Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 31. Hệ vận động ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị mai hương
Ngày gửi: 22h:21' 24-09-2024
Dung lượng: 35.3 MB
Số lượt tải: 947
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị mai hương
Ngày gửi: 22h:21' 24-09-2024
Dung lượng: 35.3 MB
Số lượt tải: 947
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Tại sao mỗi người lại có kích thước và vóc dáng khác nhau?
Nhờ đâu mà cơ thể người có thể di chuyển, vận động được?
BÀI 31:
HỆ VẬN ĐỘNG
(Thời lượng 3 tiết)
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
02
03
04
Cấu tạo và chức năng của
hệ vận động
Một số bệnh, tật liên quan đến
hệ vận động
Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao
Thực hành: Sơ cứu băng bó khi
người khác bị gãy xương
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1.
Cấu tạo của hệ vận động
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
Đọc thông tin sgk và quan sát hình
31.1, phân loại các xương vào ba
phần của bộ xương.
Người trưởng thành
có khoảng 206 xương
Xương đầu
Xương thân
Xương chi
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1.
Cấu tạo của hệ vận động
* Bộ xương :
- Bộ xương ở người chia làm ba phần : xương đầu, xương thân, xương chi.
- Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ và chất khoáng.
- Nơi tiếp giáp giữa các đầu xương là khớp xương .
Khớp xương là gì ?
Lấy ví dụ?
Xương được cấu tạo từ
chất nào?
1.
Cấu tạo của hệ vận động
Nêu tên và vị trí của các cơ.
Các nhóm cơ chính trên hệ vận động
Cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết
như dây chằng, gân.
Hệ cơ ở người có
khoảng 600 cơ
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1.
Cấu tạo của hệ vận động
* Bộ xương :
* Hệ cơ :
- Có các cơ chính cơ đầu, cơ thân, cơ tay, cơ chân.
- Cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết như dây chằng, gân.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1.
Cấu tạo của hệ vận động
2.
Chức năng của hệ vận động
Tại sao mỗi người lại có kích
thước và vóc dáng khác nhau?
*Chức năng của hệ vận động:
- Bộ xương tạo khung cơ thể, giúp cơ thể có hình dạng
nhất định và bảo vệ cơ thể.
- Tính chất của xương ?bền chắc (nhờ chất khoáng),
mềm dẻo (chất hữu cơ) bộ xương rắn chắc và đàn hồi
2.
Chức năng của hệ vận động
Quan sát Hình 31.2, cho
biết tay có những tư thế
nào khi cơ co và dãn ?
Khi cơ co
Bắp cơ co ngắn lại làm cho xương cánh
tay và cẳng tay gần nhau hơn tay co lại
Khi cơ dãn
Bắp cơ duỗi dài ra làm cho xương cánh
tay và cẳng tay duỗi thẳng tay duỗi ra
Nhờ đâu mà cơ thể người có
thể di chuyển, vận động được?
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1.
Cấu tạo của hệ vận động
2.
Chức năng của hệ vận động
*Chức năng của hệ vận động:
- Bộ xương tạo khung cơ thể, giúp cơ thể có hình dạng nhất định và bảo vệ cơ thể.
- Tính chất của xương bền chắc (nhờ chất khoáng), mềm dẻo (chất hữu cơ) bộ
xương rắn chắc và đàn hồi
- Cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di
chuyển và vận động
=> Cơ thể vận động linh hoạt và chắc chắn
NÓI RẰNG HỆ VẬN ĐỘNG CÓ SỰ
PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VỚI
CHỨC NĂNG? HÃY CHỨNG MINH.
Quan sát Hình 31.2 và
19.9, Liên hệ kiến thức về
đòn bẩy đã học ở bài 19
cho biết tay ở tư thế nào
có thể chịu tải tốt hơn?
Khi cánh tay đòn của lực càng ngắn
và ngắn hơn cánh tay đòn của tải
thì khi đó đòn bẩy cho ta có lợi về lực
Nghĩa là: cơ cẳng tay càng co ngắn Tay ở tư thế co
có khả năng chịu tải tốt hơn
Cánh
tay đòn
của lực
Cánh tay
Điểm đòn của
tựa
tải
KẾT LUẬN
Hệ vận động
Bộ xương
Cấu tạo
Chức năng
- 206 xương (đối với người trưởng thành), chia Tạo khung cơ thể,
thành 3 phần: xương đầu, xương thân, xương giúp cơ thể có hình
chi.
dạng nhất đinh và bảo
- Cấu tạo từ chất hữu cơ và chất khoáng.
vệ cơ thể.
- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa đầu xương.
Hệ cơ
- Có khoảng 600 cơ gồm các nhóm cơ: Cơ Khi cơ co và dãn sẽ
đầu, cơ thân, cơ tay, cơ chân
làm xương cử động
- Các cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết giúp cơ thể di chuyển
nư dây chằng, gân.
và vận động.
20
50
5
4
0
4
3
80
70
2
10
60
1
30
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu hỏi 1: Hệ vận động gồm các cơ quan nào??
A. Cơ và xương
B. Xương và các khớp xương
C. Chân và tay
D. Khuỷu xương và cơ
QUAY
VỀ
Câu hỏi 2: Chọn phát biểu đúng khi nói cơ?
A. Có có thể bẻ gẫy và dát mỏng
C. Cơ có thể kéo dài về mọi phía
B. Cơ có thể co và dãn
D. Cơ có khả năng uốn cong tuỳ ý
QUAY VỀ
Câu hỏi 3 : thành phần hoá học của xương?
A. Chất khoáng và chất hữu cơ
B. Chất xương và xi măng
C. Chất khoáng và kim loại
D. Chất hữu cơ và sắt
QUAY
VỀ
Câu hỏi 4: Hệ vận động có mấy chức năng :
A. 1
B. 2
C. 4
D. 8
QUAY
VỀ
Câu hỏi 5: chúc bạn may mắn với điểm thưởng
QUAY
VỀ
Hết tiết 1
II.
MỘT SỐ BỆNH TẬT LIÊN
QUAN ĐẾN HỆ VẬN ĐỘNG
Quan sát các hình ảnh sau, theo dõi 2 video sau đây và
hoàn thành phiếu học tập:
Video có đủ ở file gốc
Video có đủ ở file gốc
Bệnh/tật hệ vận động
Biểu hiện
Tật cong vẹo cột sống
Bệnh loãng xương
Cột sống không giữ được trạng Đau nhức xương, dễ bị gãy
thái bình thường, các đốt sống bị xương hơn người không mắc
xoay lệch về một bên, cong quá
bệnh; thường gặp ở người già.
mức về phía trước hay phía sau.
Nguyên nhân
Tư thế hoạt động không đúng trong Cơ thể thiếu Ca và P sẽ thiếu
thời gian dài, mang vác vật nặng
nguyên liệu để kiến tạo xương
thường xuyên, do tai nạn hay còi
nên mật độ chất khoáng trong
xương.
xương thưa dần.
Cách khắc phục/ phòng - Ngồi đúng tư thế.
- Điều chỉnh chế độ ăn uống, chế độ
- Không mang cặp quá nặng, đeo sinh hoạt hợp lí.
tránh
đều hai vai.
- Có thể sử dụng những dụng cụ, nẹp
- Đảm bảo chế độ dinh dưỡng.
chỉnh hình.
- Vận động thể dục thể thao,...
- Điều trị theo chỉ định của bác sĩ.
Hoạt động 2.
Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên
nhân, số lượng người mắc) trong trường
học và khu dân cư; đề xuất và tuyên truyền
biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động.
PHIẾU ĐIỀU TRA MỘT SỐ BỆNH, TẬT VẬN ĐỘNG TRONG
TRƯỜNG HỌC & KHU DÂN CƯ
Tên nhóm:
Tên bệnh
Thành viên:
Nguyên nhân
Nơi điều tra:
Số người mắc
gây bệnh
…
...
Biện pháp
phòng chống
…
…
Đề xuất phương án tuyên truyền biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ
vận động:
..........................................................................................................
III.
Ý NGHĨA CỦA TẬP
THỂ DỤC, THỂ THAO
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: KHTN 8 Kết nối tri thức
https://tailieugiaovien.edu.vn/lesson/powerpoint-khoa-ho
c-tu-nhien-8-ket-noi-tri-thuc-bo-1/
https://drive.google.com/drive/u/1/folders/1GApOFJ33zU
TyKTuzMOWTrxIOqFqCcrga
Thảo luận nhóm
để thực hiện các
yêu cầu sau:
1.
2.
Nêu ý nghĩa của tập thể dục, thể thao.
Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục,
thể thao phù hợp với lứa tuổi.
Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao:
Hoạt động này kích thích tăng chiều
dài và chu vi của xương.
Giúp cho cơ và xương phát triển hài
hoà; cơ bắp nở nang, rắn chắc.
Tăng cường sự dẻo dai của cơ thể,
nhất là với HS ở độ tuổi dậy thì.
Gợi ý lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao
Tập luyện theo các
bài thể dục, thể thao
trong môn Giáo dục
thể chất
Các bài tập yoga phù
hợp với lứa tuổi hoặc
các hoạt động khác
nhưng phải phù hợp
với cơ thể.
Tránh những tác động
cơ học mạnh có thể
gây nên các bệnh về
xương và cơ.
KẾT LUẬN
Luyện tập thể dục, thể thao
giúp bảo vệ hệ vận động
và nâng cao sức khoẻ.
IV. THỰC HÀNH:
SƠ CỨU BĂNG BÓ KHI
NGƯỜI KHÁC BỊ GÃY XƯƠNG
Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi sau:
1.
Những
nguyên
2. Gãy xương gây ra
3. Trình bày các thao tác
nhân có thể dẫn tới
những hậu quả gì? Nêu
chuẩn bị, sơ cứu người bị
gãy xương ở lứa tuổi
cách phòng tránh gãy
nạn? Khi thực hiện buộc
thanh thiếu niên?
xương.
cố định nẹp cần lưu ý điều
gì?
1. Nguyên nhân gãy xương
Tai nạn
Tai nạn do
Tai nạn
Tai nạn
giao thông
thể dục, thể thao
sinh hoạt
học đường
2. Hậu quả và cách phòng tránh gãy xương
Hậu quả:
Teo cơ, cứng khớp.
Sau 4-6 tháng xương không liền phải phẫu thuật
kết hợp xương, ghép xương.
Viêm xương.
Cách phòng tránh:
Tham gia giao thông an toàn, tuân thủ luật lệ
giao thông.
Thể dục thể thao lành mạnh.
Sinh hoạt, học tập cẩn thận, an toàn.
3. Cách tiến hành
HS thực hành theo nhóm, tiến hành theo các bước như SGK tr.27:
a) Sơ cứu gãy xương cẳng tay
b) Sơ cứu gãy xương cẳng chân
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: KHTN 8 Kết nối tri thức
https://tailieugiaovien.edu.vn/lesson/powerpoint-khoa-ho
c-tu-nhien-8-ket-noi-tri-thuc-bo-1/
https://drive.google.com/drive/u/1/folders/1GApOFJ33zU
TyKTuzMOWTrxIOqFqCcrga
Tại sao mỗi người lại có kích thước và vóc dáng khác nhau?
Nhờ đâu mà cơ thể người có thể di chuyển, vận động được?
BÀI 31:
HỆ VẬN ĐỘNG
(Thời lượng 3 tiết)
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
02
03
04
Cấu tạo và chức năng của
hệ vận động
Một số bệnh, tật liên quan đến
hệ vận động
Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao
Thực hành: Sơ cứu băng bó khi
người khác bị gãy xương
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1.
Cấu tạo của hệ vận động
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
Đọc thông tin sgk và quan sát hình
31.1, phân loại các xương vào ba
phần của bộ xương.
Người trưởng thành
có khoảng 206 xương
Xương đầu
Xương thân
Xương chi
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1.
Cấu tạo của hệ vận động
* Bộ xương :
- Bộ xương ở người chia làm ba phần : xương đầu, xương thân, xương chi.
- Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ và chất khoáng.
- Nơi tiếp giáp giữa các đầu xương là khớp xương .
Khớp xương là gì ?
Lấy ví dụ?
Xương được cấu tạo từ
chất nào?
1.
Cấu tạo của hệ vận động
Nêu tên và vị trí của các cơ.
Các nhóm cơ chính trên hệ vận động
Cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết
như dây chằng, gân.
Hệ cơ ở người có
khoảng 600 cơ
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1.
Cấu tạo của hệ vận động
* Bộ xương :
* Hệ cơ :
- Có các cơ chính cơ đầu, cơ thân, cơ tay, cơ chân.
- Cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết như dây chằng, gân.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1.
Cấu tạo của hệ vận động
2.
Chức năng của hệ vận động
Tại sao mỗi người lại có kích
thước và vóc dáng khác nhau?
*Chức năng của hệ vận động:
- Bộ xương tạo khung cơ thể, giúp cơ thể có hình dạng
nhất định và bảo vệ cơ thể.
- Tính chất của xương ?bền chắc (nhờ chất khoáng),
mềm dẻo (chất hữu cơ) bộ xương rắn chắc và đàn hồi
2.
Chức năng của hệ vận động
Quan sát Hình 31.2, cho
biết tay có những tư thế
nào khi cơ co và dãn ?
Khi cơ co
Bắp cơ co ngắn lại làm cho xương cánh
tay và cẳng tay gần nhau hơn tay co lại
Khi cơ dãn
Bắp cơ duỗi dài ra làm cho xương cánh
tay và cẳng tay duỗi thẳng tay duỗi ra
Nhờ đâu mà cơ thể người có
thể di chuyển, vận động được?
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1.
Cấu tạo của hệ vận động
2.
Chức năng của hệ vận động
*Chức năng của hệ vận động:
- Bộ xương tạo khung cơ thể, giúp cơ thể có hình dạng nhất định và bảo vệ cơ thể.
- Tính chất của xương bền chắc (nhờ chất khoáng), mềm dẻo (chất hữu cơ) bộ
xương rắn chắc và đàn hồi
- Cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di
chuyển và vận động
=> Cơ thể vận động linh hoạt và chắc chắn
NÓI RẰNG HỆ VẬN ĐỘNG CÓ SỰ
PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VỚI
CHỨC NĂNG? HÃY CHỨNG MINH.
Quan sát Hình 31.2 và
19.9, Liên hệ kiến thức về
đòn bẩy đã học ở bài 19
cho biết tay ở tư thế nào
có thể chịu tải tốt hơn?
Khi cánh tay đòn của lực càng ngắn
và ngắn hơn cánh tay đòn của tải
thì khi đó đòn bẩy cho ta có lợi về lực
Nghĩa là: cơ cẳng tay càng co ngắn Tay ở tư thế co
có khả năng chịu tải tốt hơn
Cánh
tay đòn
của lực
Cánh tay
Điểm đòn của
tựa
tải
KẾT LUẬN
Hệ vận động
Bộ xương
Cấu tạo
Chức năng
- 206 xương (đối với người trưởng thành), chia Tạo khung cơ thể,
thành 3 phần: xương đầu, xương thân, xương giúp cơ thể có hình
chi.
dạng nhất đinh và bảo
- Cấu tạo từ chất hữu cơ và chất khoáng.
vệ cơ thể.
- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa đầu xương.
Hệ cơ
- Có khoảng 600 cơ gồm các nhóm cơ: Cơ Khi cơ co và dãn sẽ
đầu, cơ thân, cơ tay, cơ chân
làm xương cử động
- Các cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết giúp cơ thể di chuyển
nư dây chằng, gân.
và vận động.
20
50
5
4
0
4
3
80
70
2
10
60
1
30
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu hỏi 1: Hệ vận động gồm các cơ quan nào??
A. Cơ và xương
B. Xương và các khớp xương
C. Chân và tay
D. Khuỷu xương và cơ
QUAY
VỀ
Câu hỏi 2: Chọn phát biểu đúng khi nói cơ?
A. Có có thể bẻ gẫy và dát mỏng
C. Cơ có thể kéo dài về mọi phía
B. Cơ có thể co và dãn
D. Cơ có khả năng uốn cong tuỳ ý
QUAY VỀ
Câu hỏi 3 : thành phần hoá học của xương?
A. Chất khoáng và chất hữu cơ
B. Chất xương và xi măng
C. Chất khoáng và kim loại
D. Chất hữu cơ và sắt
QUAY
VỀ
Câu hỏi 4: Hệ vận động có mấy chức năng :
A. 1
B. 2
C. 4
D. 8
QUAY
VỀ
Câu hỏi 5: chúc bạn may mắn với điểm thưởng
QUAY
VỀ
Hết tiết 1
II.
MỘT SỐ BỆNH TẬT LIÊN
QUAN ĐẾN HỆ VẬN ĐỘNG
Quan sát các hình ảnh sau, theo dõi 2 video sau đây và
hoàn thành phiếu học tập:
Video có đủ ở file gốc
Video có đủ ở file gốc
Bệnh/tật hệ vận động
Biểu hiện
Tật cong vẹo cột sống
Bệnh loãng xương
Cột sống không giữ được trạng Đau nhức xương, dễ bị gãy
thái bình thường, các đốt sống bị xương hơn người không mắc
xoay lệch về một bên, cong quá
bệnh; thường gặp ở người già.
mức về phía trước hay phía sau.
Nguyên nhân
Tư thế hoạt động không đúng trong Cơ thể thiếu Ca và P sẽ thiếu
thời gian dài, mang vác vật nặng
nguyên liệu để kiến tạo xương
thường xuyên, do tai nạn hay còi
nên mật độ chất khoáng trong
xương.
xương thưa dần.
Cách khắc phục/ phòng - Ngồi đúng tư thế.
- Điều chỉnh chế độ ăn uống, chế độ
- Không mang cặp quá nặng, đeo sinh hoạt hợp lí.
tránh
đều hai vai.
- Có thể sử dụng những dụng cụ, nẹp
- Đảm bảo chế độ dinh dưỡng.
chỉnh hình.
- Vận động thể dục thể thao,...
- Điều trị theo chỉ định của bác sĩ.
Hoạt động 2.
Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên
nhân, số lượng người mắc) trong trường
học và khu dân cư; đề xuất và tuyên truyền
biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động.
PHIẾU ĐIỀU TRA MỘT SỐ BỆNH, TẬT VẬN ĐỘNG TRONG
TRƯỜNG HỌC & KHU DÂN CƯ
Tên nhóm:
Tên bệnh
Thành viên:
Nguyên nhân
Nơi điều tra:
Số người mắc
gây bệnh
…
...
Biện pháp
phòng chống
…
…
Đề xuất phương án tuyên truyền biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ
vận động:
..........................................................................................................
III.
Ý NGHĨA CỦA TẬP
THỂ DỤC, THỂ THAO
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: KHTN 8 Kết nối tri thức
https://tailieugiaovien.edu.vn/lesson/powerpoint-khoa-ho
c-tu-nhien-8-ket-noi-tri-thuc-bo-1/
https://drive.google.com/drive/u/1/folders/1GApOFJ33zU
TyKTuzMOWTrxIOqFqCcrga
Thảo luận nhóm
để thực hiện các
yêu cầu sau:
1.
2.
Nêu ý nghĩa của tập thể dục, thể thao.
Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục,
thể thao phù hợp với lứa tuổi.
Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao:
Hoạt động này kích thích tăng chiều
dài và chu vi của xương.
Giúp cho cơ và xương phát triển hài
hoà; cơ bắp nở nang, rắn chắc.
Tăng cường sự dẻo dai của cơ thể,
nhất là với HS ở độ tuổi dậy thì.
Gợi ý lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao
Tập luyện theo các
bài thể dục, thể thao
trong môn Giáo dục
thể chất
Các bài tập yoga phù
hợp với lứa tuổi hoặc
các hoạt động khác
nhưng phải phù hợp
với cơ thể.
Tránh những tác động
cơ học mạnh có thể
gây nên các bệnh về
xương và cơ.
KẾT LUẬN
Luyện tập thể dục, thể thao
giúp bảo vệ hệ vận động
và nâng cao sức khoẻ.
IV. THỰC HÀNH:
SƠ CỨU BĂNG BÓ KHI
NGƯỜI KHÁC BỊ GÃY XƯƠNG
Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi sau:
1.
Những
nguyên
2. Gãy xương gây ra
3. Trình bày các thao tác
nhân có thể dẫn tới
những hậu quả gì? Nêu
chuẩn bị, sơ cứu người bị
gãy xương ở lứa tuổi
cách phòng tránh gãy
nạn? Khi thực hiện buộc
thanh thiếu niên?
xương.
cố định nẹp cần lưu ý điều
gì?
1. Nguyên nhân gãy xương
Tai nạn
Tai nạn do
Tai nạn
Tai nạn
giao thông
thể dục, thể thao
sinh hoạt
học đường
2. Hậu quả và cách phòng tránh gãy xương
Hậu quả:
Teo cơ, cứng khớp.
Sau 4-6 tháng xương không liền phải phẫu thuật
kết hợp xương, ghép xương.
Viêm xương.
Cách phòng tránh:
Tham gia giao thông an toàn, tuân thủ luật lệ
giao thông.
Thể dục thể thao lành mạnh.
Sinh hoạt, học tập cẩn thận, an toàn.
3. Cách tiến hành
HS thực hành theo nhóm, tiến hành theo các bước như SGK tr.27:
a) Sơ cứu gãy xương cẳng tay
b) Sơ cứu gãy xương cẳng chân
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: KHTN 8 Kết nối tri thức
https://tailieugiaovien.edu.vn/lesson/powerpoint-khoa-ho
c-tu-nhien-8-ket-noi-tri-thuc-bo-1/
https://drive.google.com/drive/u/1/folders/1GApOFJ33zU
TyKTuzMOWTrxIOqFqCcrga
 









Các ý kiến mới nhất