Bài 1: Tiêu chuẩn trình bày BVKT (ctst)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Quang
Ngày gửi: 08h:07' 15-09-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Quang
Ngày gửi: 08h:07' 15-09-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT (2 Tiết )
KHỞI ĐỘNG
Để người
chế tạo hiểu
đúng, người
thiết kế cần
thể hiện ý
tưởng thiết
kế trên bản
vẽ kĩ thuật
như thế
nào?
Để người chế
tạo hiểu đúng,
người thiết kế
cần thể hiện ý
tưởng thiết kế
trên bản vẽ kĩ
thuật một cách
chính xác, đúng
quy định bằng
việc tuân thủ
theo tiêu chuẩn
về bản vẽ kĩ
thuật.
Hình thành kiến thức
Thảo luận nhóm (3 bàn ) 3 phút (GV chèn đồng hồ video 3 phút)
Hoàn thành các câu hỏi sau :
1. Mỗi trường hợp ở Hình 1.2 trình bày những thông tin gì của sản phẩm?
2. Kể tên một số lĩnh vực sử dụng bản vẽ kĩ thuật mà em biết.
3. Các thông tin trên BVKT được trình bày như thế nào ?
1. Mỗi trường hợp ở Hình 1.2 trình bày những thông tin gì của sản phẩm?
1. - Hình 1.2.a trình bày mặt bằng tầng 1 của
ngôi nhà gồm có: phòng ngủ, phòng ăn, phòng
khách, bếp, nhà vệ sinh cùng với kích thước
từng khu vực.
- Hình 1.2b trình bày sơ đồ mạch điện chiếu
sáng có 3 bóng đèn, khóa điện, nguồn điện.
2. Kể tên một số lĩnh vực sử 2. Một số lĩnh vực: Xây dựng, kiến trúc, chế
dụng bản vẽ kĩ thuật mà em tạo linh kiện, các ngành kĩ thuật, cơ khí, điện
biết.
lực,...
3. Các thông tin trên BVKT 3. Thông tin được trình bày dưới dạng hình
được trình bày như thế nào ? vẽ, hình dạng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật
của sản phẩm.
1. Bản vẽ kỹ thuậ
t
- Bản vẽ kỹ thuật l
à tài liệu kỹ thuật
được trình
bày dưới dạng hìn
h vẽ, hình dạng, k
ích thước và
yêu cầu kỹ thuật c
ủa sản phẩm.
-Bản vẽ kỹ thuật đ
ược lập theo các q
uy định
thống nhất, được q
uy định trong các
Tiêu chuẩn
Việt Nam(TCVN)
về bản vẽ kỹ thuật
.
Hoạt động cá nhân : 1 phút (GV chèn đồng hồ video 1 phút)
1.So sánh kích thước chiều dài và chiều rộng của các khổ giấy trong bảng 1.1.
Hoạt động cặp đôi : 2 phút – Hoàn thành câu hỏi sau:
(GV chèn đồng hồ video 2 phút)
2. Quan sát hình 1.3 và hãy nhận xét các kích thước đo được trên hình biểu diễn ở mỗi
trường hợp so với kích thước tương ứng của đai ốc
- Hình 1.3b: kích thước trên hình biểu diễn lớn gấp đôi kích
thước tương ứng của đai ốc hình 1.3a ==> tỉ lệ 1: 2
- Hình 1.3c: kích thước trên hình biểu diễn bằng kích thước
tương ứng của đai ốc hình 1.3a ==> tỉ lệ 1: 1
- Hình 1.3d: kích thước đai ốc hình 1.3a lớn gấp đôi kích
thước tương ứng trên hình biểu diễn ==> tỉ lệ 2: 1
Hoạt động cặp đôi : 3 phút – Đọc bảng 1.2 và điền thông tin vào phiếu học
tập sau: (GV chèn đồng hồ video 3 phút)
Phiếu học tập
Nét vẽ được chọn làm cơ sở để
xác định chiều rộng các loại nét
vẽ còn lại trên bản vẽ là nét liền
đậm. Cụ thể, các nét vẽ còn lại
có chiều rộng bằng 1/2 nét liền
đậm.
Hoạt động cặp đôi : 2 phút – Hoàn thành các câu hỏi sau:
(GV chèn đồng hồ video 2 phút)
4. Dựa vào Hình 1.4, hãy cho biết mối quan hệ giữa đường gióng kích thước
và đường kích thước.
5. Đường kính của đường tròn đường ghi kích thước như thế nào?
4. Dựa vào Hình 1.4, hãy cho biết mối quan hệ
giữa đường gióng kích thước và đường kích
thước.
5. Đường kính của đường tròn đường ghi
kích thước như thế nào?
4.- Đường kích thước: vẽ
song song với phần tử được
ghi kích thước, đầu đường
kích thước vẽ mũi tên.
- Đường gióng kích thước:
thường kẻ vuông góc với
đường kích thước và vượt
qua đường kích thước
khoảng 2 ~ 4 mm.
5. Kí hiệu ø được ghi trước
con số kích thước của
đường kính của đường
2.Tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật
- Khổ giấy: A0, A1, A2, A3, A4
- Tỉ lệ của bản vẽ: tỉ lệ thu nhỏ, tỉ lệ nguyên hình, tỉ lệ phóng to.
- Đường nét: nét liền đậm, nét liền mảnh, nét đứt mảnh, nét gạch chấm
mảnh.
- Ghi kích thước: đường kích thước, đường gióng kích thước, chữ số kích
thước
LUYỆN TẬP
1. Tại sao phải quy định các tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật?
2. Giữa các khổ giấy (A0, A1, A2, A3 và A4) có mối quan hệ với nhau như
thế nào?
3. Cho vật thể có các kích thước: chiều dài 60 mm, chiều rộng 40 mm và
chiều cao 50 mm. Hình biểu diễn của vật thể có tỉ lệ là 1:2. Độ dài các kích
thước tương ứng đo được trên hình biểu diễn của vật thể là bao nhiêu?
LUYỆN TẬP
1. Tại sao phải quy định các
tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật?
2. Giữa các khổ giấy (A0, A1,
A2, A3 và A4) có mối quan hệ
với nhau như thế nào?
3. Cho vật thể có các kích
thước: chiều dài 60 mm, chiều
rộng 40 mm và chiều cao 50
mm. Hình biểu diễn của vật
thể có tỉ lệ là 1:2. Độ dài các
kích thước tương ứng đo được
trên hình biểu diễn của vật thể
là bao nhiêu?
1.Bản vẽ kĩ thuật là phương tiện thông tin dùng trong
các lĩnh vực kĩ thuật và đã trớ thành “ngôn ngữ"
chung dùng trong kĩ thuật. Vì vậy, nó phải được xây
dựng theo các quy tắc thống nhất được quy định trong
các tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật.
2. Chiều rộng của khổ liền trước bằng chiều dài của
khổ liền sau và diện tích khổ sau bằng một nửa diện
tích khổ trước.
3. Vì hình biểu diễn của vật thể có tỉ lệ là 1:2 nghĩa là t
số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn của vậ
thể và kích thước thực tương ứng của vật thể là 1:2 ha
kích thước hình biểu diễn bằng 1 nửa kích thước thực
Độ dài các kích thước tương ứng đo được trên hình
biểu diễn của vật thể là chiều dài 30 mm, chiều rộng 2
mm và chiều cao 25 mm.
LUYỆN TẬP
4. Cách ghi chữ số kích thước ở trường hợp nào trong Hình 1.5 là đúng? Vì
sao?
5. Kể tên và nêu ý nghĩa các loại nét vẽ trên Hình 1.6.
LUYỆN TẬP
4. Cách ghi chữ số kích thước ở
trường hợp nào trong Hình 1.5 là
đúng? Vì sao?
5. Kể tên và nêu ý nghĩa các loại nét
vẽ trên Hình 1.6.
4. a) Đúng. Vì chữ số kích thước được
ghi trên đường kích thước.
b), c) Sai. Vì chữ số kích thước không
được ghi trên đường kích thước mà ghi
ở dưới (hình b) và ghi bên cạnh (hình
c).
5.
(1) Nét liền đậm: Đường bao thấy, cạnh
thấy.
(2) Nét liền mảnh: Đường kích thước,
đường gióng kích thước.
(3) Nét gạch chấm mảnh: Đường tâm,
đường trục đối xứng.
(4) Nét đứt mảnh: Đường bao khuất,
cạnh khuất.
VẬN DỤNG
1.Các bài thực hành yêu cầu vẽ trên giấy khổ A4, nhưng em chỉ có tờ giấy
vẽ khổ A0. Em hãy chia tờ giấy khổ A0 thành các tờ giấy khổ A4 để vẽ các
bài thực hành.
2. Hãy sưu tầm một bản vẽ kĩ thuật, nêu các thông tin và các tiêu chuẩn
mà người thiết kế áp dụng để vẽ bản vẽ đó.
VẬN DỤNG
1.Các bài thực hành yêu cầu vẽ trên
giấy khổ A4, nhưng em chỉ có tờ giấy
vẽ khổ A0. Em hãy chia tờ giấy khổ A0
thành các tờ giấy khổ A4 để vẽ các bài
thực hành.
2. Hãy sưu tầm một bản vẽ kĩ thuật,
nêu các thông tin và các tiêu chuẩn mà
người thiết kế áp dụng để vẽ bản vẽ đó.
1.Kích thước khổ A0 là 1 189 x
841, khổ A4 là 297 x 210. Dễ thấy
kích thước khổ A0 gấp 4 lần khổ
A4, vậy để chia khổ A0 thành các
khổ A4 thì làm chỉ cần lần lượt gập
đôi tờ giấy 4 lần (gấp đôi lần 1
A0>A1, lần 2 A1>A2, lần 3
A2>A3, lần 4 A3>A4) và cắt, em
sẽ được 16 tờ A4 từ 1 tờ A0.
2.HS tự sưu tầm: Bản vẽ nhà, bản
vẽ vòng đai….
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
2
Hoàn thành bài tập phần
Ôn tập kiến thức đã học
3
Chuẩn bị giấy dùng cho
bài tập vẽ 3 hình chiếu
vuông góc
Vận dụng
4
Đọc trước bài mới Bài 2:
Hình chiếu vuông góc
KHỞI ĐỘNG
Để người
chế tạo hiểu
đúng, người
thiết kế cần
thể hiện ý
tưởng thiết
kế trên bản
vẽ kĩ thuật
như thế
nào?
Để người chế
tạo hiểu đúng,
người thiết kế
cần thể hiện ý
tưởng thiết kế
trên bản vẽ kĩ
thuật một cách
chính xác, đúng
quy định bằng
việc tuân thủ
theo tiêu chuẩn
về bản vẽ kĩ
thuật.
Hình thành kiến thức
Thảo luận nhóm (3 bàn ) 3 phút (GV chèn đồng hồ video 3 phút)
Hoàn thành các câu hỏi sau :
1. Mỗi trường hợp ở Hình 1.2 trình bày những thông tin gì của sản phẩm?
2. Kể tên một số lĩnh vực sử dụng bản vẽ kĩ thuật mà em biết.
3. Các thông tin trên BVKT được trình bày như thế nào ?
1. Mỗi trường hợp ở Hình 1.2 trình bày những thông tin gì của sản phẩm?
1. - Hình 1.2.a trình bày mặt bằng tầng 1 của
ngôi nhà gồm có: phòng ngủ, phòng ăn, phòng
khách, bếp, nhà vệ sinh cùng với kích thước
từng khu vực.
- Hình 1.2b trình bày sơ đồ mạch điện chiếu
sáng có 3 bóng đèn, khóa điện, nguồn điện.
2. Kể tên một số lĩnh vực sử 2. Một số lĩnh vực: Xây dựng, kiến trúc, chế
dụng bản vẽ kĩ thuật mà em tạo linh kiện, các ngành kĩ thuật, cơ khí, điện
biết.
lực,...
3. Các thông tin trên BVKT 3. Thông tin được trình bày dưới dạng hình
được trình bày như thế nào ? vẽ, hình dạng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật
của sản phẩm.
1. Bản vẽ kỹ thuậ
t
- Bản vẽ kỹ thuật l
à tài liệu kỹ thuật
được trình
bày dưới dạng hìn
h vẽ, hình dạng, k
ích thước và
yêu cầu kỹ thuật c
ủa sản phẩm.
-Bản vẽ kỹ thuật đ
ược lập theo các q
uy định
thống nhất, được q
uy định trong các
Tiêu chuẩn
Việt Nam(TCVN)
về bản vẽ kỹ thuật
.
Hoạt động cá nhân : 1 phút (GV chèn đồng hồ video 1 phút)
1.So sánh kích thước chiều dài và chiều rộng của các khổ giấy trong bảng 1.1.
Hoạt động cặp đôi : 2 phút – Hoàn thành câu hỏi sau:
(GV chèn đồng hồ video 2 phút)
2. Quan sát hình 1.3 và hãy nhận xét các kích thước đo được trên hình biểu diễn ở mỗi
trường hợp so với kích thước tương ứng của đai ốc
- Hình 1.3b: kích thước trên hình biểu diễn lớn gấp đôi kích
thước tương ứng của đai ốc hình 1.3a ==> tỉ lệ 1: 2
- Hình 1.3c: kích thước trên hình biểu diễn bằng kích thước
tương ứng của đai ốc hình 1.3a ==> tỉ lệ 1: 1
- Hình 1.3d: kích thước đai ốc hình 1.3a lớn gấp đôi kích
thước tương ứng trên hình biểu diễn ==> tỉ lệ 2: 1
Hoạt động cặp đôi : 3 phút – Đọc bảng 1.2 và điền thông tin vào phiếu học
tập sau: (GV chèn đồng hồ video 3 phút)
Phiếu học tập
Nét vẽ được chọn làm cơ sở để
xác định chiều rộng các loại nét
vẽ còn lại trên bản vẽ là nét liền
đậm. Cụ thể, các nét vẽ còn lại
có chiều rộng bằng 1/2 nét liền
đậm.
Hoạt động cặp đôi : 2 phút – Hoàn thành các câu hỏi sau:
(GV chèn đồng hồ video 2 phút)
4. Dựa vào Hình 1.4, hãy cho biết mối quan hệ giữa đường gióng kích thước
và đường kích thước.
5. Đường kính của đường tròn đường ghi kích thước như thế nào?
4. Dựa vào Hình 1.4, hãy cho biết mối quan hệ
giữa đường gióng kích thước và đường kích
thước.
5. Đường kính của đường tròn đường ghi
kích thước như thế nào?
4.- Đường kích thước: vẽ
song song với phần tử được
ghi kích thước, đầu đường
kích thước vẽ mũi tên.
- Đường gióng kích thước:
thường kẻ vuông góc với
đường kích thước và vượt
qua đường kích thước
khoảng 2 ~ 4 mm.
5. Kí hiệu ø được ghi trước
con số kích thước của
đường kính của đường
2.Tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật
- Khổ giấy: A0, A1, A2, A3, A4
- Tỉ lệ của bản vẽ: tỉ lệ thu nhỏ, tỉ lệ nguyên hình, tỉ lệ phóng to.
- Đường nét: nét liền đậm, nét liền mảnh, nét đứt mảnh, nét gạch chấm
mảnh.
- Ghi kích thước: đường kích thước, đường gióng kích thước, chữ số kích
thước
LUYỆN TẬP
1. Tại sao phải quy định các tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật?
2. Giữa các khổ giấy (A0, A1, A2, A3 và A4) có mối quan hệ với nhau như
thế nào?
3. Cho vật thể có các kích thước: chiều dài 60 mm, chiều rộng 40 mm và
chiều cao 50 mm. Hình biểu diễn của vật thể có tỉ lệ là 1:2. Độ dài các kích
thước tương ứng đo được trên hình biểu diễn của vật thể là bao nhiêu?
LUYỆN TẬP
1. Tại sao phải quy định các
tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật?
2. Giữa các khổ giấy (A0, A1,
A2, A3 và A4) có mối quan hệ
với nhau như thế nào?
3. Cho vật thể có các kích
thước: chiều dài 60 mm, chiều
rộng 40 mm và chiều cao 50
mm. Hình biểu diễn của vật
thể có tỉ lệ là 1:2. Độ dài các
kích thước tương ứng đo được
trên hình biểu diễn của vật thể
là bao nhiêu?
1.Bản vẽ kĩ thuật là phương tiện thông tin dùng trong
các lĩnh vực kĩ thuật và đã trớ thành “ngôn ngữ"
chung dùng trong kĩ thuật. Vì vậy, nó phải được xây
dựng theo các quy tắc thống nhất được quy định trong
các tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật.
2. Chiều rộng của khổ liền trước bằng chiều dài của
khổ liền sau và diện tích khổ sau bằng một nửa diện
tích khổ trước.
3. Vì hình biểu diễn của vật thể có tỉ lệ là 1:2 nghĩa là t
số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn của vậ
thể và kích thước thực tương ứng của vật thể là 1:2 ha
kích thước hình biểu diễn bằng 1 nửa kích thước thực
Độ dài các kích thước tương ứng đo được trên hình
biểu diễn của vật thể là chiều dài 30 mm, chiều rộng 2
mm và chiều cao 25 mm.
LUYỆN TẬP
4. Cách ghi chữ số kích thước ở trường hợp nào trong Hình 1.5 là đúng? Vì
sao?
5. Kể tên và nêu ý nghĩa các loại nét vẽ trên Hình 1.6.
LUYỆN TẬP
4. Cách ghi chữ số kích thước ở
trường hợp nào trong Hình 1.5 là
đúng? Vì sao?
5. Kể tên và nêu ý nghĩa các loại nét
vẽ trên Hình 1.6.
4. a) Đúng. Vì chữ số kích thước được
ghi trên đường kích thước.
b), c) Sai. Vì chữ số kích thước không
được ghi trên đường kích thước mà ghi
ở dưới (hình b) và ghi bên cạnh (hình
c).
5.
(1) Nét liền đậm: Đường bao thấy, cạnh
thấy.
(2) Nét liền mảnh: Đường kích thước,
đường gióng kích thước.
(3) Nét gạch chấm mảnh: Đường tâm,
đường trục đối xứng.
(4) Nét đứt mảnh: Đường bao khuất,
cạnh khuất.
VẬN DỤNG
1.Các bài thực hành yêu cầu vẽ trên giấy khổ A4, nhưng em chỉ có tờ giấy
vẽ khổ A0. Em hãy chia tờ giấy khổ A0 thành các tờ giấy khổ A4 để vẽ các
bài thực hành.
2. Hãy sưu tầm một bản vẽ kĩ thuật, nêu các thông tin và các tiêu chuẩn
mà người thiết kế áp dụng để vẽ bản vẽ đó.
VẬN DỤNG
1.Các bài thực hành yêu cầu vẽ trên
giấy khổ A4, nhưng em chỉ có tờ giấy
vẽ khổ A0. Em hãy chia tờ giấy khổ A0
thành các tờ giấy khổ A4 để vẽ các bài
thực hành.
2. Hãy sưu tầm một bản vẽ kĩ thuật,
nêu các thông tin và các tiêu chuẩn mà
người thiết kế áp dụng để vẽ bản vẽ đó.
1.Kích thước khổ A0 là 1 189 x
841, khổ A4 là 297 x 210. Dễ thấy
kích thước khổ A0 gấp 4 lần khổ
A4, vậy để chia khổ A0 thành các
khổ A4 thì làm chỉ cần lần lượt gập
đôi tờ giấy 4 lần (gấp đôi lần 1
A0>A1, lần 2 A1>A2, lần 3
A2>A3, lần 4 A3>A4) và cắt, em
sẽ được 16 tờ A4 từ 1 tờ A0.
2.HS tự sưu tầm: Bản vẽ nhà, bản
vẽ vòng đai….
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
2
Hoàn thành bài tập phần
Ôn tập kiến thức đã học
3
Chuẩn bị giấy dùng cho
bài tập vẽ 3 hình chiếu
vuông góc
Vận dụng
4
Đọc trước bài mới Bài 2:
Hình chiếu vuông góc
 







Các ý kiến mới nhất