Tìm kiếm Bài giảng
Tập 1 - Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung - Bài 4: Ôn tập bảng nhân 2, 5, bảng chia 2, 5.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hải
Ngày gửi: 16h:56' 15-09-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 417
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hải
Ngày gửi: 16h:56' 15-09-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 417
Số lượt thích:
0 người
Thứ Ba ngày 17 tháng 9 năm 2024
Toán
Ôn tập bảng nhân 2; Bảng chia 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2
và vận dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán
học, giải quyết vấn đề...
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính,máy chiếu, SGK…
- HS: SGK, vở...
Câu 1: Đọc bảng nhân 2
Câu 2: Đọc bảng chia 2
Ôn tập bảng nhân 2, bảng chia 2
1
Số?
1
a)
x
b)
:
2
1
2
2
2
4
2
2
4
2
1
2
2
3
2
4
2
5
2
6
6
8
10 12 14 16 18
20
6
2
8
2
10 12 14 16
2 2 2 2
18
2
20
2
3
4
5
9
10
6
2
7
7
2
8
8
2
9
2
10
2
Số?
a) 2
b) 20
4
18
?6
?8
?10
?12
14
?16
?18
20
16
?
?
14
12
?
10
8?
?6
?4
2
3
Số?
2
x6
12
?
+9
?
21
4
Có 18 học sinh ngồi vào các bàn học, mỗi bàn 2 bạn. Hỏi có
bao nhiêu bàn học như vậy?
Bài giải
Số bàn có số học sinh ngồi là:
18 : 2 = 9 (bàn)
Đáp số: 9 bàn học.
5
Trong ngày hội đấu vật ngày xuân có 10 cặp đấu vật tham gia thi
đấu. Hỏi có bao nhiêu đấu vật tham gia thi đấu?
Bài giải
Số đấu vật tham gia thi đấu là:
2 x 10 = 20 (đấu vật)
Đáp số: 20 đấu vật.
Vận
dụng
Nhà Mai có 2 chục trứng gà; đã cho đều 2 bạn Việt và
Rô – bốt. Hỏi Bạn Việt và Rô – bốt, mỗi bạn được Mai cho
bao nhiêu quả trứng gà?
Bài giải
Bạn Việt và Rô – bốt, mỗi bạn được Mai cho số quả
trứng gà là:
20 : 2 = 10 (quả)
Đáp số: 10 quả trứng gà.
Củng
cố
Xem lại bài
đã học
Ghi nhớ:
Bảng nhân 2;
Bảng chia 2;
Xem bài mới.
Toán
Ôn tập bảng nhân 2; Bảng chia 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2
và vận dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán
học, giải quyết vấn đề...
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính,máy chiếu, SGK…
- HS: SGK, vở...
Câu 1: Đọc bảng nhân 2
Câu 2: Đọc bảng chia 2
Ôn tập bảng nhân 2, bảng chia 2
1
Số?
1
a)
x
b)
:
2
1
2
2
2
4
2
2
4
2
1
2
2
3
2
4
2
5
2
6
6
8
10 12 14 16 18
20
6
2
8
2
10 12 14 16
2 2 2 2
18
2
20
2
3
4
5
9
10
6
2
7
7
2
8
8
2
9
2
10
2
Số?
a) 2
b) 20
4
18
?6
?8
?10
?12
14
?16
?18
20
16
?
?
14
12
?
10
8?
?6
?4
2
3
Số?
2
x6
12
?
+9
?
21
4
Có 18 học sinh ngồi vào các bàn học, mỗi bàn 2 bạn. Hỏi có
bao nhiêu bàn học như vậy?
Bài giải
Số bàn có số học sinh ngồi là:
18 : 2 = 9 (bàn)
Đáp số: 9 bàn học.
5
Trong ngày hội đấu vật ngày xuân có 10 cặp đấu vật tham gia thi
đấu. Hỏi có bao nhiêu đấu vật tham gia thi đấu?
Bài giải
Số đấu vật tham gia thi đấu là:
2 x 10 = 20 (đấu vật)
Đáp số: 20 đấu vật.
Vận
dụng
Nhà Mai có 2 chục trứng gà; đã cho đều 2 bạn Việt và
Rô – bốt. Hỏi Bạn Việt và Rô – bốt, mỗi bạn được Mai cho
bao nhiêu quả trứng gà?
Bài giải
Bạn Việt và Rô – bốt, mỗi bạn được Mai cho số quả
trứng gà là:
20 : 2 = 10 (quả)
Đáp số: 10 quả trứng gà.
Củng
cố
Xem lại bài
đã học
Ghi nhớ:
Bảng nhân 2;
Bảng chia 2;
Xem bài mới.
 









Các ý kiến mới nhất