Tìm kiếm Bài giảng
bài 5. Thuyết động học phân tử chất khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Chiến
Ngày gửi: 14h:17' 09-09-2024
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 287
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Chiến
Ngày gửi: 14h:17' 09-09-2024
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 287
Số lượt thích:
0 người
HƯƠNG 2. KHÍ LÍ TƯỞN
BÀI 5. THUYẾT ĐỘNG
HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
VẬT LÝ 12 - CTST
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Mô tả được thí nghiệm Brown và hình dạng
quỹ đạo của chuyển động Brown
2. Nêu được nội dung của thuyết Động học phân
tử khí và vận dụng để giải thích chuyển động
Brown.
3. Trình bày được mô hình khí lí tưởng và sự
khác biệt so với khí thực
Nhắc lại nội dung mô hình động học phân tử
Vật chất được cấu tạo từ các hạt riêng
biệt là phân tử
Các phân tử chuyển động không ngừng,
chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của
vật càng cao
Giữa các phân tử có các lực tương tác
(hút và đẩy).
I
CHUYỂN ĐỘNG BROWN
1. Thí nghiệm của Robert Brown
· Nhà thực vật học người Scotland
Năm 1827 đã phát hiện ra chuyển
động BROWN
I
CHUYỂN ĐỘNG BROWN
1. Thí nghiệm của Robert Brown
- Quan sát:
Chuyển động
nhiệt của các hạt
phấn hoa trong
một cốc nước
bằng kính hiển vi
Minh họa chuyển động của hạt phất hoa
trong nước
Minh họa chuyển động của hạt phất hoa trong nước
I
CHUYỂN ĐỘNG BROWN
1. Thí nghiệm của Robert Brown
- Kết quả: Các hạt
phấn hoa luôn chuyển
động hỗn loạn không
ngừng, quỹ đạo là
đường gấp khúc bất
kỳ, nhiệt độ càng cao
thì hạt phấn hoa
chuyển
động
càng
I
CHUYỂN ĐỘNG BROWN
1. Thí nghiệm của Robert Brown
- Nguyên nhân:
Giải thích
Einstein
của
I
CHUYỂN ĐỘNG BROWN
1. Thí nghiệm của Robert Brown
- Nguyên nhân: Là
do các phân tử nước
chuyển động nhiệt hỗn
loạn không ngừng,
chuyển động này phụ
thuộc vào nhiệt độ, khi
chuyển động chúng va
chạm vào hạt phấn
Va chạm của các phân tử nước
lên phấn hoa
I
CHUYỂN ĐỘNG BROWN
2. Đặc điểm của chuyển động BROWN
- Chuyển động Brown là chuyển động hỗn loạn
không ngừng, có quỹ đạo là những đường gấp
khúc bất kỳ của các hạt nhẹ trong chất khí và
lỏng.động Brown chứng tỏ các phân tử chất
-chất
Chuyển
khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
- Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển
động càng nhanh
I CHẤT KHÍ
I1. Tính chất của chất khí
Dể
nén
Khối lượng
riêng nhỏ
hơn nhiều
Chấ
Chất
khí
có
những
so với chất
t
khí
lỏng và chất
tích chất gì??
rắn
Gây ra ấp suất lên thành
bình chứa nó. Khi Nhiệt độ
tăng, áp suất khí tác dụng
lên thành bình tăng
Có hình
dạng và
thể tích
của bình
chứa nó.
I CHẤT KHÍ
I2. Lượng chất
Lượng chất được xác định dựa vào số phân tử chứa
trong vật đó
Lượng chất có đơn vị đo là mol.
1 mol là lượng chất trong đó có chứa số phân tử (hoặc
số nguyên tử) bằng: NA ≈ 6, 02.1023 mol-1 : Số Avogadro
(Số phân tử trong 1 mol chất)
I CHẤT KHÍ
I2. Khối lượng mol
- Khối lượng mol của một chất là khối lượng của 1 mol chất đó.
- Kí hiệu là M (đơn vị là g/mol).
- Công thức xác định số mol của một lượng chất:
Số mol:
N: Số phân tử (nguyên tử) chứa trong mẫu chất.
NA ≈ 6, 02.1023 mol-1 : Số Avogadro
M: Khối lượng mol của mẫu chất
m: Khối lượng mẫu chất
II KHÍ LÍ TƯỞNG
I
Để tìm hiểu tính chất của các chất khí, người ta dùng
một mô hình khí đơn giản hơn khí thực nhưng vẫn phản
ánh được các đặc điểm cơ bản của khí này. Đó là khí lí
tưởng:
+ Các phân tử khí được coi là những chất điểm;
+ Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng,
chỉ tương tác với nhau khi va chạm và khi va chạm với
thành bình. Các va chạm này là va chạm hoàn toàn đàn
hồi.
I
THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
V
(1)
Chất khí gồm tập hợp rất nhiều các phân tử có kích
thước rất nhỏ so với khoảng cách trung bình giũa
chúng
(2)
• Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn, không
ngừng. Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển
động càng nhanh.
(3)
Trong quá trình chuyển động, các phân tử khí va
chạm với thành bình chứa, gây ra áp suất lên thành
bình.
BÀI TẬP CŨNG CỐ
Câu 1.[NB] Chuyển động Brown là
A. chuyển động hỗn loạn của các hạt rất nhẹ trong chất khí và chất
lỏng.
B. chuyển động hỗn loạn của các hạt phấn hoa trong chất rắn.
C. chuyển động tịnh tiến của các hạt rất nhẹ trong chất khí và chất
lỏng.
D. chuyển động tịnh tiến của các hạt phấn hoa trong chất khí và chất
lỏng.
Lời giải:
Chuyển động Brown là chuyển động hỗn loạn không ngừng của các hạt
nhẹ trong chất khí và chất lỏng.
Câu 2.[NB] Quỹ đạo chuyển động Brown của hạt phấn hoa trong
một cốc nước là
A. đường tròn với tâm luôn thay đổi.
B. đường gấp khúc bất kỳ.
C. đường thẳng.
D. đường cong parabol.
Lời giải:
Các hạt phấn hoa luôn chuyển động hỗn loạn
không ngừng, quỹ đạo là đường gấp khúc bất
kỳ
Câu 3.[NB] Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử
chất khí?
A. Chuyển động không ngừng.
B. Giữa các phân tử có khoảng cách.
C. Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
D. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng cao..
Lời giải:
Theo thuyết động học phân tử, các phân tử
chuyển động không ngừng, không có đứng yên
Câu 4.[TH] Đệm hơi cứu nạn có ứng dụng các tính chất nào của
chất khí?
A. dễ bị nén, có khối lượng riêng nhỏ.
B. tính đàn hồi.
C. Có hình dạng và thể tích của bình chứa nó.
D. Gây ra áp suất lên thành bình chứa nó
Lời giải:
Đệm hơi cứu nạn là ứng dụng các tính chất là: dễ bị nén, có khối lượng riêng nhỏ.
• Tác dụng cứu nạn của đệm hơi:
- Khả năng hấp thụ năng lượng vì khi nạn nhân tiếp xúc với đệm hơi, đệm sẽ nén lại
và hấp thụ một phần năng lượng từ cú va chạm. Nhờ vậy, lực tác động lên cơ thể
nạn nhân sẽ được giảm bớt, giúp giảm nguy cơ chấn thương.
- Tính đàn hồi vì sau khi nén lại, đệm hơi sẽ bật trở lại, giúp giảm tốc độ của nạn
nhân một cách từ từ. Điều này giúp giảm nguy cơ chấn thương do va đập mạnh với
mặt đất.
- Diện tích tiếp xúc lớn giúp phân tán lực tác động lên một vùng rộng hơn trên cơ thể
BÀI 5. THUYẾT ĐỘNG
HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
VẬT LÝ 12 - CTST
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Mô tả được thí nghiệm Brown và hình dạng
quỹ đạo của chuyển động Brown
2. Nêu được nội dung của thuyết Động học phân
tử khí và vận dụng để giải thích chuyển động
Brown.
3. Trình bày được mô hình khí lí tưởng và sự
khác biệt so với khí thực
Nhắc lại nội dung mô hình động học phân tử
Vật chất được cấu tạo từ các hạt riêng
biệt là phân tử
Các phân tử chuyển động không ngừng,
chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của
vật càng cao
Giữa các phân tử có các lực tương tác
(hút và đẩy).
I
CHUYỂN ĐỘNG BROWN
1. Thí nghiệm của Robert Brown
· Nhà thực vật học người Scotland
Năm 1827 đã phát hiện ra chuyển
động BROWN
I
CHUYỂN ĐỘNG BROWN
1. Thí nghiệm của Robert Brown
- Quan sát:
Chuyển động
nhiệt của các hạt
phấn hoa trong
một cốc nước
bằng kính hiển vi
Minh họa chuyển động của hạt phất hoa
trong nước
Minh họa chuyển động của hạt phất hoa trong nước
I
CHUYỂN ĐỘNG BROWN
1. Thí nghiệm của Robert Brown
- Kết quả: Các hạt
phấn hoa luôn chuyển
động hỗn loạn không
ngừng, quỹ đạo là
đường gấp khúc bất
kỳ, nhiệt độ càng cao
thì hạt phấn hoa
chuyển
động
càng
I
CHUYỂN ĐỘNG BROWN
1. Thí nghiệm của Robert Brown
- Nguyên nhân:
Giải thích
Einstein
của
I
CHUYỂN ĐỘNG BROWN
1. Thí nghiệm của Robert Brown
- Nguyên nhân: Là
do các phân tử nước
chuyển động nhiệt hỗn
loạn không ngừng,
chuyển động này phụ
thuộc vào nhiệt độ, khi
chuyển động chúng va
chạm vào hạt phấn
Va chạm của các phân tử nước
lên phấn hoa
I
CHUYỂN ĐỘNG BROWN
2. Đặc điểm của chuyển động BROWN
- Chuyển động Brown là chuyển động hỗn loạn
không ngừng, có quỹ đạo là những đường gấp
khúc bất kỳ của các hạt nhẹ trong chất khí và
lỏng.động Brown chứng tỏ các phân tử chất
-chất
Chuyển
khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
- Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển
động càng nhanh
I CHẤT KHÍ
I1. Tính chất của chất khí
Dể
nén
Khối lượng
riêng nhỏ
hơn nhiều
Chấ
Chất
khí
có
những
so với chất
t
khí
lỏng và chất
tích chất gì??
rắn
Gây ra ấp suất lên thành
bình chứa nó. Khi Nhiệt độ
tăng, áp suất khí tác dụng
lên thành bình tăng
Có hình
dạng và
thể tích
của bình
chứa nó.
I CHẤT KHÍ
I2. Lượng chất
Lượng chất được xác định dựa vào số phân tử chứa
trong vật đó
Lượng chất có đơn vị đo là mol.
1 mol là lượng chất trong đó có chứa số phân tử (hoặc
số nguyên tử) bằng: NA ≈ 6, 02.1023 mol-1 : Số Avogadro
(Số phân tử trong 1 mol chất)
I CHẤT KHÍ
I2. Khối lượng mol
- Khối lượng mol của một chất là khối lượng của 1 mol chất đó.
- Kí hiệu là M (đơn vị là g/mol).
- Công thức xác định số mol của một lượng chất:
Số mol:
N: Số phân tử (nguyên tử) chứa trong mẫu chất.
NA ≈ 6, 02.1023 mol-1 : Số Avogadro
M: Khối lượng mol của mẫu chất
m: Khối lượng mẫu chất
II KHÍ LÍ TƯỞNG
I
Để tìm hiểu tính chất của các chất khí, người ta dùng
một mô hình khí đơn giản hơn khí thực nhưng vẫn phản
ánh được các đặc điểm cơ bản của khí này. Đó là khí lí
tưởng:
+ Các phân tử khí được coi là những chất điểm;
+ Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng,
chỉ tương tác với nhau khi va chạm và khi va chạm với
thành bình. Các va chạm này là va chạm hoàn toàn đàn
hồi.
I
THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
V
(1)
Chất khí gồm tập hợp rất nhiều các phân tử có kích
thước rất nhỏ so với khoảng cách trung bình giũa
chúng
(2)
• Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn, không
ngừng. Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển
động càng nhanh.
(3)
Trong quá trình chuyển động, các phân tử khí va
chạm với thành bình chứa, gây ra áp suất lên thành
bình.
BÀI TẬP CŨNG CỐ
Câu 1.[NB] Chuyển động Brown là
A. chuyển động hỗn loạn của các hạt rất nhẹ trong chất khí và chất
lỏng.
B. chuyển động hỗn loạn của các hạt phấn hoa trong chất rắn.
C. chuyển động tịnh tiến của các hạt rất nhẹ trong chất khí và chất
lỏng.
D. chuyển động tịnh tiến của các hạt phấn hoa trong chất khí và chất
lỏng.
Lời giải:
Chuyển động Brown là chuyển động hỗn loạn không ngừng của các hạt
nhẹ trong chất khí và chất lỏng.
Câu 2.[NB] Quỹ đạo chuyển động Brown của hạt phấn hoa trong
một cốc nước là
A. đường tròn với tâm luôn thay đổi.
B. đường gấp khúc bất kỳ.
C. đường thẳng.
D. đường cong parabol.
Lời giải:
Các hạt phấn hoa luôn chuyển động hỗn loạn
không ngừng, quỹ đạo là đường gấp khúc bất
kỳ
Câu 3.[NB] Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử
chất khí?
A. Chuyển động không ngừng.
B. Giữa các phân tử có khoảng cách.
C. Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
D. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng cao..
Lời giải:
Theo thuyết động học phân tử, các phân tử
chuyển động không ngừng, không có đứng yên
Câu 4.[TH] Đệm hơi cứu nạn có ứng dụng các tính chất nào của
chất khí?
A. dễ bị nén, có khối lượng riêng nhỏ.
B. tính đàn hồi.
C. Có hình dạng và thể tích của bình chứa nó.
D. Gây ra áp suất lên thành bình chứa nó
Lời giải:
Đệm hơi cứu nạn là ứng dụng các tính chất là: dễ bị nén, có khối lượng riêng nhỏ.
• Tác dụng cứu nạn của đệm hơi:
- Khả năng hấp thụ năng lượng vì khi nạn nhân tiếp xúc với đệm hơi, đệm sẽ nén lại
và hấp thụ một phần năng lượng từ cú va chạm. Nhờ vậy, lực tác động lên cơ thể
nạn nhân sẽ được giảm bớt, giúp giảm nguy cơ chấn thương.
- Tính đàn hồi vì sau khi nén lại, đệm hơi sẽ bật trở lại, giúp giảm tốc độ của nạn
nhân một cách từ từ. Điều này giúp giảm nguy cơ chấn thương do va đập mạnh với
mặt đất.
- Diện tích tiếp xúc lớn giúp phân tán lực tác động lên một vùng rộng hơn trên cơ thể
 








Các ý kiến mới nhất