LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: FB Đông Vũ
Người gửi: Cáp Phi Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:47' 10-09-2024
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 621
Nguồn: FB Đông Vũ
Người gửi: Cáp Phi Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:47' 10-09-2024
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 621
Số lượt thích:
0 người
C
V
LT
TRÒ CHƠI: GỌI THUYỀN
Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
Tìm từ đồng nghĩa với từ “ siêng
năng”
- Tìm từ đồng nghĩa với từ siêng
năng là chăm chỉ, cần cù, chịu
khó.
Nêu 5 từ đồng nghĩa chỉ màu
xanh?
- Xanh lam, xanh thẳm, xanh
xanh, xanh biếc, xanh lục,
xanh lơ, xanh ngọc, xanh rờn...
C
V
LT
LUYỆN TẬP
VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài 1. Tìm trong mỗi đoạn văn sau các từ đồng nghĩa với
từ in đậm:
a. Chúng tôi kể cho nhau nghe về mẹ của mình. Bạn Hùng quê Nam
Bộ gọi mẹ là má. Bạn Hoà ở Hà Nam gọi mẹ bằng u. Bạn Thanh ở Phú
Thọ gọi mẹ là Bầm. Còn bạn Phước người Huế lại gọi mẹ bằng mạ.
(Theo sách Tiếng Việt 5 -2006)
b. Nghỉ hè, anh Trung về quê thăm Châu. Quà của anh làm Châu mê
tít. Đó là một bộ đồ chơi bác sĩ nhỏ xíu. Trong bộ đồ chơi đặc biệt đó,
cái gì cũng bé. Cái ông nghe bé tí màu hồng. Cái kim tí hon đủ để
không làm em búp bê sợ khi được “bác sĩ” Châu trị bệnh. Một hộp
đựng thuốc nhỏ nhắn, mấy viên thuốc màu trắng tí tẹo rất dễ bị rơi ra.
Một chiếc cặp nhiệt độ nhỏ xinh, một dụng cụ kiểm tra tai, một cây kéo
và một số đồ vật be bé, xinh xắn khác mà Châu chưa kịp biết tên.
Mỗi bạn tìm từ và viết
vào vở hoặc giấy nháp
Nêu và thống nhất ý kiến
trong nhóm.
Chia sẻ kết quả trước lớp.
Từ đồng
nghĩa
với bé
Từ đồng
nghĩa với
mẹ
Má
U
Bầm
Mạ
Nhỏ xíu
Bé tí
Tí hon
Nhỏ nhắn
Tí tẹo
Nhỏ xinh
Be bé
Các em làm vào VBT nhé!
Bài 2. Tìm từ phù hợp trong ngoặc đơn để
hoàn chỉnh đoạn văn dưới đây:
Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng,
những màu vàng rất khác nhau…Màu lúa chin dưới
đồng ? (vàng xuộm, vàng rực) lại. Nắng nhạt ngat màu?
(vàng rực, vàng hoe). (…) Dưới sân, rơm rạ và thóc?
(vàng khè, vàng giòn). Quanh đó, con gà, con chó cũng?
(vàng ối, vàng mượt).
Theo Tô Hoài
Từ phù hợp là:
Vàng xuộm
Vàng hoe
Vàng giòn
Vàng mượt
Vàng xuộm: màu vàng sẫm trên diện rộng của
ruộng lúa chín già đã đến lúc gặt.
Vàng hoe: màu nắng vàng nhạt, không gay gắt, nóng bức.
Vàng giòn: màu vàng của rơm rạ, thóc được phơi già nắng, khô tới mức
cảm tưởng có thể gãy ra.
Vàng mượt: màu vàng của lông con vật béo tốt, óng ả, mượt mà.
Câu 3. Đặt câu nói về một người bạn của em, trong đó có
sử dụng hai từ đồng nghĩa
M.- Hiếu rất chăm học. Bạn ấy cũng
rất siêng làm việc nhà.
- Hiếu không chỉ chăm học mà còn
rất siêng làm việc nhà.
Nam có đôi mắt đen láy và mái tóc đen nhánh.
Hùng hơi to béo, bàn tay bàn chân to tròn, chắc
nịch.
Vận dụng
- Nối tiếp đặt câu có từ chỉ màu đỏ khác nhau nói về
các sự vật xung quanh mình
Các em hãy tìm hiểu thêm về từ
đồng nghĩa và tập viết câu với
các từ đồng nghĩa nhé!
V
LT
TRÒ CHƠI: GỌI THUYỀN
Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
Tìm từ đồng nghĩa với từ “ siêng
năng”
- Tìm từ đồng nghĩa với từ siêng
năng là chăm chỉ, cần cù, chịu
khó.
Nêu 5 từ đồng nghĩa chỉ màu
xanh?
- Xanh lam, xanh thẳm, xanh
xanh, xanh biếc, xanh lục,
xanh lơ, xanh ngọc, xanh rờn...
C
V
LT
LUYỆN TẬP
VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài 1. Tìm trong mỗi đoạn văn sau các từ đồng nghĩa với
từ in đậm:
a. Chúng tôi kể cho nhau nghe về mẹ của mình. Bạn Hùng quê Nam
Bộ gọi mẹ là má. Bạn Hoà ở Hà Nam gọi mẹ bằng u. Bạn Thanh ở Phú
Thọ gọi mẹ là Bầm. Còn bạn Phước người Huế lại gọi mẹ bằng mạ.
(Theo sách Tiếng Việt 5 -2006)
b. Nghỉ hè, anh Trung về quê thăm Châu. Quà của anh làm Châu mê
tít. Đó là một bộ đồ chơi bác sĩ nhỏ xíu. Trong bộ đồ chơi đặc biệt đó,
cái gì cũng bé. Cái ông nghe bé tí màu hồng. Cái kim tí hon đủ để
không làm em búp bê sợ khi được “bác sĩ” Châu trị bệnh. Một hộp
đựng thuốc nhỏ nhắn, mấy viên thuốc màu trắng tí tẹo rất dễ bị rơi ra.
Một chiếc cặp nhiệt độ nhỏ xinh, một dụng cụ kiểm tra tai, một cây kéo
và một số đồ vật be bé, xinh xắn khác mà Châu chưa kịp biết tên.
Mỗi bạn tìm từ và viết
vào vở hoặc giấy nháp
Nêu và thống nhất ý kiến
trong nhóm.
Chia sẻ kết quả trước lớp.
Từ đồng
nghĩa
với bé
Từ đồng
nghĩa với
mẹ
Má
U
Bầm
Mạ
Nhỏ xíu
Bé tí
Tí hon
Nhỏ nhắn
Tí tẹo
Nhỏ xinh
Be bé
Các em làm vào VBT nhé!
Bài 2. Tìm từ phù hợp trong ngoặc đơn để
hoàn chỉnh đoạn văn dưới đây:
Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng,
những màu vàng rất khác nhau…Màu lúa chin dưới
đồng ? (vàng xuộm, vàng rực) lại. Nắng nhạt ngat màu?
(vàng rực, vàng hoe). (…) Dưới sân, rơm rạ và thóc?
(vàng khè, vàng giòn). Quanh đó, con gà, con chó cũng?
(vàng ối, vàng mượt).
Theo Tô Hoài
Từ phù hợp là:
Vàng xuộm
Vàng hoe
Vàng giòn
Vàng mượt
Vàng xuộm: màu vàng sẫm trên diện rộng của
ruộng lúa chín già đã đến lúc gặt.
Vàng hoe: màu nắng vàng nhạt, không gay gắt, nóng bức.
Vàng giòn: màu vàng của rơm rạ, thóc được phơi già nắng, khô tới mức
cảm tưởng có thể gãy ra.
Vàng mượt: màu vàng của lông con vật béo tốt, óng ả, mượt mà.
Câu 3. Đặt câu nói về một người bạn của em, trong đó có
sử dụng hai từ đồng nghĩa
M.- Hiếu rất chăm học. Bạn ấy cũng
rất siêng làm việc nhà.
- Hiếu không chỉ chăm học mà còn
rất siêng làm việc nhà.
Nam có đôi mắt đen láy và mái tóc đen nhánh.
Hùng hơi to béo, bàn tay bàn chân to tròn, chắc
nịch.
Vận dụng
- Nối tiếp đặt câu có từ chỉ màu đỏ khác nhau nói về
các sự vật xung quanh mình
Các em hãy tìm hiểu thêm về từ
đồng nghĩa và tập viết câu với
các từ đồng nghĩa nhé!
 







Các ý kiến mới nhất