Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 9. Đồ thị quãng đường - thời gian

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Chí Sơn
Người gửi: Nguyễn Thị Bé Như
Ngày gửi: 21h:16' 17-09-2024
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 894
Số lượt thích: 0 người
BÀI 9
ĐỒ THỊ
QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
(3 tiết)

Làm thế nào để xác định được quãng đường đi được sau những khoảng
thời gian khác nhau mà không dùng công thức s = v.t?

I

ĐỒ THỊ
QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN

ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN

1

Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian

Lập bảng ghi số liệu về thời gian và quãng đường
Ví dụ: Mô tả chuyển động của một ca nô từ khoảng thời gian từ 6h00 đến 8h00
Thời điểm

6h00

6h30

7h00

7h30

8h00

Thời gian t (h)

0

0,5

1,0

1,5

2,0

Quãng đường s
(km)

0

15

30

45

60

Bảng 9.1: Bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian

?

Hãy dựa vào bảng 9.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Xác định thời gian để ca nô đi được quãng đường 60 km.
2. Tính tốc độ của ca nô trên quãng đường 60 km.
3. Dự đoán vào lúc 9h00 ca nô sẽ đi đến vị trí cách bến bao nhiêu km.
Cho biết tốc độ của ca nô không đổi.

Thời điểm

6h00

6h30

7h00

7h30

8h00

Thời gian t (h)

0

0,5

1,0

1,5

2,0

Quãng đường s
(km)

0

15

30

45

60

Trả lời

1. Thời gian để ca nô đi được quãng đường 60 km là:
8h – 6h = 2h

?

Hãy dựa vào bảng 9.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Xác định thời gian để ca nô đi được quãng đường 60 km.
2. Tính tốc độ của ca nô trên quãng đường 60 km.
3. Dự đoán vào lúc 9h00 ca nô sẽ đi đến vị trí cách bến bao nhiêu km.
Cho biết tốc độ của ca nô không đổi.

Thời điểm

6h00

6h30

7h00

7h30

8h00

Thời gian t (h)

0

0,5

1,0

1,5

2,0

Quãng đường s
(km)

0

15

30

45

60

Trả lời

2. Tốc độ của ca nô:

v=

=

= 30 (km/h)

?

Hãy dựa vào bảng 9.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Xác định thời gian để ca nô đi được quãng đường 60 km.
2. Tính tốc độ của ca nô trên quãng đường 60 km.
3. Dự đoán vào lúc 9h00 ca nô sẽ đi đến vị trí cách bến bao nhiêu km.
Cho biết tốc độ của ca nô không đổi.

Thời điểm

6h00

6h30

7h00

7h30

8h00

Thời gian t (h)

0

0,5

1,0

1,5

2,0

Quãng đường s
(km)

0

15
Trả lời

30

45

60

3. Dự đoán: Từ 8h đến 9h (t = 1h) ca nô đi thêm quãng đường là:
s = 30 km
Vậy ca nô đi được đoạn đường tổng cộng là
60 + 30 = 90 (km), tức là cách bến 90 km.

VẼ ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
Vẽ đồ thị

Bảng 9.1 → vẽ đồ thị để mô tả mối quan hệ giữa quãng đường và thời
gian.
Thời gian t (h)

0

0,5

1,0

1,5

2,0

Quãng đường s
(km)

0

15

30

45

60

Bảng 9.1: Bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian

Vẽ đồ thị

1

Vẽ hai đoạn thẳng Os và Ot
vuông góc với nhau, gọi là hai
trục tọa độ.
Trục thẳng đứng (trục tung) Os
biểu diễn độ dài quãng đường theo
một tỉ lệ thích hợp
Trục nằm ngang (trục hoành) Ot
biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ
thích hợp

s (km)
60
45
30
15
O

0,5

1

1,5

2

t (h)

Xác định các điểm biểu diễn s và t
tương ứng trong bảng 9.1.
Điểm gốc O là điểm khởi hành, khi đó
s = 0, t = 0
Lần lượt xác định các điểm còn lại:

2
s (km)
D

60
C

45
30
15
O

Điểm A (t = 0,5 h; s = 15 km)

B

Điểm B (t = 1h; s = 30 km)

A

Điểm C (t = 1,5h; s = 45 km)
0,5

1

1,5

2

t (h)

Điểm D (t = 2h; s = 60km)

3

Nối 5 điểm O, A, B, C, D với nhau
và nhận xét về các đường nối
Đường nối 5 điểm 0, A, B, C, D
như hình bên gọi là đồ thị quãng
đường – thời gian trong 2h đầu.

s (km)

D

60
C

45

Nhận xét:
Đường nối 5 điểm O, A, B, C, D
là đường thẳng nằm nghiêng.

B

30
15
O

A

1

1,5

2

t (h)

Dựa vào bảng ghi số liệu dưới đây về quãng đường và thời gian của một
người đi bộ, em hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người này

LUYỆN TẬP

Bảng ghi số liệu quãng đường s và thời gian t của người đi bộ
t (h)

0

0,5

1

1,5

2

s (km)

0

2,5

5

7,5

10

s (km)

Trả lời

10

Vẽ hai trục tọa độ Os (biểu diễn độ dài
quãng đường) và Ot (biểu diễn thời gian)
theo tỉ lệ:
- Mỗi độ chia trên trục Ot ứng với 0,5h
- Mỗi độ chia trên trục Os ứng với 2,5km

7,5
5
2,5
O

0,5

1

1,5

2

t (h)

LUYỆN TẬP

Xác định các điểm có giá trị s và t tương ứng trong bảng:
t (h)

0

0,5

1

1,5

2

s (km)

0

2,5

5

7,5

10

Điểm gốc O (biểu diễn nơi xuất phát của người đi bộ) có s = 0, t = 0
Lần lượt xác định các điểm còn lại: Điểm X (t = 0,5h; s = 2,5km), điểm Y
(t = 1h; s = 5km), điểm Z (t = 1,5h; s = 7,5km), điểm T (t = 2h; s = 10km),
T

s (km)
10

Z
7,5

Nối các điểm đã vẽ sẽ được đồ thị
quãng đường – thời gian của người
đi bộ.

Y

5

X
2,5
O

0,5

1

1,5

2

t (h)

Trong trường hợp nào thì đồ thị quãng đường đường – thời gian có
dạng là một đường thẳng nằm ngang?

Vẽ một đường thẳng nằm ngang và xét vị trí của vật tại các thời điểm khác nhau.
Tại các thời điểm khác nhau, vị
trí của vật không đổi.
=> Vật đứng yên, không chuyển
động thì đồ thị là đường thẳng
nằm ngang.

s (km)
60
45
30
15
O

0.5

1

1,5

2

t (h)

Quan sát đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô trên đường
phố vào giờ cao điểm trong hành trình dài 4 phút

Các giai đoạn
A (từ 0 – 1min)
B (từ 1 – 3min)

Mô tả chuyển động

C (từ 3 – 4min)

Ô tô chuyển động

Ô tô chuyển động
Ô tô dừng lại

 Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của
vật và thời gian

II
VẬN DỤNG ĐỒ THỊ
QUÃNG ĐƯỜNG –
THỜI GIAN

Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật)
từ đồ thị

01

Tìm quãng đường s khi biết thời gian t (hoặc ngược lại)

Ví dụ để tìm quãng đường đi được sau thời gian t = 1h kể từ lúc xuất phát
dựa vào đồ thị, ta thực hiện như sau:
Chọn điểm t = 1h trên trục Ot.
s (km)
60
Từ đó, vẽ một đường thẳng
đứng cắt đồ thị tại điểm B.
45
30

B

15
O

0,5

1

1,5

Từ B, vẽ một đường nằm ngang
cắt trục Os tại giá trị 30km.
Ta được s = 30km, đó là quãng
đường đi được sau 1h.
t (h)

Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển
động của vật) từ đồ thị

Để xác định được thời gian t khi biết trước quãng đường chuyển động s = 30km
của vật trên đồ thị, ta thực hiện như sau:
Chọn điểm ứng với s = 30km trên
s (km)
60
trục Os. Từ điểm này vẽ một
đường nằm ngang cắt đồ thị tại
45
điểm B
Từ B, vẽ một đường thẳng đứng
30
B
cắt trục Ot tại giá trị 1h.
15
Ta được t = 1h.
O

0,5

1

1.5

2

t (h)

Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật)
từ đồ thị

02

Tìm tốc độ v từ đồ thị
Từ đồ thị, xác định quãng đường s và thời gian t tương ứng
Tính tốc độ của ca nô bằng công thức:

v=
GHI NHỚ

Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, có thể tìm được quãng
đường vật đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật)

Từ đồ thị hình 9.2, nêu cách tìm:
a) Thời gian để ca nô đi hết quãng đường 60 km.
b) Tốc độ của ca nô.
LUYỆN TẬP

Trả lời

a) Thời gian để ca nô đi hết quãng đường

60 km là 2h

s (km)
D

60
C

45
B

30

b) Dựa vào đồ thị: t = 2 h

→ s = 60 km

15
O

v=

=

=3

A

1

1,5

2

t (h)

Cách mô tả một chuyển
động bằng đồ thị quãng
đường – thời gian có ưu
điểm gì không?
- Có cái nhìn trực quan và nhanh chóng
về chuyển động của vật so với bảng
dữ liệu.
- Tính toán, dự báo về quãng đường,
thời gian; có thể đánh giá, so sánh tốc
độ của các vật chuyển động khác nhau
chuyển động mà không cần tính toán.

BÀI TẬP
01

Dựa vào các thông tin về quãng đường và thời gian của một người đi xe đạp trong
hình dưới , hãy:
a) Lập bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời gian t tương ứng của người này.
b) Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp nói trên.

BÀI TẬP
Trả lời

a) Lập bảng quãng đường – thời gian
Thời gian t (s)

0

2

4

6

8

10

Quãng đường s (m)

0

10

20

30

40

50

Bảng ghi số liệu quãng đường s và thời gian t của người đi xe đạp

BÀI TẬP
b) Vẽ hai trục tọa độ Os (biểu diễn độ dài quãng đường) và Ot (biểu diễn thời

gian) theo tỉ lệ:
- Mỗi độ chia trên trục Ot ứng với 2 s.
- Mỗi độ chia trên trục Os ứng với 10 m

Điểm gốc O (biểu diễn nơi xuất phát) có
s = 0, t = 0
Lần lượt xác định các điểm còn lại: (t = 2s;
s = 10 m), (t = 4s; s = 20 m), (t = 6s; s = 30
m), (t = 8s; s = 40 m), (t = 10s; s = 50 m).
Nối các điểm đã vẽ ta được đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp

BÀI TẬP
s (m)

02

Dựa vào đồ thị quãng
đường – thời gian của ô
tô (hình bên) để trả lời
các câu hỏi sau:
a) Sau 50 giây, xe đi
được bao nhiêu mét?
b) Trên đoạn đường nào
xe chuyển động nhanh
hơn? Xác định tốc độ
của xe trên mỗi đoạn
đường.

900
750

(2)

600
450
300

(1)

150
O

10

20

30

40

50

60

t (s)

Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô

BÀI TẬP
a) Chọn điểm t = 50s trên trục
Ot. Từ đó, vẽ một đường
thẳng đứng cắt đồ thị tại
điểm X.

s (m)
900

675

750

(2)

X

600
450

Từ X, vẽ một đường nằm ngang cắt
trục Os, ta được s = 675m, đó là
quãng đường ô tô đi được sau 50s.

300

(1)

150
O

10

20

30

40

50

60

t (s)

Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô

BÀI TẬP
b) Quan sát hình bên, có thể thấy
được tại đoạn đường thứ 2, xe di
chuyển được 450m mà chỉ mất 20s
(từ giây 40 đến giây 60).
Trong khi tại đoạn đường thứ nhất
xe di chuyển được 450m mà trong
vòng 40s (từ khi xuất phát đến giây
40).
Trên đoạn đường thứ 2 xe
chuyển động nhanh hơn

s (m)
900
750

(2)

600
450
300

(1)

150
O

10

20

30

40

50

60

t (s)

Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô

Tốc độ xe trên đoạn đường thứ 1 là:
v1 =

s (m)
900

=

=11,25(m/s)

750

(2)

600

Tốc độ xe trên đoạn đường thứ 2 là:

450
300

v2 =

=

= 22,5(m/s)

(1)

150
O

10

20

30

40

50

60

t (s)

Đồ thị quãng đường – thời gian của một ô tô
 
Gửi ý kiến