Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 4. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 11h:56' 23-09-2024
Dung lượng: 68.7 MB
Số lượt tải: 619
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 11h:56' 23-09-2024
Dung lượng: 68.7 MB
Số lượt tải: 619
Số lượt thích:
1 người
(HUỲNH YẾN LINH)
LỊCH SỬ 9
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
TIẾT 1
Quan sát hình ảnh
và cho biết hình
ảnh này nói đến
sự kiện nào?
Bức ảnh trên ghi lại thời điểm thành phố Luân Đôn (Anh) bị
máy bay Đức ném bom. Lực lượng không quân Đức ném
bom xuống các mục tiêu quân sự cũng như dân sự. Cả khu
dân cư đông đúc gần khu vực nhà thờ Xanh Pôn chìm trong
biển lửa. Vì sao nhân loại bị đẩy vào cuộc chiến khủng khiếp
này? Cuộc chiến đã diễn ra như thế nào? Kết quả của nó tác
động đến lịch sử thế giới ra sao? Để biết được những điều
này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
BÀI 4. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939-1945)
1. NGUYÊN NHÂN BÙNG NỔ
Hãy trình bày nguyên nhân dẫn
đến Chiến tranh thế giới thứ hai
- Nguyên nhân sâu xa của Chiến tranh thế giới thứ hai:
+ Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, những mâu thuẫn
về thị trường, thuộc địa vẫn tiếp tục nảy sinh giữa các
nước đế quốc.
+ Cuộc đại suy thoái kinh tế (1929 - 1933) làm cho
những mâu thuẫn này thêm sâu sắc.
Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 bắt đầu
từ Mỹ và lan rộng ra toàn thế giới, gây ra
những hậu quả nghiêm trọng cho kinh tế, xã
hội và chính trị. Có thể chia diễn biến của cuộc
khủng hoảng thành ba giai đoạn chính:
Giai đoạn 1
Từ tháng 9/1929 đến tháng 10/1929, là giai đoạn bùng
nổ của cuộc khủng hoảng. Vào ngày 29/10/1929, còn gọi
là Thứ Ba Đen Tối, thị trường chứng khoán Mỹ sụp đổ,
gây ra sự hoảng loạn và mất niềm tin của các nhà đầu
tư. Hàng triệu cổ phiếu bị bán tháo, giá cổ phiếu giảm
sâu, nhiều ngân hàng và công ty phá sản.
Giai đoạn 2
Từ tháng 11/1929 đến năm 1932, là giai đoạn lan rộng
và sâu sắc của cuộc khủng hoảng. Do sự thu hẹp của
thị trường Mỹ, các nước xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ
bị ảnh hưởng nặng nề. Do sự áp dụng của Luật Thuế
Hải Quan Smoot-Hawley, các nước khác cũng đáp trả
bằng cách tăng thuế nhập khẩu, dẫn đến sự suy giảm
của thương mại quốc tế.
Do sự ràng buộc của tiêu chuẩn vàng, các nước
không thể tăng cường lượng tiền lưu thông để kích
thích kinh tế, mà phải duy trì tỷ giá hối đoái cố
định. Do đó, kinh tế các nước liên tục suy thoái, sản
xuất giảm sút, giá cả giảm phát, thất nghiệp tăng
cao, người dân khốn khổ.
Giai đoạn 3
Từ năm 1933 đến năm 1939, là giai đoạn phục hồi và thoát
khỏi cuộc khủng hoảng. Các nước đã áp dụng các biện pháp
khác nhau để vượt qua khủng hoảng. Mỹ đã thực
hiện Chương Trình Cải Cách New Deal của Tổng Thống
Franklin D. Roosevelt, nhằm can thiệp vào kinh tế bằng cách
tăng chi tiêu công, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp, điều tiết
thị trường chứng khoán và ngân hàng, rời bỏ tiêu chuẩn vàng.
Các nước châu Âu đã theo hướng Chủ Nghĩa Phổ Cập Xã Hội, nhằm
xây dựng một nền kinh tế hỗn hợp giữa tư bản và xã hội chủ nghĩa,
bảo vệ quyền lợi của người lao động, cải thiện phúc lợi xã hội, thúc đẩy
hợp tác quốc tế . Một số nước đã theo hướng Chủ Nghĩa Quốc
Xã, nhằm khôi phục kinh tế bằng cách tăng cường quân sự hóa, xây
dựng chế độ độc tài, thực hiện chính sách bành trướng và xâm lược .
Những biện pháp này đã có những kết quả khác nhau, nhưng đều
không thể giải quyết triệt để nguyên nhân sâu xa của cuộc khủng
hoảng, mà chỉ dẫn đến những mâu thuẫn mới và cuối cùng là Chiến
Tranh Thế Giới Thứ Hai.
+ Các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản tiếp tục nỗ lực
phát xít hoá bộ máy nhà nước và thực hiện ý định
gây chiến tranh, phân chia lại thế giới.
+ Thế giới dần xuất hiện hai khối nước đối đầu
nhau nhưng có chung mâu thuẫn với Liên Xô là:
Anh - Pháp - Mỹ và Đức - I-ta-li-a - Nhật.
- Nguyên nhân sâu xa: Mâu thuẫn mới
về quyền lợi, về kinh tế và thuộc địa tiếp
tục nảy sinh giữa các nước đế quốc.
- Nguyên nhân trực tiếp:
+ Chính sách ngoại giao của
Anh - Pháp - Mỹ đã làm cho
Hít-le dễ dàng sáp nhập Áo
(1938), Sau đó thôn tính
một phần lãnh thổ Tiệp
Khắc theo thỏa thuận tại
Hội nghị Muy-ních.
+ Tháng 3-1939, Đức xâm chiếm hoàn toàn Tiệp Khắc,
kiên quyết theo đuổi mưu đồ bá chủ châu Âu, tiêu diệt
Liên Xô.
+ Để thoát khỏi nguy cơ bị Đức xâm lược, Liên Xô đã
kí Hiệp ước không xâm phạm nhau với Đức vào ngày
23-8-1939. Tạm thời hòa hoãn với Liên Xô, Đức tiến
hành xâm lược các nước châu Âu.
Liên Xô đã kí Hiệp ước không
xâm phạm nhau với Đức vào ngày 23-8-1939
+
Ngày 1-9-1939, Đức tấn công Ba Lan.
Thực hiện cam kết bảo vệ nền độc lập của Ba
Lan, ngày 3-9, Anh - Pháp tuyên chiến với
Đức. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
- Nguyên nhân trực tiếp:
+ Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 dẫn tới
sự xuất hiện và lên cầm quyền của các thế lực phát xít ở
một số quốc gia, như: Đức, Italia, Nhật Bản…
+ Thái độ dung dưỡng, thỏa hiệp của Anh, Pháp, Mỹ đã
tạo điều kiện cho các lực lượng phát xít tự do hành động.
năm 1823, trong bài diễn văn thường niên
trước Quốc hội, Tổng thống James Monroe đã
tuyên bố một sáng kiến mới về chính sách đối
ngoại của Hoa Kỳ mà sau này được gọi là
“Học thuyết Monroe.” Phần lớn là công trình
của Ngoại trưởng John Quincy Adams, Học
thuyết Monroe ngăn cấm sự can thiệp của
Châu Âu vào Châu Mỹ, đồng thời khẳng định
tính trung lập của Hoa Kỳ trong các cuộc
xung đột trong tương lai của châu Âu.
Vào ngày 30 tháng 9 năm 1938, Thủ
tướng Anh Neville Chamberlain và
Thủ tướng Pháp Édouard Daladier đã
ký Hiệp ước Munich với nhà lãnh đạo
Đức Quốc xã Adolf Hitler. Thỏa thuận
này đã ngăn chặn sự bùng nổ của
chiến tranh nhưng lại để mặc cho Đức
xâm lược Tiệp Khắc.
Mùa xuân năm 1938, Hitler bắt đầu
công khai ủng hộ những đòi hỏi của cư
dân nói tiếng Đức sống trong vùng
Sudeten của Tiệp Khắc về một mối
quan hệ gần gũi hơn với Đức. Trước đó
ít lâu Hitler đã sáp nhập Áo vào Đức,
và chinh phục Tiệp Khắc là bước tiếp
theo trong kế hoạch của ông nhằm tạo
ra một đế quốc “Đại Đức.”
Chính phủ Tiệp Khắc hy vọng Anh và
Pháp sẽ hỗ trợ cho họ nếu Đức xâm
lược, nhưng Thủ tướng Anh Neville
Chamberlain lại đang có ý định ngăn
chặn chiến tranh. Ông đã có hai chuyến
đi tới Đức trong tháng 9 và đề nghị
những thỏa thuận có lợi cho Hitler,
nhưng Quốc trưởng Đức vẫn kiên quyết
với những đòi hỏi của mình.
Ngày 22 tháng 9, Hitler yêu cầu
Tiệp Khắc lập tức chuyển nhượng
Sudetenland cho Đức và di tản
người Tiệp ở khu vực này trước
cuối tháng. Ngày hôm sau, Tiệp
Khắc ra lệnh tổng động viên.
Chiến tranh dường như sắp bùng
nổ, và Pháp bắt đầu tổng động viên
một phần vào ngày 24 tháng 9.
Chamberlain và Thủ tướng Pháp
Édouard Daladier, không chuẩn bị
trước cho sự bùng nổ chiến sự, đã
tới Munich, nơi họ đáp ứng đòi hỏi
của Hitler vào ngày 30 tháng 9.
2. NHỮNG DIỄN BIẾN CHÍNH
Nhóm 1+2
THẢO LUẬN NHÓM (5 PHÚT)
Nhóm 3+4
Sự kiện
STT Thời gian
Sự kiện
STT Thời gian
1
5-1940
1
1-1-1942
2
22-6-1941
2
11-1942 đến 2-1943
3
7-12-1941
Nhóm 5+6
STT Thời gian
3
Giữa năm 1943
Sự kiện
STT Thời gian
Nhóm 7+8
Sự kiện
1
6-6-1944
1
6 và 9-8-1945
2
30-4-1945
2
8-8-1945
3
9-5-1945
3
9-8-1945
STT
1
Thời gian
5-1940
Sự kiện
- Quân Đức tổng tấn công ở mặt trận phía
tây với thế áp đảo, xâm chiếm Hà Lan, Bỉ,
Lúc-xăm-bua, Pháp, Đan Mạch và Na Uy
- Đức cố gắng đánh bại Anh bằng cách rải
bom xuống các thành phố của nước này
nhưng bất thành
- Ở Bắc Phi, phát xít I-ta-li-a ồ ạt tấn công
Ai Cập
a. Giai đoạn 1: Chiến tranh bùng nổ và
lan rộng ra toàn thế giới (1939 - 1941).
- Tháng 5-1940:
+ Đức tấn công Hà Lan, Bỉ, Lúc-xăm-bua,
Pháp, Đan Mạch và Na Uy, Anh
+ I-ta-li-a tấn công Ai Cập
Đức tấn công Hà Lan
Đức tấn công Bỉ
Đức tấn công Đan Mạch
Đức tấn công Anh
Quân Đức tấn công nước Anh
I-ta-li-a tấn công Ai Cập
STT
2
Thời gian
22-6-1941
Sự kiện
- Đức tấn công Liên Xô. Trận chiến
khốc liệt nhất đã diễn ra ở thành phố
Lê-nin-grát và ngoại ô Mát-xcơ-va.
- Nhật Bản mở rộng xâm lược Trung
Quốc, chiếm đóng toàn bộ vùng Đông
Nam Á.
Hình ảnh Đức tấn công Liên Xô
Quân đội Đức vượt qua biên giới Liên Xô, ngày 22 tháng 6 năm 1941
- Ngày 22-6-1941:
+ Đức tấn công Liên Xô.
+ Nhật Bản xâm lược Trung Quốc,
vùng Đông Nam Á.
STT
3
Thời gian
7-12-1941
Sự kiện
- Nhật Bản bất ngờ cho máy bay tấn
công hạm đội Mỹ tại Trân Châu Cảng ở
Ha-oai. Mỹ từ bỏ chính sách biệt lập,
bắt đầu tham chiến.
- Chiến tranh lan rộng trên khắp toàn
bộ châu Âu, Bắc Phi và vùng châu ÁThái Bình Dương
Nhật Bản tấn công hạm đội Mỹ tại Trân Châu Cảng
Phương tiện di chuyển hợp lý
nhất trên chiến trường Bắc Phi
lại là lạc đà và ngựa thay
Quân đội Anh ở Bắc Phi
trong chiến tranh thế giới thứ hai
- Ngày 7-12-1941:
+ Nhật Bản tấn công hạm đội Mỹ tại Trân Châu Cảng.
+ Mỹ từ bỏ chính sách biệt lập, bắt đầu tham chiến.
- Chiến tranh thế giới thứ 2 lan rộng trên khắp thế giới.
STT Thời gian
1
Sự kiện
1-1-1942 - Tại Oa-sinh-tơn 26 quốc gia
đã kí bản Tuyên ngôn Liên
hợp quốc chống chủ nghĩa
phát xít.
- Khối đồng minh chính thức
ra đời.
Tại Oa-sinh-tơn 26 quốc gia đã kí bản Tuyên ngôn Liên hợp quốc
Khối Đồng minh
b. Giai đoạn 2. Quân Đồng minh phản công, chiến
tranh kết thúc (1942 -1945)
- Ngày 1-1-1942:
+ 26 quốc gia đã kí bản Tuyên ngôn Liên hợp quốc.
+ Khối đồng minh chính thức ra đời.
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
TIẾT 1
Quan sát hình ảnh
và cho biết hình
ảnh này nói đến
sự kiện nào?
Bức ảnh trên ghi lại thời điểm thành phố Luân Đôn (Anh) bị
máy bay Đức ném bom. Lực lượng không quân Đức ném
bom xuống các mục tiêu quân sự cũng như dân sự. Cả khu
dân cư đông đúc gần khu vực nhà thờ Xanh Pôn chìm trong
biển lửa. Vì sao nhân loại bị đẩy vào cuộc chiến khủng khiếp
này? Cuộc chiến đã diễn ra như thế nào? Kết quả của nó tác
động đến lịch sử thế giới ra sao? Để biết được những điều
này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
BÀI 4. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939-1945)
1. NGUYÊN NHÂN BÙNG NỔ
Hãy trình bày nguyên nhân dẫn
đến Chiến tranh thế giới thứ hai
- Nguyên nhân sâu xa của Chiến tranh thế giới thứ hai:
+ Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, những mâu thuẫn
về thị trường, thuộc địa vẫn tiếp tục nảy sinh giữa các
nước đế quốc.
+ Cuộc đại suy thoái kinh tế (1929 - 1933) làm cho
những mâu thuẫn này thêm sâu sắc.
Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 bắt đầu
từ Mỹ và lan rộng ra toàn thế giới, gây ra
những hậu quả nghiêm trọng cho kinh tế, xã
hội và chính trị. Có thể chia diễn biến của cuộc
khủng hoảng thành ba giai đoạn chính:
Giai đoạn 1
Từ tháng 9/1929 đến tháng 10/1929, là giai đoạn bùng
nổ của cuộc khủng hoảng. Vào ngày 29/10/1929, còn gọi
là Thứ Ba Đen Tối, thị trường chứng khoán Mỹ sụp đổ,
gây ra sự hoảng loạn và mất niềm tin của các nhà đầu
tư. Hàng triệu cổ phiếu bị bán tháo, giá cổ phiếu giảm
sâu, nhiều ngân hàng và công ty phá sản.
Giai đoạn 2
Từ tháng 11/1929 đến năm 1932, là giai đoạn lan rộng
và sâu sắc của cuộc khủng hoảng. Do sự thu hẹp của
thị trường Mỹ, các nước xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ
bị ảnh hưởng nặng nề. Do sự áp dụng của Luật Thuế
Hải Quan Smoot-Hawley, các nước khác cũng đáp trả
bằng cách tăng thuế nhập khẩu, dẫn đến sự suy giảm
của thương mại quốc tế.
Do sự ràng buộc của tiêu chuẩn vàng, các nước
không thể tăng cường lượng tiền lưu thông để kích
thích kinh tế, mà phải duy trì tỷ giá hối đoái cố
định. Do đó, kinh tế các nước liên tục suy thoái, sản
xuất giảm sút, giá cả giảm phát, thất nghiệp tăng
cao, người dân khốn khổ.
Giai đoạn 3
Từ năm 1933 đến năm 1939, là giai đoạn phục hồi và thoát
khỏi cuộc khủng hoảng. Các nước đã áp dụng các biện pháp
khác nhau để vượt qua khủng hoảng. Mỹ đã thực
hiện Chương Trình Cải Cách New Deal của Tổng Thống
Franklin D. Roosevelt, nhằm can thiệp vào kinh tế bằng cách
tăng chi tiêu công, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp, điều tiết
thị trường chứng khoán và ngân hàng, rời bỏ tiêu chuẩn vàng.
Các nước châu Âu đã theo hướng Chủ Nghĩa Phổ Cập Xã Hội, nhằm
xây dựng một nền kinh tế hỗn hợp giữa tư bản và xã hội chủ nghĩa,
bảo vệ quyền lợi của người lao động, cải thiện phúc lợi xã hội, thúc đẩy
hợp tác quốc tế . Một số nước đã theo hướng Chủ Nghĩa Quốc
Xã, nhằm khôi phục kinh tế bằng cách tăng cường quân sự hóa, xây
dựng chế độ độc tài, thực hiện chính sách bành trướng và xâm lược .
Những biện pháp này đã có những kết quả khác nhau, nhưng đều
không thể giải quyết triệt để nguyên nhân sâu xa của cuộc khủng
hoảng, mà chỉ dẫn đến những mâu thuẫn mới và cuối cùng là Chiến
Tranh Thế Giới Thứ Hai.
+ Các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản tiếp tục nỗ lực
phát xít hoá bộ máy nhà nước và thực hiện ý định
gây chiến tranh, phân chia lại thế giới.
+ Thế giới dần xuất hiện hai khối nước đối đầu
nhau nhưng có chung mâu thuẫn với Liên Xô là:
Anh - Pháp - Mỹ và Đức - I-ta-li-a - Nhật.
- Nguyên nhân sâu xa: Mâu thuẫn mới
về quyền lợi, về kinh tế và thuộc địa tiếp
tục nảy sinh giữa các nước đế quốc.
- Nguyên nhân trực tiếp:
+ Chính sách ngoại giao của
Anh - Pháp - Mỹ đã làm cho
Hít-le dễ dàng sáp nhập Áo
(1938), Sau đó thôn tính
một phần lãnh thổ Tiệp
Khắc theo thỏa thuận tại
Hội nghị Muy-ních.
+ Tháng 3-1939, Đức xâm chiếm hoàn toàn Tiệp Khắc,
kiên quyết theo đuổi mưu đồ bá chủ châu Âu, tiêu diệt
Liên Xô.
+ Để thoát khỏi nguy cơ bị Đức xâm lược, Liên Xô đã
kí Hiệp ước không xâm phạm nhau với Đức vào ngày
23-8-1939. Tạm thời hòa hoãn với Liên Xô, Đức tiến
hành xâm lược các nước châu Âu.
Liên Xô đã kí Hiệp ước không
xâm phạm nhau với Đức vào ngày 23-8-1939
+
Ngày 1-9-1939, Đức tấn công Ba Lan.
Thực hiện cam kết bảo vệ nền độc lập của Ba
Lan, ngày 3-9, Anh - Pháp tuyên chiến với
Đức. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
- Nguyên nhân trực tiếp:
+ Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 dẫn tới
sự xuất hiện và lên cầm quyền của các thế lực phát xít ở
một số quốc gia, như: Đức, Italia, Nhật Bản…
+ Thái độ dung dưỡng, thỏa hiệp của Anh, Pháp, Mỹ đã
tạo điều kiện cho các lực lượng phát xít tự do hành động.
năm 1823, trong bài diễn văn thường niên
trước Quốc hội, Tổng thống James Monroe đã
tuyên bố một sáng kiến mới về chính sách đối
ngoại của Hoa Kỳ mà sau này được gọi là
“Học thuyết Monroe.” Phần lớn là công trình
của Ngoại trưởng John Quincy Adams, Học
thuyết Monroe ngăn cấm sự can thiệp của
Châu Âu vào Châu Mỹ, đồng thời khẳng định
tính trung lập của Hoa Kỳ trong các cuộc
xung đột trong tương lai của châu Âu.
Vào ngày 30 tháng 9 năm 1938, Thủ
tướng Anh Neville Chamberlain và
Thủ tướng Pháp Édouard Daladier đã
ký Hiệp ước Munich với nhà lãnh đạo
Đức Quốc xã Adolf Hitler. Thỏa thuận
này đã ngăn chặn sự bùng nổ của
chiến tranh nhưng lại để mặc cho Đức
xâm lược Tiệp Khắc.
Mùa xuân năm 1938, Hitler bắt đầu
công khai ủng hộ những đòi hỏi của cư
dân nói tiếng Đức sống trong vùng
Sudeten của Tiệp Khắc về một mối
quan hệ gần gũi hơn với Đức. Trước đó
ít lâu Hitler đã sáp nhập Áo vào Đức,
và chinh phục Tiệp Khắc là bước tiếp
theo trong kế hoạch của ông nhằm tạo
ra một đế quốc “Đại Đức.”
Chính phủ Tiệp Khắc hy vọng Anh và
Pháp sẽ hỗ trợ cho họ nếu Đức xâm
lược, nhưng Thủ tướng Anh Neville
Chamberlain lại đang có ý định ngăn
chặn chiến tranh. Ông đã có hai chuyến
đi tới Đức trong tháng 9 và đề nghị
những thỏa thuận có lợi cho Hitler,
nhưng Quốc trưởng Đức vẫn kiên quyết
với những đòi hỏi của mình.
Ngày 22 tháng 9, Hitler yêu cầu
Tiệp Khắc lập tức chuyển nhượng
Sudetenland cho Đức và di tản
người Tiệp ở khu vực này trước
cuối tháng. Ngày hôm sau, Tiệp
Khắc ra lệnh tổng động viên.
Chiến tranh dường như sắp bùng
nổ, và Pháp bắt đầu tổng động viên
một phần vào ngày 24 tháng 9.
Chamberlain và Thủ tướng Pháp
Édouard Daladier, không chuẩn bị
trước cho sự bùng nổ chiến sự, đã
tới Munich, nơi họ đáp ứng đòi hỏi
của Hitler vào ngày 30 tháng 9.
2. NHỮNG DIỄN BIẾN CHÍNH
Nhóm 1+2
THẢO LUẬN NHÓM (5 PHÚT)
Nhóm 3+4
Sự kiện
STT Thời gian
Sự kiện
STT Thời gian
1
5-1940
1
1-1-1942
2
22-6-1941
2
11-1942 đến 2-1943
3
7-12-1941
Nhóm 5+6
STT Thời gian
3
Giữa năm 1943
Sự kiện
STT Thời gian
Nhóm 7+8
Sự kiện
1
6-6-1944
1
6 và 9-8-1945
2
30-4-1945
2
8-8-1945
3
9-5-1945
3
9-8-1945
STT
1
Thời gian
5-1940
Sự kiện
- Quân Đức tổng tấn công ở mặt trận phía
tây với thế áp đảo, xâm chiếm Hà Lan, Bỉ,
Lúc-xăm-bua, Pháp, Đan Mạch và Na Uy
- Đức cố gắng đánh bại Anh bằng cách rải
bom xuống các thành phố của nước này
nhưng bất thành
- Ở Bắc Phi, phát xít I-ta-li-a ồ ạt tấn công
Ai Cập
a. Giai đoạn 1: Chiến tranh bùng nổ và
lan rộng ra toàn thế giới (1939 - 1941).
- Tháng 5-1940:
+ Đức tấn công Hà Lan, Bỉ, Lúc-xăm-bua,
Pháp, Đan Mạch và Na Uy, Anh
+ I-ta-li-a tấn công Ai Cập
Đức tấn công Hà Lan
Đức tấn công Bỉ
Đức tấn công Đan Mạch
Đức tấn công Anh
Quân Đức tấn công nước Anh
I-ta-li-a tấn công Ai Cập
STT
2
Thời gian
22-6-1941
Sự kiện
- Đức tấn công Liên Xô. Trận chiến
khốc liệt nhất đã diễn ra ở thành phố
Lê-nin-grát và ngoại ô Mát-xcơ-va.
- Nhật Bản mở rộng xâm lược Trung
Quốc, chiếm đóng toàn bộ vùng Đông
Nam Á.
Hình ảnh Đức tấn công Liên Xô
Quân đội Đức vượt qua biên giới Liên Xô, ngày 22 tháng 6 năm 1941
- Ngày 22-6-1941:
+ Đức tấn công Liên Xô.
+ Nhật Bản xâm lược Trung Quốc,
vùng Đông Nam Á.
STT
3
Thời gian
7-12-1941
Sự kiện
- Nhật Bản bất ngờ cho máy bay tấn
công hạm đội Mỹ tại Trân Châu Cảng ở
Ha-oai. Mỹ từ bỏ chính sách biệt lập,
bắt đầu tham chiến.
- Chiến tranh lan rộng trên khắp toàn
bộ châu Âu, Bắc Phi và vùng châu ÁThái Bình Dương
Nhật Bản tấn công hạm đội Mỹ tại Trân Châu Cảng
Phương tiện di chuyển hợp lý
nhất trên chiến trường Bắc Phi
lại là lạc đà và ngựa thay
Quân đội Anh ở Bắc Phi
trong chiến tranh thế giới thứ hai
- Ngày 7-12-1941:
+ Nhật Bản tấn công hạm đội Mỹ tại Trân Châu Cảng.
+ Mỹ từ bỏ chính sách biệt lập, bắt đầu tham chiến.
- Chiến tranh thế giới thứ 2 lan rộng trên khắp thế giới.
STT Thời gian
1
Sự kiện
1-1-1942 - Tại Oa-sinh-tơn 26 quốc gia
đã kí bản Tuyên ngôn Liên
hợp quốc chống chủ nghĩa
phát xít.
- Khối đồng minh chính thức
ra đời.
Tại Oa-sinh-tơn 26 quốc gia đã kí bản Tuyên ngôn Liên hợp quốc
Khối Đồng minh
b. Giai đoạn 2. Quân Đồng minh phản công, chiến
tranh kết thúc (1942 -1945)
- Ngày 1-1-1942:
+ 26 quốc gia đã kí bản Tuyên ngôn Liên hợp quốc.
+ Khối đồng minh chính thức ra đời.
 








Các ý kiến mới nhất