CTST - Bài 3. Nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị hương
Ngày gửi: 20h:16' 26-09-2024
Dung lượng: 405.3 KB
Số lượt tải: 191
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị hương
Ngày gửi: 20h:16' 26-09-2024
Dung lượng: 405.3 KB
Số lượt tải: 191
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 1: NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HOÁ
HỌC –
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYỀN TỐ HOÁ HỌC
I-
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Nguyên tố
học
là
gì?
1. Khái niệm:
hoá
Quan
sát tranh ảnh về
mẫu Than chì và Kim
cương, kết hợp đọc thông
tin SGK.
Cho biết thành phần cấu
tạo nên Than chì và Kim
cương?
Một viên kim cương hay một mẩu than chì đều được
tạo nên từ hàng tỉ nguyên tử giống nhau. Kim cương và
Than chì được tạo từ một nguyên tố hoá học là Carbon.
Nguyên tố hoá học là gì? Kí hiệu hóa học của chúng như
thế nào?
I-
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Nguyên tố
học
là
gì?
1. Khái niệm:
Hình 3.1: Mô hình cấu tạo của 3
nguyên tử khác nhau thuộc cùng
nguyên tố hydrogen
hoá
*Quan sát Hình 3.1, đọc thông
tin sgk và trả lời các câu hỏi
sau:
1. Cho biết sự khác nhau về
câu tạo giữa 3 nguyên tử
hydrogen?
2. Vì sao 3 nguyên tử trong
Hình 3.1 lại thuộc cùng một
nguyên tố hoá học?
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*Quan sát Hình 3.1:
I- Nguyên tố hoá học là gì? 1. Cho biết sự khác nhau về câu tạo giữa 3
nguyên tử hydrogen?
1. Khái niệm:
=> Khác nhau ở số neutron
- Nguyên tố hoá học là tập hợp
trong hạt nhân.
hoá học
là gì?
những nguyên tử cùng loại, có 2.Nguyên
Vì sao 3 tố
nguyên
tử trong
Hình 3.1 lại
cùng số proton trong hạt nhân. thuộc cùng một nguyên tố hoá học?
Hình 3.1: Mô hình cấu tạo
tập tửhợp
=> Vì cả 3 nguyên
đều cónhững
cùng số proton
của 3 nguyên tử khác nhau
nguyên tử cùng loại
trong
hạt
nhân.
thuộc cùng nguyên tố
hydrogen
Nguyên tố hoá học
có cùng số proton
trong hạt nhân.
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
- Nguyên tố hoá học là tập hợp
của những nguyên tử cùng loại,
có cùng số proton trong hạt
nhân.
- Các nguyên tử của cùng một
NTHH đều có tính chất hóa học
giống nhau
- Số p là số đặc trưng của một
NTHH.
Các nguyên tử của cùng
một nguyên tố hoá học có
tính chất hoá học giống
nhau hay không?
Các nguyên tử thuộc cùng
một nguyên tố hoá học có
cùng số p cùng số e nên
có tính chất hoá học giống
nhau.
Thí dụ
Tập hợp tất cả các nguyên tử
có số p = 8 đều là nguyên tố
oxi.
Các nguyên tử oxi đều có tính
chất hoá học giống nhau .
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
sát Hình 3.2:
I- Nguyên tố hoá học là gì? *Quan
Nghiên
cứu SGK: Cho biết số
1. Nguyên tố nào chiếm hàm lượng cao nhất
lượng
cácĐất?
NTHH hiện nay?
trong
vỏ Trái
1. Khái niệm:
2. Số lượng các nguyên
tố hoá học hiện nay:
Đã có 118
NTHH
98 NT tự nhiên
20 NT nhân tạo
=> Hàm lượng oxygen trong vỏ Trái Đất chiếm
tỉ lệ cao nhất.
2. Nguyên tố nào chiếm tỉ lệ phần trăm lớn
nhất trong cơ thể người?
=> Nguyên tố oxygen chiếm tỉ lệ phần trăm lớn
nhất trong cơ thể người.
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
2. Số lượng các nguyên
tổ hoá học hiện nay:
II - Kí hiệu hóa học:
Em có biết:
Có một thời, các nhà hoá học sử dụng nhiều
kí hiệu khác nhau để biểu diễn cho nguyên tử
của các nguyên tố hoá học. Tuy nhiên, những
kí hiệu này lại rất rắc rối và không thống nhất
giữa các nhà khoa học.
Do đó, để thuận tiện cho việc học tập và
nghiên cứu, IUPAC (*) đã thống nhất tên gọi
và kí hiệu hoá học của các nguyên tố.
Vậy KÍ HIỆU HÓA HỌC của nguyên tố
như thế nào? Ta tiếp tục tìm hiểu
Số
thứ tự
Tên nguyên tố
Kí hiệu
Khối lượng
nguyên tử
Số
thứ tự
Tên nguyên tố
Kí hiệu
Khối lượng
nguyên tử
1
2
Hydrogen
Helium
H
He
1
4
11
12
Sodium
Magnesium
Na
Mg
23
24
3
Lithium
Li
7
13
Aluminium
AI
27
4
5
Beryllium
Boron
Be
B
9
11
14
15
Silicon
Phosphorus
Si
P
28
31
6
7
8
9
10
Carbon
C
12
16
Sulfur
S
32
Nitrogen
N
14
17
Chlorine
CI
35,5
Oxygen
O
16
18
Argon
Ar
36
Fluoride
F
19
19
Potassium
K
39
Neon
Ne
20
20
Calcium
Ca
40
BẢNG 3.1: KÍ HIỆU HÓA HỌC VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ CỦA 20 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
+ Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bởi một kí hiệu mà chúng ta có thể
coi như một cách viết tắt để biểu thị tên của nguyên tố đó.
+ Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái, trong đó chữ cái
đầu viết ở dạng in hoa, gọi là kí hiệu hoá học của nguyên tố.
+ Mỗi kí hiệu hoá học của nguyên tố còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
PHIẾU HỌC TẬP
1. Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu NTHH? Các KHHH
của các nguyên tố được biểu diễn như thế nào?
2. Hãy cho biết, nếu quy ước tất cả KHHH bằng một chữ cái đầu tiên
trong tên gọi các NTHH thì gặp khó khăn gì?
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
2. Số lượng các nguyên
tổ hoá học hiện nay:
II - Kí hiệu hóa học:
1. Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu
NTHH? Các KHHH của các NT được biểu
diễn như thế nào?
=> Nhằm mục đích thuận tiện cho việc ghi
chép ngắn gọn và nhanh chóng, người ta xây
dựng nên các KHHH. Mỗi NT được biểu diễn
- Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng 1 hay 2 chữ cái (chữ cái đẩu viết in
bằng một hay hai chữ cái (chữ hoa và chữ thứ hai viết thường)
cái đầu viết in hoa và chữ cái thứ 2. Hãy cho biết, nếu quy ước tất cả KHHH bằng một
hai viết thường).
chữ cái đầu tiên trong tên gọi các NTHH thì gặp khó
- Mỗi KHHH chỉ một nguyên tử khăn gì?
=> Do có một số NT có cùng chữ cái đẩu tiên trong
của nguyên tố đó.
tên gọi, nếu dùng một chữ cái thì rất khó phân biệt
Ví dụ: H: 1 nguyên tử hydrogen
2H: 2 nguyên tử hydrogen
KHHH của các NT khác nhau nên trong nhiều trường
hợp, KHHH phải được biểu diễn bằng hai chữ cái để
phân biệt.
Bài tập 1: Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp
14 lần nguyên tử hydrogen. Hãy cho biết:
- Nguyên tử R là nguyên tố nào?
- Số p, số e trong nguyên tử.
Đáp số:
- R = 14 đ.v.C R là nguyên tố nitrogen (N).
- Số p là 7 số e là 7 (vì số p = số e).
Bài tập 2: Hãy điền những thông tin còn thiếu vào ô trống
trong bảng sau:
Tên
nguyên tố
Sodium
Phosphorus
Kí hiệu
hoá học
Na
P
Tổng số
hạt trong
nguyên tử
số p
số e
số n
34
11
11
12
46
15
15
16
Carbon
C
18
6
6
6
Sulfur
S
48
16
16
16
Bài tập 3:
a/ Các cách viết 2C, 5O, 3Ca lần lượt chỉ ý gì?
b/ Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt
các ý sau: - Ba nguyên tử Nitrogen
- Bảy nguyên tử Calcium
- Bốn nguyên tử Sodium
Giải: a/ - 2C chỉ 2 nguyên tử Carbon
- 5O chỉ 5 nguyên tử Oxygen
- 3Ca chỉ 3 nguyên tử Calcium
b/ - Ba nguyên tử Nitrogen: 3 N
- Bẩy nguyên tử Calcium: 7 Ca
- Bốn nguyên tử Sodium: 4 Na
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Bài 3.1; 3.2; 3.3 (SBT).
- Học thuộc KHHH, TÊN VÀ NGUYÊN TỬ
KHỐI của 20 số nguyên tố đầu tiên
- Xem trước bài 4: Sơ lược bảng tuần hoàn các
NTHH
BÀI CA NGUYÊN TỬ KHỐI
Hydrogen là 1.
27 Aluminium la lớn.
64 Copper nổi cáu.
12 cột Carbon.
Cạnh tôi Silicon 28 đây
Bởi kém Zinc 65.
Nitrogen 14 tròn.
31, 32 Phosphorus và Sulfur.80 Bromine nằm.
Oxygen trăng 16.
Khác người thật là tài.
Xa Silver 108.
Sodium hay láu táu
Chlorine 35,5.
Barium buồn chán ngán,
Nhảy tót lên 23.
Potassium thích 39.
137 ít chi.
Khiến Magnesium gần nhà, Calcium tiếp 40.
55 Manganese cười.
Ngậm ngùi nhận 24.
Iron đây rồi 56
Kém người ta còn gì,
Mercury 201.
Còn tôi đi sau chót.
HỌC –
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYỀN TỐ HOÁ HỌC
I-
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Nguyên tố
học
là
gì?
1. Khái niệm:
hoá
Quan
sát tranh ảnh về
mẫu Than chì và Kim
cương, kết hợp đọc thông
tin SGK.
Cho biết thành phần cấu
tạo nên Than chì và Kim
cương?
Một viên kim cương hay một mẩu than chì đều được
tạo nên từ hàng tỉ nguyên tử giống nhau. Kim cương và
Than chì được tạo từ một nguyên tố hoá học là Carbon.
Nguyên tố hoá học là gì? Kí hiệu hóa học của chúng như
thế nào?
I-
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Nguyên tố
học
là
gì?
1. Khái niệm:
Hình 3.1: Mô hình cấu tạo của 3
nguyên tử khác nhau thuộc cùng
nguyên tố hydrogen
hoá
*Quan sát Hình 3.1, đọc thông
tin sgk và trả lời các câu hỏi
sau:
1. Cho biết sự khác nhau về
câu tạo giữa 3 nguyên tử
hydrogen?
2. Vì sao 3 nguyên tử trong
Hình 3.1 lại thuộc cùng một
nguyên tố hoá học?
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*Quan sát Hình 3.1:
I- Nguyên tố hoá học là gì? 1. Cho biết sự khác nhau về câu tạo giữa 3
nguyên tử hydrogen?
1. Khái niệm:
=> Khác nhau ở số neutron
- Nguyên tố hoá học là tập hợp
trong hạt nhân.
hoá học
là gì?
những nguyên tử cùng loại, có 2.Nguyên
Vì sao 3 tố
nguyên
tử trong
Hình 3.1 lại
cùng số proton trong hạt nhân. thuộc cùng một nguyên tố hoá học?
Hình 3.1: Mô hình cấu tạo
tập tửhợp
=> Vì cả 3 nguyên
đều cónhững
cùng số proton
của 3 nguyên tử khác nhau
nguyên tử cùng loại
trong
hạt
nhân.
thuộc cùng nguyên tố
hydrogen
Nguyên tố hoá học
có cùng số proton
trong hạt nhân.
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
- Nguyên tố hoá học là tập hợp
của những nguyên tử cùng loại,
có cùng số proton trong hạt
nhân.
- Các nguyên tử của cùng một
NTHH đều có tính chất hóa học
giống nhau
- Số p là số đặc trưng của một
NTHH.
Các nguyên tử của cùng
một nguyên tố hoá học có
tính chất hoá học giống
nhau hay không?
Các nguyên tử thuộc cùng
một nguyên tố hoá học có
cùng số p cùng số e nên
có tính chất hoá học giống
nhau.
Thí dụ
Tập hợp tất cả các nguyên tử
có số p = 8 đều là nguyên tố
oxi.
Các nguyên tử oxi đều có tính
chất hoá học giống nhau .
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
sát Hình 3.2:
I- Nguyên tố hoá học là gì? *Quan
Nghiên
cứu SGK: Cho biết số
1. Nguyên tố nào chiếm hàm lượng cao nhất
lượng
cácĐất?
NTHH hiện nay?
trong
vỏ Trái
1. Khái niệm:
2. Số lượng các nguyên
tố hoá học hiện nay:
Đã có 118
NTHH
98 NT tự nhiên
20 NT nhân tạo
=> Hàm lượng oxygen trong vỏ Trái Đất chiếm
tỉ lệ cao nhất.
2. Nguyên tố nào chiếm tỉ lệ phần trăm lớn
nhất trong cơ thể người?
=> Nguyên tố oxygen chiếm tỉ lệ phần trăm lớn
nhất trong cơ thể người.
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
2. Số lượng các nguyên
tổ hoá học hiện nay:
II - Kí hiệu hóa học:
Em có biết:
Có một thời, các nhà hoá học sử dụng nhiều
kí hiệu khác nhau để biểu diễn cho nguyên tử
của các nguyên tố hoá học. Tuy nhiên, những
kí hiệu này lại rất rắc rối và không thống nhất
giữa các nhà khoa học.
Do đó, để thuận tiện cho việc học tập và
nghiên cứu, IUPAC (*) đã thống nhất tên gọi
và kí hiệu hoá học của các nguyên tố.
Vậy KÍ HIỆU HÓA HỌC của nguyên tố
như thế nào? Ta tiếp tục tìm hiểu
Số
thứ tự
Tên nguyên tố
Kí hiệu
Khối lượng
nguyên tử
Số
thứ tự
Tên nguyên tố
Kí hiệu
Khối lượng
nguyên tử
1
2
Hydrogen
Helium
H
He
1
4
11
12
Sodium
Magnesium
Na
Mg
23
24
3
Lithium
Li
7
13
Aluminium
AI
27
4
5
Beryllium
Boron
Be
B
9
11
14
15
Silicon
Phosphorus
Si
P
28
31
6
7
8
9
10
Carbon
C
12
16
Sulfur
S
32
Nitrogen
N
14
17
Chlorine
CI
35,5
Oxygen
O
16
18
Argon
Ar
36
Fluoride
F
19
19
Potassium
K
39
Neon
Ne
20
20
Calcium
Ca
40
BẢNG 3.1: KÍ HIỆU HÓA HỌC VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ CỦA 20 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
+ Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bởi một kí hiệu mà chúng ta có thể
coi như một cách viết tắt để biểu thị tên của nguyên tố đó.
+ Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái, trong đó chữ cái
đầu viết ở dạng in hoa, gọi là kí hiệu hoá học của nguyên tố.
+ Mỗi kí hiệu hoá học của nguyên tố còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
PHIẾU HỌC TẬP
1. Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu NTHH? Các KHHH
của các nguyên tố được biểu diễn như thế nào?
2. Hãy cho biết, nếu quy ước tất cả KHHH bằng một chữ cái đầu tiên
trong tên gọi các NTHH thì gặp khó khăn gì?
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
2. Số lượng các nguyên
tổ hoá học hiện nay:
II - Kí hiệu hóa học:
1. Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu
NTHH? Các KHHH của các NT được biểu
diễn như thế nào?
=> Nhằm mục đích thuận tiện cho việc ghi
chép ngắn gọn và nhanh chóng, người ta xây
dựng nên các KHHH. Mỗi NT được biểu diễn
- Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng 1 hay 2 chữ cái (chữ cái đẩu viết in
bằng một hay hai chữ cái (chữ hoa và chữ thứ hai viết thường)
cái đầu viết in hoa và chữ cái thứ 2. Hãy cho biết, nếu quy ước tất cả KHHH bằng một
hai viết thường).
chữ cái đầu tiên trong tên gọi các NTHH thì gặp khó
- Mỗi KHHH chỉ một nguyên tử khăn gì?
=> Do có một số NT có cùng chữ cái đẩu tiên trong
của nguyên tố đó.
tên gọi, nếu dùng một chữ cái thì rất khó phân biệt
Ví dụ: H: 1 nguyên tử hydrogen
2H: 2 nguyên tử hydrogen
KHHH của các NT khác nhau nên trong nhiều trường
hợp, KHHH phải được biểu diễn bằng hai chữ cái để
phân biệt.
Bài tập 1: Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp
14 lần nguyên tử hydrogen. Hãy cho biết:
- Nguyên tử R là nguyên tố nào?
- Số p, số e trong nguyên tử.
Đáp số:
- R = 14 đ.v.C R là nguyên tố nitrogen (N).
- Số p là 7 số e là 7 (vì số p = số e).
Bài tập 2: Hãy điền những thông tin còn thiếu vào ô trống
trong bảng sau:
Tên
nguyên tố
Sodium
Phosphorus
Kí hiệu
hoá học
Na
P
Tổng số
hạt trong
nguyên tử
số p
số e
số n
34
11
11
12
46
15
15
16
Carbon
C
18
6
6
6
Sulfur
S
48
16
16
16
Bài tập 3:
a/ Các cách viết 2C, 5O, 3Ca lần lượt chỉ ý gì?
b/ Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt
các ý sau: - Ba nguyên tử Nitrogen
- Bảy nguyên tử Calcium
- Bốn nguyên tử Sodium
Giải: a/ - 2C chỉ 2 nguyên tử Carbon
- 5O chỉ 5 nguyên tử Oxygen
- 3Ca chỉ 3 nguyên tử Calcium
b/ - Ba nguyên tử Nitrogen: 3 N
- Bẩy nguyên tử Calcium: 7 Ca
- Bốn nguyên tử Sodium: 4 Na
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Bài 3.1; 3.2; 3.3 (SBT).
- Học thuộc KHHH, TÊN VÀ NGUYÊN TỬ
KHỐI của 20 số nguyên tố đầu tiên
- Xem trước bài 4: Sơ lược bảng tuần hoàn các
NTHH
BÀI CA NGUYÊN TỬ KHỐI
Hydrogen là 1.
27 Aluminium la lớn.
64 Copper nổi cáu.
12 cột Carbon.
Cạnh tôi Silicon 28 đây
Bởi kém Zinc 65.
Nitrogen 14 tròn.
31, 32 Phosphorus và Sulfur.80 Bromine nằm.
Oxygen trăng 16.
Khác người thật là tài.
Xa Silver 108.
Sodium hay láu táu
Chlorine 35,5.
Barium buồn chán ngán,
Nhảy tót lên 23.
Potassium thích 39.
137 ít chi.
Khiến Magnesium gần nhà, Calcium tiếp 40.
55 Manganese cười.
Ngậm ngùi nhận 24.
Iron đây rồi 56
Kém người ta còn gì,
Mercury 201.
Còn tôi đi sau chót.
 








Các ý kiến mới nhất