia hồng ngoại
và một điôt D2 nhận tia hồng ngoại từ D1 chiếu sang.
Dòng điện cung cấp cho D1 được lấy từ đồng hồ đo thời
gian. Khi có vật chắn chùm tia hồng ngoại chiếu từ
D1 sang D2 , D2 sẽ phát ra tín hiệu truyền theo dây dẫn đi
tới đồng hồ, điều khiển đồng hồ hoạt động tức thì, gần
Câu 2: Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn
hơn 10s, cần lựa chọn thang đo nào của đồng hồ hiện
số? Vì sao?
Đồng hồ đo thời gian hiện số có hai loại thang đo: Loại
1 là 9,999s – 0,001 s và loại 2 là 99,99 s – 0,01 s
Nếu thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10 s thì cần
lựa chọn thang đo loại 99,99 s – 0,01 s. Đối với dụng
cụ đo thì ta cần phải lựa chọn dụng cụ có giới hạn đo
lớn hơn số mà ta ước lượng.
IV. Báo cáo thực hành
1. Viết báo cáo thực hành
Sau khi làm
thực hành,
học
sinh
viết báo cáo
theo mẫu
sau:
- Mỗi báo cáo thuyết trình cần có tối thiểu 4 nội
dung sau đây:
+ Mục đích báo cáo, thuyết trình.
+ Chuẩn bị và các bước tiến hành.
+ Kết quả và thảo luận.
+ Kết luận.
 







Các ý kiến mới nhất