Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

bài 5. Thuyết động học phân tử chất khí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Chiến
Ngày gửi: 14h:17' 09-09-2024
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 287
Số lượt thích: 0 người
HƯƠNG 2. KHÍ LÍ TƯỞN
BÀI 5. THUYẾT ĐỘNG
HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ

VẬT LÝ 12 - CTST

MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Mô tả được thí nghiệm Brown và hình dạng
quỹ đạo của chuyển động Brown
2. Nêu được nội dung của thuyết Động học phân
tử khí và vận dụng để giải thích chuyển động
Brown.
3. Trình bày được mô hình khí lí tưởng và sự
khác biệt so với khí thực

Nhắc lại nội dung mô hình động học phân tử

 Vật chất được cấu tạo từ các hạt riêng
biệt là phân tử
 Các phân tử chuyển động không ngừng,
chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của
vật càng cao
 Giữa các phân tử có các lực tương tác
(hút và đẩy).

I

CHUYỂN ĐỘNG BROWN

1. Thí nghiệm của Robert Brown
· Nhà thực vật học người Scotland
 Năm 1827 đã phát hiện ra chuyển
động BROWN

I

CHUYỂN ĐỘNG BROWN

1. Thí nghiệm của Robert Brown

- Quan sát:
Chuyển động
nhiệt của các hạt
phấn hoa trong
một cốc nước
bằng kính hiển vi

Minh họa chuyển động của hạt phất hoa
trong nước

Minh họa chuyển động của hạt phất hoa trong nước

I

CHUYỂN ĐỘNG BROWN

1. Thí nghiệm của Robert Brown

- Kết quả: Các hạt
phấn hoa luôn chuyển
động hỗn loạn không
ngừng, quỹ đạo là
đường gấp khúc bất
kỳ, nhiệt độ càng cao
thì hạt phấn hoa
chuyển
động
càng

I

CHUYỂN ĐỘNG BROWN

1. Thí nghiệm của Robert Brown

- Nguyên nhân:

Giải thích
Einstein

của

I

CHUYỂN ĐỘNG BROWN

1. Thí nghiệm của Robert Brown

- Nguyên nhân: Là
do các phân tử nước
chuyển động nhiệt hỗn
loạn không ngừng,
chuyển động này phụ
thuộc vào nhiệt độ, khi
chuyển động chúng va
chạm vào hạt phấn

Va chạm của các phân tử nước
lên phấn hoa

I

CHUYỂN ĐỘNG BROWN

2. Đặc điểm của chuyển động BROWN

- Chuyển động Brown là chuyển động hỗn loạn
không ngừng, có quỹ đạo là những đường gấp
khúc bất kỳ của các hạt nhẹ trong chất khí và
lỏng.động Brown chứng tỏ các phân tử chất
-chất
Chuyển
khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
- Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển
động càng nhanh

I CHẤT KHÍ
I1. Tính chất của chất khí

Dể
nén

Khối lượng
riêng nhỏ
hơn nhiều
Chấ
Chất
khí

những
so với chất
t
khí
lỏng và chất
tích chất gì??
rắn
Gây ra ấp suất lên thành
bình chứa nó. Khi Nhiệt độ
tăng, áp suất khí tác dụng
lên thành bình tăng

Có hình
dạng và
thể tích
của bình
chứa nó.

I CHẤT KHÍ
I2. Lượng chất
Lượng chất được xác định dựa vào số phân tử chứa
trong vật đó

Lượng chất có đơn vị đo là mol.
1 mol là lượng chất trong đó có chứa số phân tử (hoặc
số nguyên tử) bằng: NA ≈ 6, 02.1023 mol-1 : Số Avogadro
(Số phân tử trong 1 mol chất)

I CHẤT KHÍ
I2. Khối lượng mol

- Khối lượng mol của một chất là khối lượng của 1 mol chất đó.
- Kí hiệu là M (đơn vị là g/mol).
- Công thức xác định số mol của một lượng chất:

Số mol:
N: Số phân tử (nguyên tử) chứa trong mẫu chất.
NA ≈ 6, 02.1023 mol-1 : Số Avogadro
M: Khối lượng mol của mẫu chất
m: Khối lượng mẫu chất

II KHÍ LÍ TƯỞNG
I
Để tìm hiểu tính chất của các chất khí, người ta dùng

một mô hình khí đơn giản hơn khí thực nhưng vẫn phản
ánh được các đặc điểm cơ bản của khí này. Đó là khí lí
tưởng:
+ Các phân tử khí được coi là những chất điểm;
+ Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng,
chỉ tương tác với nhau khi va chạm và khi va chạm với
thành bình. Các va chạm này là va chạm hoàn toàn đàn
hồi.

I
THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
V

(1)

Chất khí gồm tập hợp rất nhiều các phân tử có kích
thước rất nhỏ so với khoảng cách trung bình giũa
chúng

(2)

• Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn, không
ngừng. Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển
động càng nhanh.

(3)

Trong quá trình chuyển động, các phân tử khí va
chạm với thành bình chứa, gây ra áp suất lên thành
bình.

BÀI TẬP CŨNG CỐ

Câu 1.[NB] Chuyển động Brown là
A. chuyển động hỗn loạn của các hạt rất nhẹ trong chất khí và chất
lỏng.
B. chuyển động hỗn loạn của các hạt phấn hoa trong chất rắn.
C. chuyển động tịnh tiến của các hạt rất nhẹ trong chất khí và chất
lỏng.
D. chuyển động tịnh tiến của các hạt phấn hoa trong chất khí và chất
lỏng.
Lời giải:
Chuyển động Brown là chuyển động hỗn loạn không ngừng của các hạt
nhẹ trong chất khí và chất lỏng.

Câu 2.[NB] Quỹ đạo chuyển động Brown của hạt phấn hoa trong
một cốc nước là
A. đường tròn với tâm luôn thay đổi.
B. đường gấp khúc bất kỳ.
C. đường thẳng.
D. đường cong parabol.
Lời giải:

Các hạt phấn hoa luôn chuyển động hỗn loạn
không ngừng, quỹ đạo là đường gấp khúc bất
kỳ

Câu 3.[NB] Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử
chất khí?
A. Chuyển động không ngừng.
B. Giữa các phân tử có khoảng cách.
C. Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
D. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng cao..
Lời giải:

Theo thuyết động học phân tử, các phân tử
chuyển động không ngừng, không có đứng yên

Câu 4.[TH] Đệm hơi cứu nạn có ứng dụng các tính chất nào của
chất khí?
A. dễ bị nén, có khối lượng riêng nhỏ.
B. tính đàn hồi.
C. Có hình dạng và thể tích của bình chứa nó.
D. Gây ra áp suất lên thành bình chứa nó
Lời giải:
Đệm hơi cứu nạn là ứng dụng các tính chất là: dễ bị nén, có khối lượng riêng nhỏ.
• Tác dụng cứu nạn của đệm hơi:
- Khả năng hấp thụ năng lượng vì khi nạn nhân tiếp xúc với đệm hơi, đệm sẽ nén lại
và hấp thụ một phần năng lượng từ cú va chạm. Nhờ vậy, lực tác động lên cơ thể
nạn nhân sẽ được giảm bớt, giúp giảm nguy cơ chấn thương.
- Tính đàn hồi vì sau khi nén lại, đệm hơi sẽ bật trở lại, giúp giảm tốc độ của nạn
nhân một cách từ từ. Điều này giúp giảm nguy cơ chấn thương do va đập mạnh với
mặt đất.
- Diện tích tiếp xúc lớn giúp phân tán lực tác động lên một vùng rộng hơn trên cơ thể
468x90
 
Gửi ý kiến