Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 31. Vùng Đông Nam Bộ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thay Doi
Người gửi: Huỳnh Văn Đời
Ngày gửi: 10h:50' 14-09-2024
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ

- CHUNG
KHÁI QUÁT
Quan sát lược đồ kể
tên các tỉnh và thành
phố trong vùng Đông
Nam Bộ?
Đông Nam Bộ gồm 6 tỉnh
và thành phố là:
-Bình Phước
- Tây Ninh
- Bình Dương
- Đồng Nai
-TP. Hồ Chí Minh
- Bà Rịa – Vũng Tàu

Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ (phần đất liền)

Vùng Đông Nam Bộ có:
- Diện tích 23 550 km2
- Dân số 10,9 triệu người ( năm 2002)

I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh
thổ:
- Phía bắc và tây bắc giáp
Campuchia
- Phía đông và đông bắc giáp
Duyên hải Nam Trung Bộ và
Tây Nguyên

Ca
mpu
-ch
i

a

- Phía nam giáp biển Đông
- Phía tây nam giáp Đồng bằng
sông Cửu Long

Biển Đông

LƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Dựa vào lược đồ, em hãy xác định vị trí

địa lí và giới hạn lãnh thổ vùng Đông Nam
Bộ ?

Từ Thành Phố Hồ Chí
Minh, với khoảng hai giờ
bay chúng ta có thể tới
hầu hết thủ đô các nước
trong khu vực Đông
Nam Á

TP Hồ Chí Minh

Lược đồ các nước khu vực Đông Nam Á

* Ý nghĩa: nhiều thuận lợi cho
phát triển kinh tế , giao lưu với các
vùng xung quanh và với quốc tế
thông qua hệ thống các đường
giao thông.

Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng
Đông Nam Bộ?

II. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Nhóm 1: Từ bảng 31.1 và hình 31.1, nêu đặc điểm tự
nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng?
Nhóm 2: Xác định sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông
Bé? Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn
chế ô nhiễm nước của các dòng sông ở Đông Nam Bộ?
Nhóm 3: Xác định các tài nguyên biển của vùng? Vì sao
vùng có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?

Nhóm 1: Từ bảng 31.1, hình 31.1, nêu đặc điểm tự nhiên và
tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng?

NÚI BÀ ĐEN
CHỦ
“NÓC
YẾU
NHÀ”
ĐỒICỦA
NÚI THẤP
ĐÔNG NAM
BỘ CAO 986 MÉT

- Đặc điểm: Độ cao địa hình giảm dần từ tây bắc xuống đông nam,
giàu tài nguyên.

ĐẤT BA DAN

ĐẤT XÁM

- Thuận lợi: đất badan, đất xám chiếm diện tích lớn, khí
hậu cận xích đạo => trồng các cây công nghiệp nhiệt đới.

HỒ TIÊU

CÀ PHÊ

ĐIỀU

LẠC

MÍA

ĐẬU TƯƠNG

CÂY ĂN QUẢ NHIỆT ĐỚI

VQG
BÙGÒ
GIAXA
MẬPBÌNH
VQG CÁT
VQG
TIÊN-ĐỒNG

NAI
MÁTTÂYPHƯỚC
NINH

Quan sát hình 31.1. xác định trên bản đồ các sông:
Đồng Nai, Sài Gòn, Sông Bé.

SÔNG BÉ

Bảo vệ rừng để tăng nguồn sinh thủy cho lưu vực sông Đồng Nai.
Bảo vệ tài nguyên đất đai đã được khai thác cho sản xuất nông
nghiệp của vùng. Đảm bảo nguồn nước sạch cho vùng có nguy cơ
ô nhiễm cao do có nhiều đô thị và CN, dịch vụ phát triển.

SÔNG SÀI GÒN

SÔNG ĐỒNG NAI

NHÀ MÁY XI MĂNG
TÂY NINH

Phá rừng phòng hộ làm nhà máy xi măng
Rừng phòng hộ Dầu Tiếng (Tây Ninh) có ý nghĩa rất quan
trọng về sinh thái và môi trường không chỉ cho Tây Ninh
mà còn nhiều địa phương khác như: TP.HCM, Long An,
Bình Dương… Thế nhưng, nó đang từng ngày bị "xẻ thịt".
Báo điện tử 10/10/2012

Nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế.
-Địa hình thoải có độ cao trung bình là mặt bằng xây
dựng và canh tác tốt.
-Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm thích hợp trồng cao su, cà
phê, hồ tiêu, cây ăn quả…
-Đất đai: có 2 loại chủ yếu là đất ba dan và đất xám trên
phù sa cổ thích hợp trồng cây công nghiệp có giá trị xuất
khẩu: cao su, cà phê, điều, thuốc lá, mía đường, rau quả…
-Sông ngòi: Hệ thống sông Đồng Nai , sông Sài Gòn, Sông
Bé có giá trị thủy lợi, thủy điện

- Khó khăn: trên đất liền ít khoáng sản, diện tích rừng tự nhiên ít
và nguy cơ ô nhiễm môi trường cao.

HỒ THỦY LỢI DẦU TIẾNG

Giải pháp nhằm góp phần bảo vệ môi
trường của vùng Đông Nam Bộ?

Nhóm 3: Xác định các tài nguyên biển của vùng?

Vì sao vùng có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?

+ Biển nhiều hải sản,

nhiều dầu khí ở thềm lục địa.

Nhiều bãi biển đẹp để phát triển du lịch

•Vùngbiển
•Biển ấm, ngư trường rộng, gần đường hàng
hải quốc tế. Thềm lục địa nông, rộng, giàu
tài nguyên dầu khí
•Khai thác dầu khí ở thềm lục địa, đánh bắt
thủy sản. Giao thông. Du lịch biển và các
dịch vụ khác.

Vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?

-Taøi nguyeân khoaùng saûn: Ñaëc bieät laø tieàm naêng daàu khí
-Taøi nguyeân sinh vaät bieån: Röøng chieám dieän tích nhoû =>
röøng ngaäp maën ven bieån: Röøng Saùc ôû Caàn Giôø vöøa coù yù
nghóa veà du lòch, vöøa laø laù phoåi xanh cuûa TP HCM, vöøa laø
khu döï tröõ sinh quyeån cuûa TG.
-Taøi nguyeân du lòch bieån: Baõi bieån Vuõng Taøu, khu di tích
nhaø tuø Coân Ñaûo. . .
-Gần đường hàng hải quốc tế phát triển giao thông
vận tải và du lịch, dịch vụ biển.

III. Đặc điểm dân cư, xã hội

Vì saoxét
Đông
sức
mẽ đối
với nước. Vì
Nhận
tình Nam
hình Bộ
dâncócư,
xãhút
hộimạnh
của vùng
so với
động
nước?
saolao
vùng
cócả
tỉ lệ
dân thành thị cao gấp hơn 2,3 lần cả nước?
Tiêu chí
Mật độ dân số

Đơn vị tính Đông Nam Bộ Cả nước
Người/ km2
434
233

Tỉ lệ GTTN của dân số

%

1,4

1,4

Tỉ lệ thất nghiệp đô thị

%

6,5

7,4

Tỉ lệ thiếu việc làm ở
nông thôn

%

24,8

26,5

Thu nhập bình quân đầu Nghìn đồng
người 1 tháng

527,8

295

Tỉ lệ người lớn biết chữ

%

92,1

90,3

Năm

72,9

70,9

%

55,5

23,6

Tuổi thọ trung bình
Tỉ lệ dân số thành thị

Vùng có kết cấu hạ tầng KT-XH tốt so với cả nước nên thu hút
được nhiều đầu tư nước ngoài, có tốc độ đô thị hóa nhanh, kinh
tế phát triển năng động nhất cả nước và tỉ lệ dân thành thị cao
55,5% và GDP/người 1 tháng cao gấp 1,8 lần cả nước nên tạo
ra sức hấp dẫn lao động cả nước tới tìm kiếm việc làm và nguy
cơ dân số tăng lên gây khó khăn trong giải quyết việc làm và ô
nhiễm môi trường.

- Đặc điểm: Có mậtCƠ
độ dân
kháTẦNG
cao. Tỉ TỐT
lệ dân thành thị cao, thành
SỞsốHẠ
phố Hồ Chí Minh đông dân
nhất
nước
ta MINH
(7,1 triệu người năm 2009).
TP.
HỒ
CHÍ

DÂN TỘC CHƠ-RO

DÂN TỘC STIÊNG

-Thuận lợi: lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn,

Người lao động có tay nghề cao, năng động.


ĐEN-TÂY NINH
TƯỢNG CHÚA Ở NÚI
BÃITOÀ
DÂU
THÁNH-TÂY NINH

ĐỊA ĐẠO CỦ CHI

TƯỢNG CHÚA KITÔ

BẠCH DINH

Có nhiều di tích lịch sử, văn hóa có ý nghĩa để phát triển du lịch.

DINH ĐỘC LẬP

NHÀ TÙ CÔN ĐẢO

ĐƯỜNG SƯƠNG NGUYỆT ÁNH

ĐƯỜNG TĂNG BẠT HỔ TP VŨNG TÀU

NHÀ TRÁI PHÉP Ở TP VŨNG TÀU

NHÀ Ổ CHUỘT Ở TP HỒ CHÍ MINH

III. Đặc điểm dân cư, xã hội:
•- Số dân 17,1 tr người (2018). Là vùng đông dân.
•- Đặc điểm dân cư: đông dân; lao động dồi dào lành nghề, thị
trường rộng; sức hút lao động mạnh từ các vùng khác.
•- Trình độ phát triển dân cư xã hội của vùng: Hầu hết các chỉ tiêu
phát triển dân cư, xã hội của vùng đều cao hơn so với cả nước.
•- Các di tích lịch sử các địa danh du lịch nổi tiếng của vùng: Bến
Nhà Rồng, Địa đạo Củ Chi, Côn Đảo, Rừng Sác, Dinh Thống
Nhất, Suối Tiên, Đầm Sen...
•- Tiềm năng du lịch của vùng: Vùng có nhiều di tích lịch sử - văn
hóa, là điều kiện để phát triển du lịch.

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự
phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ?

Hướng dẫn: Xử lý số liệu ( tính ra % ).
Sau đó vẽ biểu đồ cột chồng.

 Học bài và làm bài tập bài 3 SGK/116.
Trước hết
 Chuẩn bị bài 32 tiết sau, học: xem kĩ hình
32.2 và bảng 32.2, suy nghĩ các câu hỏi trong
bài
 Đem theo máy tính để làm bài.
468x90
 
Gửi ý kiến