Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 4. Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bac Anh Vu
Ngày gửi: 21h:08' 16-09-2024
Dung lượng: 55.4 MB
Số lượt tải: 539
Nguồn:
Người gửi: Bac Anh Vu
Ngày gửi: 21h:08' 16-09-2024
Dung lượng: 55.4 MB
Số lượt tải: 539
Số lượt thích:
0 người
Lịch sử và Địa lí
Thiên nhiên vùng Trung du và
Miền núi Bắc Bộ (Tiết 2)
Trang 16 và 18
KHỞI ĐỘNG
- Xem hình ảnh về vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ.
- Mô tả lại vị trí địa lý của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Mô tả lại vị trí địa lý của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
(Tiết 2)
Bài 4: Thiên nhiên vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ - Tiết 2
Hoạt động hình thành kiến thức
KHÁM PHÁ
2. Đặc điểm thiên nhiên và
ảnh hưởng của thiên nhiên
đến đời sống và sản xuất.
VÒNG CHUYÊN GIA
- Chia cả lớp thành 3 nhóm (nhóm 5 HS).
- Các nhóm: Đếm số thứ tự từ 1 đến hết.
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên: số
1 làm nhóm trưởng, quản lí nhiệm vụ chung; số 2
làm thư kí;....
+ Phân công nhiệm vụ cho các nhóm:
● Nhóm 1: Tìm hiểu nội dung địa hình.
● Nhóm 2: Tìm hiểu nội dung khí hậu.
● Nhóm 3: Tìm hiểu nội dung sông hồ.
+ Các thành viên nhóm sẽ có nhiệm vụ từ 10 phút, bao gồm:
● Đọc thông tin trong SHS tr.16 – 18, tìm các từ khóa và ghi
ra giấy để diễn đạt thành lời.
● Kết hợp với hình 4, mô tả đặc điểm thiên nhiên và xác
định các đối tượng địa lí, địa danh liên quan đến hình.
● Đánh giá ảnh hưởng của thiên nhiên đến đời sống và sản
xuất của người dân trong vùng.
- HS làm việc cá nhân, thống nhất ý kiến trong nhóm trong 10
phút. Đặt các câu hỏi thảo luận. Thư kí ghi lại ý chính. Nhóm
tóm tắt kiến thức.
Quan sát hình 4 và
đọc thông tin, em
hãy:
– Xác định trên lược
đồ các dãy núi, cao
nguyên và đỉnh núi
cao nhất của vùng
Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
– Nêu ảnh hưởng
của địa hình đến đời
sống và sản xuất
của người dân trong
vùng.
VÒNG MẢNH GHÉP
- Các thành viên của nhóm lần lượt chia sẻ kiến
thức, thông tin tìm hiểu. Khi trình bày, các thành
viên còn lại lắng nghe thông tin, ghi chép lại kiến
thức vào vở và đặt câu hỏi thêm (nếu có).
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp các thông tin đã
tìm hiểu, mời các nhóm bổ sung (nếu có).
- Đại diện nhóm 1 chia sẻ trước lớp các thông tin
đã tìm hiểu
● Nhóm 1: Tìm hiểu nội dung địa hình.
+ Địa hình:
● Đặc điểm:
✔ Núi, cao nguyên, thung lũng, cánh đồng giữa núi, đồi,...Hoàng Liên
Sơn là dãy núi cao nhất nước ta.
✔ Ven biển có nhiều đảo, quần đảo, vịnh biển. Nổi tiếng là vịnh Hạ
Long.
● Ảnh hưởng của địa hình đến đời sống và sản xuất:
✔ Thuận lợi: phát triển thủy điện, lâm nghiệp, du lịch, chăn nuôi, gia
súc lớn, trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả,...
✔ Khó khăn: gây bất lợi cho cư trú và việc đi lại, sản xuất của người
dân.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình cao nhất nước ta. Vùng
có địa hình rất đa dạng, bao gồm các dãy núi, cao nguyên, thung lũng,
cánh đồng giữa núi, đồi,…
Hoàng Liên Sơn là dãy núi đồ sộ, có đỉnh Phan-xi-păng (Fansipan) cao
nhất nước ta. Ven biển có nhiều đảo, quần đảo, vịnh biển, nổi tiếng là
vịnh Hạ Long.
Địa hình của vùng
thuận lợi cho việc
phát triển thuỷ
điện, lâm nghiệp,
du lịch, chăn nuôi
gia súc lớn, trồng
cây công nghiệp
lâu năm, cây ăn
quả,…
Tuy nhiên, trong vùng có những nơi địa hình cao,
hiểm trở, gây bất lợi cho việc cư trú, đi lại và sản
xuất của người dân.
- Đại diện nhóm 2 chia sẻ trước lớp các thông tin
đã tìm hiểu
● Nhóm 2: Tìm hiểu nội dung khí hậu.
+ Khí hậu:
● Đặc điểm: Mùa đông lạnh nhất cả nước. Vùng núi
cao rất lạnh, đôi khi có tuyết rơi. Mùa hạ, vùng có nhiệt
độ cao, nắng nóng, mưa nhiều.
● Ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất:
✔ Thuận lợi: phát triển nhiều loại cây trồng, vật
nuôi.
✔ Khó khăn: nhiều thiên tai (lũ, rét đậm, rét hại,
bão,...) gây trở ngại đối với đời sống và sản xuất.
Quan sát hình 9 và
đọc thông tin, em
hãy nêu:
– Đặc điểm khí hậu
của vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ.
– Ảnh hưởng của
khí hậu đến đời
sống và sản xuất ở
vùng Trung du và
miền núi
Bắc Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có mùa đông lạnh
nhất cả nước, thường kéo dài 3 đến 4 tháng. Ở
vùng núi cao rất lạnh, đôi khi có tuyết rơi. Vào mùa
hạ, vùng có nhiệt độ cao, nắng nóng, mưa nhiều.
Khí hậu đa dạng tạo điều kiện để phát triển nhiều
loại cây trồng, vật nuôi. Tuy nhiên, vùng này có
nhiều thiên tai như: lũ, rét đậm, rét hại, bão,… gây
nhiều trở ngại đối với đời sống và sản xuất.
- Đại diện nhóm 3 chia sẻ trước lớp các thông tin
đã tìm hiểu
● Nhóm 3: Tìm hiểu nội dung sông hồ.
+ Sông hồ:
● Đặc điểm: có nhiều sông lớn như sông Hồng, sông
Đà,...
● Ảnh hưởng của sông hồ đến đời sống, sản xuất:
✔ Thuận lợi: phát triển thủy điện, thủy lợi, du lịch.
✔ Khó khăn: mùa hạ mưa nhiều, sông có lũ, gây thiệt
hại lớn.
Quan sát các hình 4, 10,
11 và đọc thông tin, em
hãy:
– Xác định trên lược đồ
các sông lớn của vùng
Trung du và miền núi Bắc
Bộ.
– Cho biết đặc điểm
chính của sông, hồ trong
vùng.
– Trình bày vai trò của
sông, hồ ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ đối
với đời sống và sản xuất.
SÔNG ĐÀ
SÔNG HỒNG
SÔNG CHẢY
SÔNG GÂM
Các sông này có nhiều tiềm năng phát triển thuỷ điện. Các hồ Ba Bể,
Hoà Bình, Thác Bà,… có giá trị về thuỷ lợi và du lịch,…
Tuy nhiên, vào mùa hạ mưa nhiều, sông thường có lũ gây thiệt hại lớn.
Sông Thái Bình
Sông Hồng
40
Dãy núi Hoàng Liên sơn
Mời đại diện HS xung phong chia sẻ trước lớp.
+ Em đã đến được tỉnh nào của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ ? Kể tên các địa danh em đã đi qua.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
-Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện đặc điểm địa hình, khí hậu,
sông hồ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
-Xem lại kiến thức đã học, gạch dưới những từ
khóa và vẽ sơ đồ tư duy vào vở.
-Đại diện 1 – 2 HS trình bày sơ đồ tư duy
trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét.
Hoạt động nối tiếp:
+ Em nhắc lại nội dung của tiết học ?
- Địa hình: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình cao nhất nước
ta. Vùng có địa hình đa dạng, bao gồm các dãy núi, cao nguyên, thung
lũng, cánh đồng giữa núi, đồi,...
- Khí hậu: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có mùa đông lạnh nhất cả
nước, thường kéo dài 3 đến 4 tháng. Ở vùng núi cao rất lạnh, đôi khi có
tuyết rơi. Vào mùa hạ, vùng có nhiệt độ cao, nắng nóng, mưa nhiều.
- Sông, hồ: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều sông hồ lớn, có
nhiều lợi ích đối với đời sống và sản xuất. Tuy nhiên vào mùa hạ mưa
nhiều, sông thường có lũ gây thiệt hại lớn.
Thiên nhiên vùng Trung du và
Miền núi Bắc Bộ (Tiết 2)
Trang 16 và 18
KHỞI ĐỘNG
- Xem hình ảnh về vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ.
- Mô tả lại vị trí địa lý của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Mô tả lại vị trí địa lý của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
(Tiết 2)
Bài 4: Thiên nhiên vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ - Tiết 2
Hoạt động hình thành kiến thức
KHÁM PHÁ
2. Đặc điểm thiên nhiên và
ảnh hưởng của thiên nhiên
đến đời sống và sản xuất.
VÒNG CHUYÊN GIA
- Chia cả lớp thành 3 nhóm (nhóm 5 HS).
- Các nhóm: Đếm số thứ tự từ 1 đến hết.
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên: số
1 làm nhóm trưởng, quản lí nhiệm vụ chung; số 2
làm thư kí;....
+ Phân công nhiệm vụ cho các nhóm:
● Nhóm 1: Tìm hiểu nội dung địa hình.
● Nhóm 2: Tìm hiểu nội dung khí hậu.
● Nhóm 3: Tìm hiểu nội dung sông hồ.
+ Các thành viên nhóm sẽ có nhiệm vụ từ 10 phút, bao gồm:
● Đọc thông tin trong SHS tr.16 – 18, tìm các từ khóa và ghi
ra giấy để diễn đạt thành lời.
● Kết hợp với hình 4, mô tả đặc điểm thiên nhiên và xác
định các đối tượng địa lí, địa danh liên quan đến hình.
● Đánh giá ảnh hưởng của thiên nhiên đến đời sống và sản
xuất của người dân trong vùng.
- HS làm việc cá nhân, thống nhất ý kiến trong nhóm trong 10
phút. Đặt các câu hỏi thảo luận. Thư kí ghi lại ý chính. Nhóm
tóm tắt kiến thức.
Quan sát hình 4 và
đọc thông tin, em
hãy:
– Xác định trên lược
đồ các dãy núi, cao
nguyên và đỉnh núi
cao nhất của vùng
Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
– Nêu ảnh hưởng
của địa hình đến đời
sống và sản xuất
của người dân trong
vùng.
VÒNG MẢNH GHÉP
- Các thành viên của nhóm lần lượt chia sẻ kiến
thức, thông tin tìm hiểu. Khi trình bày, các thành
viên còn lại lắng nghe thông tin, ghi chép lại kiến
thức vào vở và đặt câu hỏi thêm (nếu có).
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp các thông tin đã
tìm hiểu, mời các nhóm bổ sung (nếu có).
- Đại diện nhóm 1 chia sẻ trước lớp các thông tin
đã tìm hiểu
● Nhóm 1: Tìm hiểu nội dung địa hình.
+ Địa hình:
● Đặc điểm:
✔ Núi, cao nguyên, thung lũng, cánh đồng giữa núi, đồi,...Hoàng Liên
Sơn là dãy núi cao nhất nước ta.
✔ Ven biển có nhiều đảo, quần đảo, vịnh biển. Nổi tiếng là vịnh Hạ
Long.
● Ảnh hưởng của địa hình đến đời sống và sản xuất:
✔ Thuận lợi: phát triển thủy điện, lâm nghiệp, du lịch, chăn nuôi, gia
súc lớn, trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả,...
✔ Khó khăn: gây bất lợi cho cư trú và việc đi lại, sản xuất của người
dân.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình cao nhất nước ta. Vùng
có địa hình rất đa dạng, bao gồm các dãy núi, cao nguyên, thung lũng,
cánh đồng giữa núi, đồi,…
Hoàng Liên Sơn là dãy núi đồ sộ, có đỉnh Phan-xi-păng (Fansipan) cao
nhất nước ta. Ven biển có nhiều đảo, quần đảo, vịnh biển, nổi tiếng là
vịnh Hạ Long.
Địa hình của vùng
thuận lợi cho việc
phát triển thuỷ
điện, lâm nghiệp,
du lịch, chăn nuôi
gia súc lớn, trồng
cây công nghiệp
lâu năm, cây ăn
quả,…
Tuy nhiên, trong vùng có những nơi địa hình cao,
hiểm trở, gây bất lợi cho việc cư trú, đi lại và sản
xuất của người dân.
- Đại diện nhóm 2 chia sẻ trước lớp các thông tin
đã tìm hiểu
● Nhóm 2: Tìm hiểu nội dung khí hậu.
+ Khí hậu:
● Đặc điểm: Mùa đông lạnh nhất cả nước. Vùng núi
cao rất lạnh, đôi khi có tuyết rơi. Mùa hạ, vùng có nhiệt
độ cao, nắng nóng, mưa nhiều.
● Ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất:
✔ Thuận lợi: phát triển nhiều loại cây trồng, vật
nuôi.
✔ Khó khăn: nhiều thiên tai (lũ, rét đậm, rét hại,
bão,...) gây trở ngại đối với đời sống và sản xuất.
Quan sát hình 9 và
đọc thông tin, em
hãy nêu:
– Đặc điểm khí hậu
của vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ.
– Ảnh hưởng của
khí hậu đến đời
sống và sản xuất ở
vùng Trung du và
miền núi
Bắc Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có mùa đông lạnh
nhất cả nước, thường kéo dài 3 đến 4 tháng. Ở
vùng núi cao rất lạnh, đôi khi có tuyết rơi. Vào mùa
hạ, vùng có nhiệt độ cao, nắng nóng, mưa nhiều.
Khí hậu đa dạng tạo điều kiện để phát triển nhiều
loại cây trồng, vật nuôi. Tuy nhiên, vùng này có
nhiều thiên tai như: lũ, rét đậm, rét hại, bão,… gây
nhiều trở ngại đối với đời sống và sản xuất.
- Đại diện nhóm 3 chia sẻ trước lớp các thông tin
đã tìm hiểu
● Nhóm 3: Tìm hiểu nội dung sông hồ.
+ Sông hồ:
● Đặc điểm: có nhiều sông lớn như sông Hồng, sông
Đà,...
● Ảnh hưởng của sông hồ đến đời sống, sản xuất:
✔ Thuận lợi: phát triển thủy điện, thủy lợi, du lịch.
✔ Khó khăn: mùa hạ mưa nhiều, sông có lũ, gây thiệt
hại lớn.
Quan sát các hình 4, 10,
11 và đọc thông tin, em
hãy:
– Xác định trên lược đồ
các sông lớn của vùng
Trung du và miền núi Bắc
Bộ.
– Cho biết đặc điểm
chính của sông, hồ trong
vùng.
– Trình bày vai trò của
sông, hồ ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ đối
với đời sống và sản xuất.
SÔNG ĐÀ
SÔNG HỒNG
SÔNG CHẢY
SÔNG GÂM
Các sông này có nhiều tiềm năng phát triển thuỷ điện. Các hồ Ba Bể,
Hoà Bình, Thác Bà,… có giá trị về thuỷ lợi và du lịch,…
Tuy nhiên, vào mùa hạ mưa nhiều, sông thường có lũ gây thiệt hại lớn.
Sông Thái Bình
Sông Hồng
40
Dãy núi Hoàng Liên sơn
Mời đại diện HS xung phong chia sẻ trước lớp.
+ Em đã đến được tỉnh nào của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ ? Kể tên các địa danh em đã đi qua.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
-Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện đặc điểm địa hình, khí hậu,
sông hồ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
-Xem lại kiến thức đã học, gạch dưới những từ
khóa và vẽ sơ đồ tư duy vào vở.
-Đại diện 1 – 2 HS trình bày sơ đồ tư duy
trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét.
Hoạt động nối tiếp:
+ Em nhắc lại nội dung của tiết học ?
- Địa hình: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình cao nhất nước
ta. Vùng có địa hình đa dạng, bao gồm các dãy núi, cao nguyên, thung
lũng, cánh đồng giữa núi, đồi,...
- Khí hậu: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có mùa đông lạnh nhất cả
nước, thường kéo dài 3 đến 4 tháng. Ở vùng núi cao rất lạnh, đôi khi có
tuyết rơi. Vào mùa hạ, vùng có nhiệt độ cao, nắng nóng, mưa nhiều.
- Sông, hồ: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều sông hồ lớn, có
nhiều lợi ích đối với đời sống và sản xuất. Tuy nhiên vào mùa hạ mưa
nhiều, sông thường có lũ gây thiệt hại lớn.
 









Các ý kiến mới nhất