Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc
Ngày gửi: 16h:35' 08-09-2024
Dung lượng: 23.9 MB
Số lượt tải: 327
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc
Ngày gửi: 16h:35' 08-09-2024
Dung lượng: 23.9 MB
Số lượt tải: 327
Số lượt thích:
1 người
(Huỳnh văn kiệp)
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM
LỊCH SỬ-ĐẠI LÍ
LỚP 5/1
BÀI 2-TIẾT 1,2
GV . Trần Thị Ngọc
Thứ … ngày …
tháng … năm ...
Lịch sử và địa lý
Bài 2 – Tiết
,2
THIÊN1NHIÊN
VIỆT NAM
Sau khi học xong bài này, em sẽ:
– Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành
phần của thiên nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông
ngòi, đất, rừng,...).
– Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một
số khoáng sản chính.
– Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát
triển kinh tế.
– Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên
đối với sản xuất và đời sống.
– Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
và phòng, chống thiên tai.
Khởi
Các nhóm thi đua đoán
nhanh tên các địa danh ở
Việt Nam. Nhóm tìm được
nhiều từ khoá nhanh và
đúng nhất là nhóm chiến
thắng.
Em hãy đoán xem đây là nơi nào nhé!
Cột cờ Lũng
Cú- Hà Giang
Em hãy đoán xem đây là nơi nào nhé!
Cảnh quan
thiên
nhiên
Thác
Bản ở
Cao
Bằng
Giốc
Cao Bằng
Em hãy đoán xem đây là nơi nào nhé!
Hồ GươmHà Nội
Em hãy đoán xem đây là nơi nào nhé!
Cảnh quan thiên nhiên
ở Tuyên Quang
Em hãy đoán xem đây là nơi nào nhé!
Hồ Sen
- Đồng Tháp
Em hãy đoán xem đây là nơi nào nhé!
Cảnh quan thiên nhiên
đất mũi Cà Mau
Em hãy đoán xem đây là nơi nào nhé!
Cánh đồng lúa ở Đồng
bằng sông Cửu Long
NHÓM 1:
CHUYÊN
GIA
NHÓM 1:
2:
CHUYÊN
GIA
NHÓM 1:
3:
CHUYÊN
GIA
NHÓM 1:
4:
CHUYÊN
GIA
NHÓM 1:
5:
CHUYÊN
GIA
NHIỆM VỤ CÁ NHÂN TRONG
– Đọc thông tin trong SGK.
NHÓM
– Tìm các từ khoá trọng tâm của nội dung phụ trách
và hoàn thành phiếu học tập.
– Quan sát hình 3 trong SGK để mô tả đặc điểm của
các thành phần tự nhiên Việt Nam.
Thành phần tự nhiên
Đặc điểm
Địa hình và khoáng sản
Khí hậu
Sông ngòi
Đất
Rừng
Địa hình và khoáng sản
Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi,
chiếm khoảng diện tích phần đất liền.
Phần lớn các dãy núi có hướng tây bắc
– đông nam và hướng vòng cung. Đồng bằng
chiếm khoảng diện tích phần đất liền. Đồng
bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu
Long có diện tích lớn, khá bằng phẳng; các
đồng bằng duyên hải miền Trung hẹp và bị
chia cắt bởi các dãy núi nhỏ lan ra sát biển.
Việt Nam có nguồn khoáng sản phong
phú, đa dạng. Phần lớn các mỏ khoáng sản
có quy mô trung bình và nhỏ. Một số loại
khoáng sản có trữ lượng lớn như than đá,
dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, thiếc, a-pa-tít
(apatite), bô-xít (bauxite),…
Hình 3. Lược đồ tự nhiên Việt Nam
Thành
phần
Đặc điểm
Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi, chiếm khoảng 3/4 diện tích
phần đất liền. Phần lớn các dãy núi có hướng tây bắc - đông
nam và hướng vòng cung.
Địa hình và - Đồng bằng chiếm khoảng 1/4 diện tích phần đất liền. Đồng
khoáng sản bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có diện tích
lớn, khá bằng phẳng; các đồng bằng duyên hải miền Trung
hẹp và bị chia cắt bởi các dãy núi nhỏ lan ra sát biển.
Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở Việt Nam như than
đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, thiếc, a-pa-tit (apatite), bô-xít
(bauxite)..
Khí hậu
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa. Nhiệt độ trung bình năm cao, trên .
Tổng lượng mưa lớn, trung bình trên 1 500
mm/năm. Việt Nam chịu tác động của hai
mùa gió chính là gió mùa mùa hạ và gió mùa
mùa đông.
Khí hậu Việt Nam có sự khác nhau giữa
miền Bắc và miền Nam. Miền Bắc có hai mùa
chính là mùa nóng và mùa lạnh. Miền Nam có
khí hậu nóng quanh năm với hai mùa là mùa
Thành
phần
Khí hậu
Đặc điểm
- Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Nhiệt độ trung bình năm cao, trên 20°C.
+ Tổng lượng mưa lớn, trung bình trên 1500 mm/năm.
+ Việt Nam chịu tác động của hai mùa gió chính là gió mùa
mùa hạ và gió mùa mùa đông.
- Khí hậu Việt Nam có sự khác nhau giữa miền Bắc và miền
Nam.
+ Miền Bắc có hai mùa chính là mùa nóng và mùa lạnh.
+ Miền Nam có khí hậu nóng quanh năm với hai mùa là mùa
khô và mùa mưa.
Sông ngòi
Việt
Nam
có
mạng lưới sông ngòi
dày đặc. Sông ngòi
chảy theo hai hướng
chính là tây bắc –
đông nam và vòng
cung. Các sông lớn
có nhiều nước và
phù sa. Lượng nước
của sông ngòi thay
Thành
phần
Đặc điểm
+ Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Sông ngòi
+ Sông ngòi chảy theo hai hướng chính là tây bắc đông nam và vòng cung.
+ Các sông lớn có nhiều nước và phù sa.
+ Lượng nước của sông ngòi thay đổi theo mùa.
Đất
Việt Nam có hai
nhóm đất chính là đất
phù sa và đất phe-ra-lít
(feralit).
Đất phe-ra-lít phân
bố chủ yếu ở vùng đồi
núi, có màu đỏ vàng
đến nâu đỏ. Đất phù sa
phân bố chủ yếu ở
vùng đồng bằng, khá
Thành
phần
Đặc điểm
Việt Nam có hai nhóm đất chính là đất phù sa và đất
phe-ra-lít
Đất
+ Đất phe-ra-lít phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi, có
màu đỏ vàng đến nâu đỏ.
+ Đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng, khá
màu mỡ.
Rừng
Việt Nam có nhiều kiểu rừng như
rừng kín thường xanh, rừng trên núi đá
vôi, rừng ngập mặn, rừng tre nứa,…
Rừng chiếm hơn diện tích phần đất liền
(năm 2021). Trong những năm gần đây,
diện tích rừng đã tăng lên đáng kể, chủ
yếu do trồng mới. Rừng được phân bố
chủ yếu ở vùng đồi núi và ven biển. Ở
đồng bằng, diện tích rừng còn rất ít.
Thành
phần
Rừng
Đặc điểm
+ Việt Nam có nhiều kiểu rừng như rừng kín thường
xanh, rừng trên núi đá vôi, rừng ngập mặn, rừng tre
nứa,...
+ Rừng chiếm hơn 2/5 diện tích phần đất liền (năm
2021). Trong những năm gần đây, diện tích rừng đã
tăng lên đáng kể, chủ yếu do trồng mới.
+ Rừng được phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi và ven
biển. Ở đồng bằng, diện tích rừng còn rất ít.
Việt Nam là đất nước nhiều .......,
chiếm khoảng diện tích phần đất liền.
biển
đồng bằng
đồi núi
cao nguyên
Việt Nam có khí hậu.................
nhiệt đới
ấm nóng
khô hanh
lạnh
nhiệt đới ẩm
gió mùa
Việt Nam có hai nhóm đất chính
là đất .... và đất phe-ra-lít (feralit).
màu
phù sa
đỏ badan
nông nghiệp
GV ĐIỀN VÀO ĐÂY
GV ĐIỀN VÀO ĐÂY
GV ĐIỀN VÀO ĐÂY
GV ĐIỀN VÀO ĐÂY
DẶN
DÒ
LỊCH SỬ-ĐẠI LÍ
LỚP 5/1
BÀI 2-TIẾT 1,2
GV . Trần Thị Ngọc
Thứ … ngày …
tháng … năm ...
Lịch sử và địa lý
Bài 2 – Tiết
,2
THIÊN1NHIÊN
VIỆT NAM
Sau khi học xong bài này, em sẽ:
– Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành
phần của thiên nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông
ngòi, đất, rừng,...).
– Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một
số khoáng sản chính.
– Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát
triển kinh tế.
– Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên
đối với sản xuất và đời sống.
– Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
và phòng, chống thiên tai.
Khởi
Các nhóm thi đua đoán
nhanh tên các địa danh ở
Việt Nam. Nhóm tìm được
nhiều từ khoá nhanh và
đúng nhất là nhóm chiến
thắng.
Em hãy đoán xem đây là nơi nào nhé!
Cột cờ Lũng
Cú- Hà Giang
Em hãy đoán xem đây là nơi nào nhé!
Cảnh quan
thiên
nhiên
Thác
Bản ở
Cao
Bằng
Giốc
Cao Bằng
Em hãy đoán xem đây là nơi nào nhé!
Hồ GươmHà Nội
Em hãy đoán xem đây là nơi nào nhé!
Cảnh quan thiên nhiên
ở Tuyên Quang
Em hãy đoán xem đây là nơi nào nhé!
Hồ Sen
- Đồng Tháp
Em hãy đoán xem đây là nơi nào nhé!
Cảnh quan thiên nhiên
đất mũi Cà Mau
Em hãy đoán xem đây là nơi nào nhé!
Cánh đồng lúa ở Đồng
bằng sông Cửu Long
NHÓM 1:
CHUYÊN
GIA
NHÓM 1:
2:
CHUYÊN
GIA
NHÓM 1:
3:
CHUYÊN
GIA
NHÓM 1:
4:
CHUYÊN
GIA
NHÓM 1:
5:
CHUYÊN
GIA
NHIỆM VỤ CÁ NHÂN TRONG
– Đọc thông tin trong SGK.
NHÓM
– Tìm các từ khoá trọng tâm của nội dung phụ trách
và hoàn thành phiếu học tập.
– Quan sát hình 3 trong SGK để mô tả đặc điểm của
các thành phần tự nhiên Việt Nam.
Thành phần tự nhiên
Đặc điểm
Địa hình và khoáng sản
Khí hậu
Sông ngòi
Đất
Rừng
Địa hình và khoáng sản
Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi,
chiếm khoảng diện tích phần đất liền.
Phần lớn các dãy núi có hướng tây bắc
– đông nam và hướng vòng cung. Đồng bằng
chiếm khoảng diện tích phần đất liền. Đồng
bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu
Long có diện tích lớn, khá bằng phẳng; các
đồng bằng duyên hải miền Trung hẹp và bị
chia cắt bởi các dãy núi nhỏ lan ra sát biển.
Việt Nam có nguồn khoáng sản phong
phú, đa dạng. Phần lớn các mỏ khoáng sản
có quy mô trung bình và nhỏ. Một số loại
khoáng sản có trữ lượng lớn như than đá,
dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, thiếc, a-pa-tít
(apatite), bô-xít (bauxite),…
Hình 3. Lược đồ tự nhiên Việt Nam
Thành
phần
Đặc điểm
Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi, chiếm khoảng 3/4 diện tích
phần đất liền. Phần lớn các dãy núi có hướng tây bắc - đông
nam và hướng vòng cung.
Địa hình và - Đồng bằng chiếm khoảng 1/4 diện tích phần đất liền. Đồng
khoáng sản bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có diện tích
lớn, khá bằng phẳng; các đồng bằng duyên hải miền Trung
hẹp và bị chia cắt bởi các dãy núi nhỏ lan ra sát biển.
Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở Việt Nam như than
đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, thiếc, a-pa-tit (apatite), bô-xít
(bauxite)..
Khí hậu
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa. Nhiệt độ trung bình năm cao, trên .
Tổng lượng mưa lớn, trung bình trên 1 500
mm/năm. Việt Nam chịu tác động của hai
mùa gió chính là gió mùa mùa hạ và gió mùa
mùa đông.
Khí hậu Việt Nam có sự khác nhau giữa
miền Bắc và miền Nam. Miền Bắc có hai mùa
chính là mùa nóng và mùa lạnh. Miền Nam có
khí hậu nóng quanh năm với hai mùa là mùa
Thành
phần
Khí hậu
Đặc điểm
- Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Nhiệt độ trung bình năm cao, trên 20°C.
+ Tổng lượng mưa lớn, trung bình trên 1500 mm/năm.
+ Việt Nam chịu tác động của hai mùa gió chính là gió mùa
mùa hạ và gió mùa mùa đông.
- Khí hậu Việt Nam có sự khác nhau giữa miền Bắc và miền
Nam.
+ Miền Bắc có hai mùa chính là mùa nóng và mùa lạnh.
+ Miền Nam có khí hậu nóng quanh năm với hai mùa là mùa
khô và mùa mưa.
Sông ngòi
Việt
Nam
có
mạng lưới sông ngòi
dày đặc. Sông ngòi
chảy theo hai hướng
chính là tây bắc –
đông nam và vòng
cung. Các sông lớn
có nhiều nước và
phù sa. Lượng nước
của sông ngòi thay
Thành
phần
Đặc điểm
+ Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Sông ngòi
+ Sông ngòi chảy theo hai hướng chính là tây bắc đông nam và vòng cung.
+ Các sông lớn có nhiều nước và phù sa.
+ Lượng nước của sông ngòi thay đổi theo mùa.
Đất
Việt Nam có hai
nhóm đất chính là đất
phù sa và đất phe-ra-lít
(feralit).
Đất phe-ra-lít phân
bố chủ yếu ở vùng đồi
núi, có màu đỏ vàng
đến nâu đỏ. Đất phù sa
phân bố chủ yếu ở
vùng đồng bằng, khá
Thành
phần
Đặc điểm
Việt Nam có hai nhóm đất chính là đất phù sa và đất
phe-ra-lít
Đất
+ Đất phe-ra-lít phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi, có
màu đỏ vàng đến nâu đỏ.
+ Đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng, khá
màu mỡ.
Rừng
Việt Nam có nhiều kiểu rừng như
rừng kín thường xanh, rừng trên núi đá
vôi, rừng ngập mặn, rừng tre nứa,…
Rừng chiếm hơn diện tích phần đất liền
(năm 2021). Trong những năm gần đây,
diện tích rừng đã tăng lên đáng kể, chủ
yếu do trồng mới. Rừng được phân bố
chủ yếu ở vùng đồi núi và ven biển. Ở
đồng bằng, diện tích rừng còn rất ít.
Thành
phần
Rừng
Đặc điểm
+ Việt Nam có nhiều kiểu rừng như rừng kín thường
xanh, rừng trên núi đá vôi, rừng ngập mặn, rừng tre
nứa,...
+ Rừng chiếm hơn 2/5 diện tích phần đất liền (năm
2021). Trong những năm gần đây, diện tích rừng đã
tăng lên đáng kể, chủ yếu do trồng mới.
+ Rừng được phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi và ven
biển. Ở đồng bằng, diện tích rừng còn rất ít.
Việt Nam là đất nước nhiều .......,
chiếm khoảng diện tích phần đất liền.
biển
đồng bằng
đồi núi
cao nguyên
Việt Nam có khí hậu.................
nhiệt đới
ấm nóng
khô hanh
lạnh
nhiệt đới ẩm
gió mùa
Việt Nam có hai nhóm đất chính
là đất .... và đất phe-ra-lít (feralit).
màu
phù sa
đỏ badan
nông nghiệp
GV ĐIỀN VÀO ĐÂY
GV ĐIỀN VÀO ĐÂY
GV ĐIỀN VÀO ĐÂY
GV ĐIỀN VÀO ĐÂY
DẶN
DÒ
 









Các ý kiến mới nhất