Tìm kiếm Bài giảng
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 19h:14' 11-09-2024
Dung lượng: 25.0 MB
Số lượt tải: 1034
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 19h:14' 11-09-2024
Dung lượng: 25.0 MB
Số lượt tải: 1034
Số lượt thích:
0 người
HOẠT ĐỘNG
MỞ ĐẦU
Hoạt động mở đầu
1) Trong bài hát có từ nào sử
dụng lối nói lái?
(2) Nói lái như vậy có tác
dụng gì?
Nguyễn nhâm 891
HS nghe bài hát
Con cua đá (Phan
Ngạn, Ngọc Cừ)
Nguyễn nhâm 891
Bài 1
Thực hành tiếng Việt
BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ,
ĐIỆP THANH, ĐIỆP VẦN:
ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG
BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ, ĐIỆP THANH, ĐIỆP VẦN:
ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG
CHẶNG 2
GIẢI MÃ
BÀI TẬP
CHẶNG 3
CHẶNG 1
LÀM CHỦ
KIẾN THỨC
MẬT NGỮ
TRÍ NHỚ
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
1
CHẶNG 1 LÀM CHỦ KIẾN THỨC
I.
Tri thức tiếng Việt
1. Chơi chữ
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn?
(Ca dao)
- Lợi 1: lợi ích
- Lợi 2: phần thịt bao quanh chân răng
Âm giống nhau – Nghĩa khác nhau Hiện tượng đồng âm
Tạo ra sự hài hước, dí dỏm, làm tăng sức hấp dẫn cho bài ca dao
1. Chơi chữ
Con cá đối bỏ trong cối đá,
Con mèo cái nằm trên mái kèo,
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em
- Cá đối cối đá
- Mèo cái mái kèo
Dùng lối nói lái: lời trách móc của cô gái đối với người yêu
* Khái niệm:
là BPTT sử dụng âm
thanh, từ ngữ để tạo sắc
thái dí dỏm, hài hước
* Phạm vi sử dụng:
- Trong sáng tác văn
chương (đặc biệt trong thơ
văn trào phúng)
- Trong cuộc sống hàng
ngày
Chơi
chữ
* Tác dụng:
tạo ra ý nghĩa bất ngờ,
thú vị, làm tăng sức hấp
dẫn cho văn bản
* Phân loại
- Hiện tượng đồng âm
- Lối nói gần âm
- Cách điệp âm
- Lối nói lái
- Lối tách từ…
2. Điệp thanh
2. Điệp thanh
Khi trời quanh tôi làm bằng tơ
Khi trời quanh tôi làm bằng thơ.
(Xuân Diệu)
2 câu thơ đều sử dụng thanh bằng
Gợi ra một không gian rất nhẹ và thơ, tăng sức tạo hình và sức
biểu cảm cho sự diễn đạt, góp phần làm nên tính nhạc cho đoạn thơ.
2. Điệp thanh
tạo nên nhạc tính,
tăng tính tạo hình và
sức biểu cảm cho văn
bản
Tác dụng
Khái niệm
là biện pháp tu từ lặp lại
thanh điệu (thường cùng
thanh bằng hoặc cùng
thanh trắc)
3. Điệp vần
Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay giữa trời
(Tố Hữu, Tiếng hát sang xuân)
“bàng, đang, giang, mang, đang”
Lặp lại các âm tiết có vần “ang”
Tạo nên tính nhạc cho hai dòng thơ, đồng thời gợi cho người
đọc hình dung về một không gian rộng lớn, khoáng đạt.
3. Điệp vần
tăng sức biểu cảm và
nhạc tính cho văn bản
Tác dụng
Khái niệm
là biện pháp tu từ lặp lại
những âm tiết có phần
giống nhau
HOẠT ĐỘNG
LUYỆN TẬP
CHẶNG 2
GIẢI MÃ BÀI TẬP
II.
THỰC HÀNH
Bài 1
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Ví dụ
BPTT chơi chữ
Tác dụng
a.
+ Đồng âm: “quốc quốc” (chim Tạo ý nghĩa bất ngờ, thú vị, làm
cuốc – nước)
tăng sức hấp dẫn cho văn bản
+ Gần âm: “gia gia” (chim đa đa
– nhà)
b.
Nói lái:
+ cá đối – cối đá
+ mèo cụt đuôi – mút đuôi mèo
Tạo ra những liên tưởng bất ngờ,
thú vị, gây ấn tượng cho người đọc
c.
Đồng âm:
+ chả (một món văn)
+ chả (không)
Khiến cho cách diễn đạt trở nên thú
vị, hấp dẫn
Bài 2
Sưu tầm một số câu nói của người thân, bạn bè có sử dụng biện pháp
tu từ chơi chữ. Nêu đặt điểm và tác dụng của biện pháp tu từ này
trong mỗi trường hợp.
BPTT chơi chữ nói lái:
Đụng là cháy – chạy là đúng
Chả sợ gì – chỉ sợ già
Tác dụng: Gây tiếng cười, hài hước dí dỏm cho
người nghe
Bài 3
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Ví dụ
BPTT điệp
Tác dụng
thanh
a. Ô hay buồn vương cây Sử dụng toàn Tạo âm hưởng nhẹ nhàng,
ngô đồng
thanh bằng
tăng tính tạo hình và sức biểu
Vàng rơi! Vàng rơi: Thu
cảm, gợi liên tưởng về một
mênh mông.
không gian mênh mông,
( Bích Khê, Tì bà)
nhiều cảm xúc
b. Tài cao phận thấp chí khí
uất
Giang hồ mê chơi quên quê
hương.
( Tản Đà, Thăm mả cũ bên
đường)
Câu 1: 5/7 thanh Tạo nhạc tính, tăng sức biểu
trắc
cảm, góp phần thể hiện ý
Câu 2: toàn nghĩa của 2 dòng thơ
thanh bằng
Đối lập
Bài 4
Đọc đoạn trích sau:
Thuyền tôi trôi trên Sông Đà. Cảnh ven sông ở đây lặng tờ. Hình như từ
đời Trần đến Lê, quãng sông này cũng lặng tờ đến thế mà thôi. Thuyền
tôi trôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa. Mà tịnh
không một bóng người.
( Nguyễn Tuân, Người lái đò Sông Đà)
a. Em có nhận xét gì về thanh điệu của các âm tiết trong đoạn trích trên?
b. Việc sử dụng thanh điệu như vậy có tác dụng gì?
a. Đoạn trích sử dụng rất nhiều thanh bằng, đặc biệt vị trí cuối
câu luôn là thanh bằng
b. Tác dụng: tạo nên nhạc tính, tăng sức biểu cảm cho văn bản,
gợi ra một không gian tĩnh lặng đến vô cùng
Bài 5
Nêu tác dụng của việc kết hợp biện pháp điệp thanh và điệp vần
trong trường hợp sau:
Sương nương theo trăng ngừng lưng trời,
Tương tư nâng lòng lên chơi vơi...
(Xuân Diệu, Nhị hổ)
Điệp thanh:
Hai câu thơ sử
dụng toàn thanh
bằng
Điệp vần:
Sự lặp lại các âm tiết có vần
+ “ương” (sương – nương – tương)
+ “ưng” (ngừng – lưng)
+ “ơi” (chơi – vơi)
Tác dụng: tạo nên nhạc tính cho hai dòng thơ, đồng thời
cho người đọc hình dung về một không gian đầy chất thơ,
không gian cảm xúc của con người
Bài 6
Theo em, sự hài hoà về âm thanh trong đoạn thơ dưới đây được
tạo ra nhờ những yếu tố nào?
Rồi một hôm nào, tôi thấy tôi
Nhẹ nhàng như con chim cà lơi
Say đồng hương nắng vui ca hát
Trên chín tầng cao bát ngát trời...
( Tố Hữu, Nhớ đồng)
Theo em, sự hài hoà về âm thanh trong đoạn thơ dưới đây được
tạo ra nhờ những yếu tố nào?
Rồi một hôm nào, tôi thấy tôi
Nhẹ nhàng như con chim cà lơi
Say đồng hương nắng vui ca hát
Trên chín tầng cao bát ngát trời...
( Tố Hữu, Nhớ đồng)
Nhịp thơ
Vần
Thanh điệu
Tác dụng
Chủ yếu nhịp 4/3
Lặp lại các âm tiết có vần “ôi” (rồi – tôi – tôi)
Sự lặp lại của các thanh bằng
Làm nên sự hài hoà về âm thanh, tạo nên nhạc tính cho đoạn
thơ
HOẠT ĐỘNG
VẬN DỤNG
CHẶNG 3
MẬT NGỮ TRÍ NHỚ
“MẬT NGỮ” NHÍ NHỐ
TRỜI CHO
TRÒ CHƠI
BIỆT THỰ
BỰ THIỆT
NHỎ MỌN
MỎ NHỌN
ĐẦU TIÊN
TIỀN ĐÂU
Hoạt động vận dụng
Nguyễn nhâm 0981.713.891-68
Nhiệm vụ
Viết một đoạn văn hoặc một
bài thơ có sử dụng một hoặc
hai biện pháp tu từ: chơi
chữ, điệp thanh, điệp vần.
MỞ ĐẦU
Hoạt động mở đầu
1) Trong bài hát có từ nào sử
dụng lối nói lái?
(2) Nói lái như vậy có tác
dụng gì?
Nguyễn nhâm 891
HS nghe bài hát
Con cua đá (Phan
Ngạn, Ngọc Cừ)
Nguyễn nhâm 891
Bài 1
Thực hành tiếng Việt
BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ,
ĐIỆP THANH, ĐIỆP VẦN:
ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG
BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ, ĐIỆP THANH, ĐIỆP VẦN:
ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG
CHẶNG 2
GIẢI MÃ
BÀI TẬP
CHẶNG 3
CHẶNG 1
LÀM CHỦ
KIẾN THỨC
MẬT NGỮ
TRÍ NHỚ
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
1
CHẶNG 1 LÀM CHỦ KIẾN THỨC
I.
Tri thức tiếng Việt
1. Chơi chữ
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn?
(Ca dao)
- Lợi 1: lợi ích
- Lợi 2: phần thịt bao quanh chân răng
Âm giống nhau – Nghĩa khác nhau Hiện tượng đồng âm
Tạo ra sự hài hước, dí dỏm, làm tăng sức hấp dẫn cho bài ca dao
1. Chơi chữ
Con cá đối bỏ trong cối đá,
Con mèo cái nằm trên mái kèo,
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em
- Cá đối cối đá
- Mèo cái mái kèo
Dùng lối nói lái: lời trách móc của cô gái đối với người yêu
* Khái niệm:
là BPTT sử dụng âm
thanh, từ ngữ để tạo sắc
thái dí dỏm, hài hước
* Phạm vi sử dụng:
- Trong sáng tác văn
chương (đặc biệt trong thơ
văn trào phúng)
- Trong cuộc sống hàng
ngày
Chơi
chữ
* Tác dụng:
tạo ra ý nghĩa bất ngờ,
thú vị, làm tăng sức hấp
dẫn cho văn bản
* Phân loại
- Hiện tượng đồng âm
- Lối nói gần âm
- Cách điệp âm
- Lối nói lái
- Lối tách từ…
2. Điệp thanh
2. Điệp thanh
Khi trời quanh tôi làm bằng tơ
Khi trời quanh tôi làm bằng thơ.
(Xuân Diệu)
2 câu thơ đều sử dụng thanh bằng
Gợi ra một không gian rất nhẹ và thơ, tăng sức tạo hình và sức
biểu cảm cho sự diễn đạt, góp phần làm nên tính nhạc cho đoạn thơ.
2. Điệp thanh
tạo nên nhạc tính,
tăng tính tạo hình và
sức biểu cảm cho văn
bản
Tác dụng
Khái niệm
là biện pháp tu từ lặp lại
thanh điệu (thường cùng
thanh bằng hoặc cùng
thanh trắc)
3. Điệp vần
Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay giữa trời
(Tố Hữu, Tiếng hát sang xuân)
“bàng, đang, giang, mang, đang”
Lặp lại các âm tiết có vần “ang”
Tạo nên tính nhạc cho hai dòng thơ, đồng thời gợi cho người
đọc hình dung về một không gian rộng lớn, khoáng đạt.
3. Điệp vần
tăng sức biểu cảm và
nhạc tính cho văn bản
Tác dụng
Khái niệm
là biện pháp tu từ lặp lại
những âm tiết có phần
giống nhau
HOẠT ĐỘNG
LUYỆN TẬP
CHẶNG 2
GIẢI MÃ BÀI TẬP
II.
THỰC HÀNH
Bài 1
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Ví dụ
BPTT chơi chữ
Tác dụng
a.
+ Đồng âm: “quốc quốc” (chim Tạo ý nghĩa bất ngờ, thú vị, làm
cuốc – nước)
tăng sức hấp dẫn cho văn bản
+ Gần âm: “gia gia” (chim đa đa
– nhà)
b.
Nói lái:
+ cá đối – cối đá
+ mèo cụt đuôi – mút đuôi mèo
Tạo ra những liên tưởng bất ngờ,
thú vị, gây ấn tượng cho người đọc
c.
Đồng âm:
+ chả (một món văn)
+ chả (không)
Khiến cho cách diễn đạt trở nên thú
vị, hấp dẫn
Bài 2
Sưu tầm một số câu nói của người thân, bạn bè có sử dụng biện pháp
tu từ chơi chữ. Nêu đặt điểm và tác dụng của biện pháp tu từ này
trong mỗi trường hợp.
BPTT chơi chữ nói lái:
Đụng là cháy – chạy là đúng
Chả sợ gì – chỉ sợ già
Tác dụng: Gây tiếng cười, hài hước dí dỏm cho
người nghe
Bài 3
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Ví dụ
BPTT điệp
Tác dụng
thanh
a. Ô hay buồn vương cây Sử dụng toàn Tạo âm hưởng nhẹ nhàng,
ngô đồng
thanh bằng
tăng tính tạo hình và sức biểu
Vàng rơi! Vàng rơi: Thu
cảm, gợi liên tưởng về một
mênh mông.
không gian mênh mông,
( Bích Khê, Tì bà)
nhiều cảm xúc
b. Tài cao phận thấp chí khí
uất
Giang hồ mê chơi quên quê
hương.
( Tản Đà, Thăm mả cũ bên
đường)
Câu 1: 5/7 thanh Tạo nhạc tính, tăng sức biểu
trắc
cảm, góp phần thể hiện ý
Câu 2: toàn nghĩa của 2 dòng thơ
thanh bằng
Đối lập
Bài 4
Đọc đoạn trích sau:
Thuyền tôi trôi trên Sông Đà. Cảnh ven sông ở đây lặng tờ. Hình như từ
đời Trần đến Lê, quãng sông này cũng lặng tờ đến thế mà thôi. Thuyền
tôi trôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa. Mà tịnh
không một bóng người.
( Nguyễn Tuân, Người lái đò Sông Đà)
a. Em có nhận xét gì về thanh điệu của các âm tiết trong đoạn trích trên?
b. Việc sử dụng thanh điệu như vậy có tác dụng gì?
a. Đoạn trích sử dụng rất nhiều thanh bằng, đặc biệt vị trí cuối
câu luôn là thanh bằng
b. Tác dụng: tạo nên nhạc tính, tăng sức biểu cảm cho văn bản,
gợi ra một không gian tĩnh lặng đến vô cùng
Bài 5
Nêu tác dụng của việc kết hợp biện pháp điệp thanh và điệp vần
trong trường hợp sau:
Sương nương theo trăng ngừng lưng trời,
Tương tư nâng lòng lên chơi vơi...
(Xuân Diệu, Nhị hổ)
Điệp thanh:
Hai câu thơ sử
dụng toàn thanh
bằng
Điệp vần:
Sự lặp lại các âm tiết có vần
+ “ương” (sương – nương – tương)
+ “ưng” (ngừng – lưng)
+ “ơi” (chơi – vơi)
Tác dụng: tạo nên nhạc tính cho hai dòng thơ, đồng thời
cho người đọc hình dung về một không gian đầy chất thơ,
không gian cảm xúc của con người
Bài 6
Theo em, sự hài hoà về âm thanh trong đoạn thơ dưới đây được
tạo ra nhờ những yếu tố nào?
Rồi một hôm nào, tôi thấy tôi
Nhẹ nhàng như con chim cà lơi
Say đồng hương nắng vui ca hát
Trên chín tầng cao bát ngát trời...
( Tố Hữu, Nhớ đồng)
Theo em, sự hài hoà về âm thanh trong đoạn thơ dưới đây được
tạo ra nhờ những yếu tố nào?
Rồi một hôm nào, tôi thấy tôi
Nhẹ nhàng như con chim cà lơi
Say đồng hương nắng vui ca hát
Trên chín tầng cao bát ngát trời...
( Tố Hữu, Nhớ đồng)
Nhịp thơ
Vần
Thanh điệu
Tác dụng
Chủ yếu nhịp 4/3
Lặp lại các âm tiết có vần “ôi” (rồi – tôi – tôi)
Sự lặp lại của các thanh bằng
Làm nên sự hài hoà về âm thanh, tạo nên nhạc tính cho đoạn
thơ
HOẠT ĐỘNG
VẬN DỤNG
CHẶNG 3
MẬT NGỮ TRÍ NHỚ
“MẬT NGỮ” NHÍ NHỐ
TRỜI CHO
TRÒ CHƠI
BIỆT THỰ
BỰ THIỆT
NHỎ MỌN
MỎ NHỌN
ĐẦU TIÊN
TIỀN ĐÂU
Hoạt động vận dụng
Nguyễn nhâm 0981.713.891-68
Nhiệm vụ
Viết một đoạn văn hoặc một
bài thơ có sử dụng một hoặc
hai biện pháp tu từ: chơi
chữ, điệp thanh, điệp vần.
 








Các ý kiến mới nhất