Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức với cuộc sống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Nam Viet
Ngày gửi: 22h:42' 08-09-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích: 0 người
Luyện từ và câu

Đại từ

Danh từ là gì?
Danh từ là những từ chỉ sự vật (người,
vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị )

Động từ là gì?
Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng
thái của sự vật.

Tính từ là gì?
Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc
tính chất của vật, hoạt động, trạng thái,…

Luyện từ và câu:
Hãy xác định DT, ĐT, TT của những từ được gạch chân
trong câu sau:
“ Bạn Lan hát hay, múa dẻo.”
DT

ĐT TT

ĐT TT

Con mèo
mèo nhà em rất đẹp. Chú khoác trên mình tấm áo
Con
màu tro, mượt như nhung.
Từ chú ở câu văn thứ 2 muốn nói đến đối tượng nào?

Luyện từ và câu

Đại từ

1. Những từ in đậm trong mỗi câu sau
được dùng để thay cho từ ngữ nào?
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
b. Cây tre này cao và thẳng, Các cây kia
cũng thế.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa
bội thu. Đó là thành quả lao động vất vả, “một
nắng
hai sương”
củacho
các
cô bác
nông dân.
- Từ vậy dùng
thay thế
từ vàng
óng.
- Từ thế dùng thay thế cho từ cao và thẳng.
- Từ đó dùng thay thế cho từ cánh đồng vàng ruộm.
+ Các từ vậy, thế, đó được gọi là gì ?
- Các từ vậy, thế, đó được gọi là đại từ thay thế.

2. Trong những đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi ?
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
a. Cốc ! Cốc ! Cốc!
- Nắng ngủ ở đâu ?
- Ai gọi đó ?
- Nắng ngủ nhà nắng
- Tôi là thỏ…
Mai gặp lại nhau.
(Võ Quảng)

(Thụy Anh)

c. Mùa nào phượng vĩ
Nở đỏ rực trừi
Ở khắp nơi nơi
Ve kêu ra rả
(Câu đố)

+ Các từ đó, đâu, nào được dùng để làm gì ?
Các từ đó, đâu, nào được dùng để hỏi.
+ Các từ đó, đâu, nào được dùng để hỏi ta gọi là gì ?
Các từ  đó, đâu, nào được gọi là đại từ nghi vấn.

Câu 3. Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời câu hỏi.
Hạt thóc
Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều chuộng nên rất kiêu.
Thóc nói với ngô, khoai, sắn:
-Ta là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai bằng ta được.
Ngô liền nói:
- Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở trên cánh đồng
này thôi. Còn nếu ở trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ ra
ngoài.
Hạt thóc nghe xong, im lặng.
(Phan Tự Gia Bách)

a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để làm gì?
b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, những từ nào chỉ
người nghe?

3. Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời câu hỏi.
Hạt thóc
Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều chuộng nên rất kiêu.
Thóc nói với ngô, khoai, sắn:
-Ta là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai bằng ta được.
Ngô liền nói:
- Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở trên cánh đồng này
thôi. Còn nếu ở trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ ra ngoài.
Hạt thóc nghe xong, im lặng.
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên
đượccậu,
dùng
làm dùng
gì? để xưng
(ta, bạn,
tớ)đểđược
hô giữa các nhân vật thóc, ngô, khoai, sắn với nhau.
b. Trong
từ nào
người
những
nào nói,
chỉ
Trongsố
sốcác
cáctừ
từđó,
(ta,những
bạn, cậu,
tớ), chỉ
những
từ nói,
(ta, tớ),
chỉ từ
người
nhữngnghe?
từ (bạn, cậu), chỉ người nghe.
người
đại? từ xưng hô
+ Trong các từ (ta, bạn, cậu, tớ) được gọi là gì

Ghi nhớ:
Đại từ là từ dùng để thay thế như thế, vậy, đó,
này,... (đại từ thay thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao,
bao nhiêu, đâu,... (đại từ nghi vấn) hoặc dễ xưng
hò như tôi, tớ, chứng tôi, chúng tớ, mày, chúng
mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô). Ngoài ra, trong
tiếng Việt, có nhiều danh từ được dùng để xưng hô
như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy,
bạn,...

4. Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện Hạt thóc, viết câu đáp
lại lời của ngô, trong câu có sử dụng một đại từ:

Cậu nói đúng, tớ xin lỗi vì đã trót kiêu căng.
Chúng mình cùng làm bạn tốt nhé!
Ví dụ:

Gạch chân những đại từ trong bài ca dao sau:
- Cái cò, cái vạc, cái nông,
Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò ?
- Không không, tôi đứng trên bờ,
Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi.
Chẳng tin, ông đến mà coi,
Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia.

Con cò
Con bồ nông

Con vạc
Con diệc
 
Gửi ý kiến