Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6: Định luật Boyle - Định luật Charles

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Chiến
Ngày gửi: 08h:04' 16-09-2024
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 533
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Chiến
Ngày gửi: 08h:04' 16-09-2024
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 533
CHƯƠNG 2. KHÍ LÍ
TƯỞNG
BÀI 6. ĐỊNH LUẬT BOYLE
ĐỊNH LUẬT CHARLES
VẬT LÝ 12 - CTST
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Nêu được khái niệm các thông số trạng thái
của một khối khí
2. Trình bày được thí nghiệm và nội dung định
luật Boyle về quá trình biến đổi đẳng nhiệt
3. Trình bày được thí nghiệm và nội dung định
luật Charles về quá trình biến đổi đẳng áp
4. Vận dụng để giải một số bài tập liên quan
I CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI CỦA MỘT LƯỢNG KHÍ
1. Trạng thái
Trạng thái của một lượng khí được xác định bằng ba
thông số trạng thái:
- Thể tích V (m3; lít; …)
- Áp suất p (Pa; N/m2; atm…)
- Nhiệt độ tuyệt đối T (K)
I CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI CỦA MỘT LƯỢNG KHÍ
2. Quá trình biến đổi trạng thái
Quá trình khối khí biến đổi từ trạng thái này sang
trạng thái khác gọi là quá trình biến đổi trạng thái
p1; V1;
T1
Trạng thái 1
p2; V2;
T2
Trạng thái 2
I CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI CỦA MỘT LƯỢNG KHÍ
3. Đẳng Quá trình
Quá trình biến đổi trạng thái mà trong đó có một thông
số trạng thái không thay đổi gọi là đẳng quá trình
+ T = không đổi
Quá trình đẳng nhiệt
+ p = không đổi
Quá trình đẳng áp
+ V = không đổi
Quá trình đẳng tích
I ĐỊNH LUẬT BOYLE
I1. Quá trình đẳng nhiệt
- Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí và
nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt
I ĐỊNH LUẬT BOYLE
I2. Thí nghiệm
* Dụng cụ
Một xilanh.
Một áp kế.
Một pittong.
Cách tiến hành
Dùng tay ấn từ từ pittong vào hoặc kéo từ từ
pittong ra để thay đổi thể tích khí trong xilanh.
I ĐỊNH LUẬT BOYLE
I2. Thí nghiệm
I ĐỊNH LUẬT BOYLE
I2. Thí nghiệm
Kết quả thí nghiệm
P
(105Pa)
V (cm3)
p.V
0.50
0.67
1.0
2.0
40
30
20
10
𝒑𝑽 =𝒄𝒐𝒏𝒔𝒕
I
I
ĐỊNH LUẬT BOYLE
Kết luận
Tích số p.V gần như không đổi trong 4 lần đo.
Vậy p tỉ lệ nghịch với V
hay
I ĐỊNH LUẬT BOYLE
I3. Định luật Boyle
• Nhà khoa học người Ireland.
• Năm 1662 công bố Định luật
về quá trình đẳng nhiệt
I ĐỊNH LUẬT BOYLE
I3. Định luật Boyle
Ở nhiệt độ không đổi, áp suất của một lượng khí
xác định tỉ lệ nghịch với thể tích của nó
1
p
V
Hay
p.V = hằng số
Định luật Boyle cho hai trạng thái
p1V1 p2V2
I ĐỊNH LUẬT BOYLE
I4. Đường đẳng nhiệt
- Đường biểu diễn sự biến
thiên của áp suất theo thể tích
khi nhiệt độ không đổi gọi là
đường đẳng nhiệt.
Trong hệ tọa độ (p; V) đường
này là đường hypebol.
II ĐỊNH LUẬT CHARLES
I1. Quá trình đẳng áp
Quá trình biến đổi trạng thái khí khi áp suất
không đổi là quá trình đẳng áp.
II ĐỊNH LUẬT CHARLES
I2. Thí nghiệm
II
I
ĐỊNH LUẬT CHARLES
Lần đo
1
2
3
4
Nhận xét:
V (lít)
1.00
1.10
1.20
1.25
T (K)
301
331
350
365
V/T
0.0033
0.0033
0.0034
0.0034
V1 V2
...... hằng số
T1 T2
II ĐỊNH LUẬT CHARLES
I3. Định luật Charles
Ở áp suất không đổi, thể tích của một lượng khí
xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó
V
V T
Hay
= hằng số
T
Định luật Charles cho hai trạng thái
V1 V2
T1 T2
II ĐỊNH LUẬT CHARLES
I4. Đường đẳng áp
- Đường biểu diễn sự biến
thiên của thể tích theo nhiệt độ
tuyệt đối khi áp suất không đổi
gọi là đường đẳng áp.
Trong hệ tọa độ (V; T) đường
này có dạng là đường thẳng
mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc
tọa độ
TƯỞNG
BÀI 6. ĐỊNH LUẬT BOYLE
ĐỊNH LUẬT CHARLES
VẬT LÝ 12 - CTST
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Nêu được khái niệm các thông số trạng thái
của một khối khí
2. Trình bày được thí nghiệm và nội dung định
luật Boyle về quá trình biến đổi đẳng nhiệt
3. Trình bày được thí nghiệm và nội dung định
luật Charles về quá trình biến đổi đẳng áp
4. Vận dụng để giải một số bài tập liên quan
I CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI CỦA MỘT LƯỢNG KHÍ
1. Trạng thái
Trạng thái của một lượng khí được xác định bằng ba
thông số trạng thái:
- Thể tích V (m3; lít; …)
- Áp suất p (Pa; N/m2; atm…)
- Nhiệt độ tuyệt đối T (K)
I CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI CỦA MỘT LƯỢNG KHÍ
2. Quá trình biến đổi trạng thái
Quá trình khối khí biến đổi từ trạng thái này sang
trạng thái khác gọi là quá trình biến đổi trạng thái
p1; V1;
T1
Trạng thái 1
p2; V2;
T2
Trạng thái 2
I CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI CỦA MỘT LƯỢNG KHÍ
3. Đẳng Quá trình
Quá trình biến đổi trạng thái mà trong đó có một thông
số trạng thái không thay đổi gọi là đẳng quá trình
+ T = không đổi
Quá trình đẳng nhiệt
+ p = không đổi
Quá trình đẳng áp
+ V = không đổi
Quá trình đẳng tích
I ĐỊNH LUẬT BOYLE
I1. Quá trình đẳng nhiệt
- Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí và
nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt
I ĐỊNH LUẬT BOYLE
I2. Thí nghiệm
* Dụng cụ
Một xilanh.
Một áp kế.
Một pittong.
Cách tiến hành
Dùng tay ấn từ từ pittong vào hoặc kéo từ từ
pittong ra để thay đổi thể tích khí trong xilanh.
I ĐỊNH LUẬT BOYLE
I2. Thí nghiệm
I ĐỊNH LUẬT BOYLE
I2. Thí nghiệm
Kết quả thí nghiệm
P
(105Pa)
V (cm3)
p.V
0.50
0.67
1.0
2.0
40
30
20
10
𝒑𝑽 =𝒄𝒐𝒏𝒔𝒕
I
I
ĐỊNH LUẬT BOYLE
Kết luận
Tích số p.V gần như không đổi trong 4 lần đo.
Vậy p tỉ lệ nghịch với V
hay
I ĐỊNH LUẬT BOYLE
I3. Định luật Boyle
• Nhà khoa học người Ireland.
• Năm 1662 công bố Định luật
về quá trình đẳng nhiệt
I ĐỊNH LUẬT BOYLE
I3. Định luật Boyle
Ở nhiệt độ không đổi, áp suất của một lượng khí
xác định tỉ lệ nghịch với thể tích của nó
1
p
V
Hay
p.V = hằng số
Định luật Boyle cho hai trạng thái
p1V1 p2V2
I ĐỊNH LUẬT BOYLE
I4. Đường đẳng nhiệt
- Đường biểu diễn sự biến
thiên của áp suất theo thể tích
khi nhiệt độ không đổi gọi là
đường đẳng nhiệt.
Trong hệ tọa độ (p; V) đường
này là đường hypebol.
II ĐỊNH LUẬT CHARLES
I1. Quá trình đẳng áp
Quá trình biến đổi trạng thái khí khi áp suất
không đổi là quá trình đẳng áp.
II ĐỊNH LUẬT CHARLES
I2. Thí nghiệm
II
I
ĐỊNH LUẬT CHARLES
Lần đo
1
2
3
4
Nhận xét:
V (lít)
1.00
1.10
1.20
1.25
T (K)
301
331
350
365
V/T
0.0033
0.0033
0.0034
0.0034
V1 V2
...... hằng số
T1 T2
II ĐỊNH LUẬT CHARLES
I3. Định luật Charles
Ở áp suất không đổi, thể tích của một lượng khí
xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó
V
V T
Hay
= hằng số
T
Định luật Charles cho hai trạng thái
V1 V2
T1 T2
II ĐỊNH LUẬT CHARLES
I4. Đường đẳng áp
- Đường biểu diễn sự biến
thiên của thể tích theo nhiệt độ
tuyệt đối khi áp suất không đổi
gọi là đường đẳng áp.
Trong hệ tọa độ (V; T) đường
này có dạng là đường thẳng
mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc
tọa độ
 








Các ý kiến mới nhất