ngu van 8 Bài 2 Thu điếu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Thảo Nguyên
Ngày gửi: 11h:07' 29-09-2024
Dung lượng: 22.0 MB
Số lượt tải: 224
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Thảo Nguyên
Ngày gửi: 11h:07' 29-09-2024
Dung lượng: 22.0 MB
Số lượt tải: 224
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Trong một năm em yêu mùa nào
nhất?
Hãy dùng một số từ ngữ để miêu
tả về vẻ đẹp của mùa đó.
Mùa xuân
Mùa thu
Mùa hạ
Mùa đông
VĂN HỌC
VIÊT NAM
VĂN HỌC VIỆT NAM
THU ĐIẾU
( CÂU CÁ MÙA THU)
Nguyễn Khuyến
I
TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
- Nguyễn Khuyến (1835- 1909) sinh
ra và lớn lên ở tỉnh Hà Nam.
- Ông xuất thân trong một gia đình
nhà nho nghèo.
- Do đỗ đầu cả ba kì thi nên
Nguyễn Khuyến được gọi là Tam
nguyên Yên Đổ.
Nguyễn Khuyến
- Phần lớn cuộc đời ông dạy học và
sống thanh bạch ở quê nhà.
Nguyễn Khuyến
Nhà của Nguyễn Khuyến ở
làng Vị Hạ, xã Trung
Lương, huyện Bình Lục,
tỉnh Hà Nam
1 Tác giả
- Sáng tác gồm cả chữ Hán và
chữ Nôm, thuộc nhiều thể loại
nhưng chủ yếu là thơ.
- Nội dung thơ ca:
+ Nói lên tình yêu quê hương,
đất nước, gia đình, bè bạn.
+ Phản ánh cuộc sống của những con
người khổ cực.
+ Châm biếm, đả kích bọn thực dân
phong kiến
+ Bày tỏ tấm lòng yêu dân, yêu nước.
I TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
- Hoàn cảnh: Viết trong thời
gian nhà thơ về ở ẩn tại quê
nhà.
- Câu cá mùa thu nằm trong chùm
3 bài thơ thu của Nguyễn Khuyến:
- Thu vịnh (Ngâm vịnh mùa thu)
- Thu ẩm ( Uống rượu mùa thu)
- Thu điếu (Câu cá mùa thu).
- Thể loại: Thất ngôn bát cú
Đường luật.
“Nguyễn Khuyến nổi tiếng nhất trong văn học
Việt Nam là về thơ Nôm. Mà trong thơ Nôm
của Nguyễn Khuyến nức danh nhất là ba bài
thơ mùa thu: Thu điếu,Thu ẩm và Thu
vịnh.” (Xuân Diệu)
“Thu điếu là điển hình hơn cả cho mùa thu
của làng cảnh Việt Nam.” (Xuân Diệu)
(Theo bố cục thơ
Đường luật)
Bố cục
Quang cảnh mùa thu
Những chuyển động nhẹ nhàng
của mùa thu
Bầu trời và không gian làng quê
Tâm trạng của nhà thơ
Bố cục
(Theo nội dung,
cảm xúc bài thơ)
Phần 1:
Sáu câu thơ đầu
Phần 2:
Hai câu thơ cuối
Hình tượng thiên nhiên mùa
thu ở vùng quê Bắc Bộ)
Hình tượng con
người
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1. Đặc điểm thi luật và ý nghĩa nhan đề bài thơ
a. Đặc điểm thi luật
Thơ thất ngôn bát cú :
- Niệm và luật bằng trắc : Sắp xếp thanh bằng trắc
trong từng câu và cả bài theo quy định chặt chẽ -->
Tạo ra sự phong phú cho điệu thơ
Niêm
Chữ thứ 2 của mỗi
câu trong các cặp
câu dưới đây phải
cùng thanh:
Câu 2 - Câu 3
Câu 4 - Câu 5
Câu 6 - Câu 7
Câu 1 - Câu 8
Vần nhịp
Bài thơ
gieo vần “
eo”.
Nhịp thơ
chủ yếu
nhịp 4//3
Đối
Chủ yếu đối ở
hai câu thực và
hai câu luận,
cũng có bài chỉ
đối ở một liên
hoặc ở ba, bốn
liên
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1. Đặc điểm thi luật và ý nghĩa nhan đề bài thơ
b. Ý nghĩa nhan đề bài thơ:
THU ĐIẾU
Có nghĩa là
mùa thu câu
cá hay câu cá
mùa thu
Nhan đề có mối liên hệ trực tiếp
với nội dung của hai câu đề:
không gian ao thu với mặt nước
êm đề và chiếc thuyền câu bé nhỏ
II
TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Bức tranh thiên nhiên mùa thu (6 câu đầu)
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
II
TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Bức tranh thiên nhiên mùa thu (6 câu đầu)
Mặt ao ( nước, thuyền câu, sóng)
Không gian
Bầu trời ( tầng mây, trời)
Mặt đất ( ngõ trúc)
Trình tự
miêu tả
không gian
Từ gần thấp đến cao xa, từ cao xa
trở về gần ( thuyền câu mặt ao,
bầu trời
-> Ngõ trúc-> ao thu-> thuyền câu)
lạnh lẽo,
trong veo
Ao thu
Thuyền câu bé tẻo teo
Đặc
điểm
của
sự
vật
Sóng nước
Lá vàng
tiết trời se lạnh,
làn nước trong trẻo
nhỏ bé, xinh xắn
biếc,
hơi gợn tí
làn nước trong xanh
chỉ khẻ lăn tăn
sẽ đưa vèo
rơi nhanh, rất nhẹ
Bầu trời Tầng mây lơ lửng,
trời xanh ngắt
Lối ngõ quanh co, vắng teo
cao rộng, trong trẻo,
tươi sáng
im vắng,
tĩnh lặng
2. Bức tranh thiên nhiên mùa thu (6 câu đầu)
Nghệ thuật
+ Từ láy: lạnh lẽo, tẻo teo, lơ lửng
+ Gieo vần “ eo”
+ Phép đối câu 3- 4, câu 5- 6
Đường nét, hình dáng: hài hòa,
thanh thoát
Màu sắc: tươi sáng, thanh nhã
Bức tranh thiên nhiên được miêu tả với những
đường nét đặc trưng của mùa thu ở làng quê Bắc Bộ
Chuyển động âm thanh: nhẹ nhàng
3. Hình ảnh con người (2 câu cuối)
Tư thế con người
ngồi câu cá
Tựa gối, buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Làm tăng cái im vắng, tĩnh lặng
của ngoại cảnh
Nghệ thuật lấy
động tả tỉnh
Khoảnh khắc trầm lắng, suy
tư của con người
3. Hình ảnh con người (2 câu cuối)
Tựa gối, buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Nỗi
niềm
tâm sự
của tác
giả
Nỗi buồn thời thế kín đáo mà sâu
sắc
Một tâm hồn gắn bó tha thiết, nhạy
cảm, tinh tế, chan hòa với thiên
nhiên đất nước
Một tấm lòng yêu nước thầm kín
nhưng sâu sắc
4. Khái quát chủ đề, tư tưởng, tình cảm
Chủ đề: Bài thơ bày tỏ tình yêu thiên
nhiên, đất nước và tâm trạng của tác giả
trước thời thế.
IV. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Cách gieo vần độc đáo
- Lấy động tả tĩnh
- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối.
2.Nội dung
- Vẻ đẹp của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ
- Vẻ đẹp của tâm hồn thi nhân: lòng yêu
thiên nhiên, tình yêu quê hương, đất
nước
V. VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Câu hỏi (trang 41 sgk Ngữ văn 8 Tập 1)
Viết
đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích hai câu th
ơ khiến em có ấn tượng nhất trong bài thơ “Thu
điếu”.
Mở đầu bài thơ Thu điếu, tác giả miêu tả khung cảnh
thiên nhiên gần gũi với làng quê:“Ao thu lạnh lẽo
nước trong veo/ Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”.
“Ao” là hình ảnh gần gũi, thân thuộc với người nông
dân. Thời tiết chuyển sang mùa thu, ngay cả cái ao
cũng mang hơi hướng, âm hưởng mùa thu với làn
nước mát lạnh và trong veo. Trong khung cảnh mùa
thu với ao nước trong xanh, làn nước mát lạnh ấy là
hình ảnh chiếc thuyền câu của người thi sĩ nhỏ bé, lọt
thỏm trong không gian rộng lớn trở nên “bé tẻo teo”.
Khung cảnh thiên nhiên, bức tranh mùa thu trở nên
đẹp đẽ và mang màu sắc riêng biệt không lẫn với bất
cứ nơi nào.
Câu 1: Bài thơ Thu điếu được viết bằng chữ gì?
A.Chữ Hán
B.Chữ Nôm
C.Chữ Pháp
D.Chữ Quốc ngữ
Câu 2: Thu điếu được viết bằng thể thơ
nào?
A. Thất ngôn tứ tuyệt
B. Ngũ ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú
D. Thất ngôn trường thiên
Câu 3: Điểm nhìn của tác giả để cảm
nhận mùa thu bắt đầu từ đâu?
A. Đi trên đường làng
B. Ngồi trong gian nhà cỏ
C. Trên chiếc thuyền giữa ao
D. Trên bờ ao
Câu 4: Màu sắc chủ đạo trong bài thơ “
Thu điếu” là?
A. Màu vàng
B. Màu xanh ngắt
C. Màu khói nhạt
D. Màu đỏ
Câu 5: Cảnh mùa thu được Nguyễn
Khuyến miêu tả là ở vùng nào?
A. Đồng bằng Trung Bộ
B. Đồng bằng Bắc Bộ
C. Đồng bằng song Cửu Long
D. Đồng bằng duyên hải miền Trung
Củng cố và dặn dò
1. Đọc thuộc diễn cảm bài thơ
2. Soạn bài THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT/ SGK/42
Trong một năm em yêu mùa nào
nhất?
Hãy dùng một số từ ngữ để miêu
tả về vẻ đẹp của mùa đó.
Mùa xuân
Mùa thu
Mùa hạ
Mùa đông
VĂN HỌC
VIÊT NAM
VĂN HỌC VIỆT NAM
THU ĐIẾU
( CÂU CÁ MÙA THU)
Nguyễn Khuyến
I
TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
- Nguyễn Khuyến (1835- 1909) sinh
ra và lớn lên ở tỉnh Hà Nam.
- Ông xuất thân trong một gia đình
nhà nho nghèo.
- Do đỗ đầu cả ba kì thi nên
Nguyễn Khuyến được gọi là Tam
nguyên Yên Đổ.
Nguyễn Khuyến
- Phần lớn cuộc đời ông dạy học và
sống thanh bạch ở quê nhà.
Nguyễn Khuyến
Nhà của Nguyễn Khuyến ở
làng Vị Hạ, xã Trung
Lương, huyện Bình Lục,
tỉnh Hà Nam
1 Tác giả
- Sáng tác gồm cả chữ Hán và
chữ Nôm, thuộc nhiều thể loại
nhưng chủ yếu là thơ.
- Nội dung thơ ca:
+ Nói lên tình yêu quê hương,
đất nước, gia đình, bè bạn.
+ Phản ánh cuộc sống của những con
người khổ cực.
+ Châm biếm, đả kích bọn thực dân
phong kiến
+ Bày tỏ tấm lòng yêu dân, yêu nước.
I TÌM HIỂU CHUNG
2 Tác phẩm
- Hoàn cảnh: Viết trong thời
gian nhà thơ về ở ẩn tại quê
nhà.
- Câu cá mùa thu nằm trong chùm
3 bài thơ thu của Nguyễn Khuyến:
- Thu vịnh (Ngâm vịnh mùa thu)
- Thu ẩm ( Uống rượu mùa thu)
- Thu điếu (Câu cá mùa thu).
- Thể loại: Thất ngôn bát cú
Đường luật.
“Nguyễn Khuyến nổi tiếng nhất trong văn học
Việt Nam là về thơ Nôm. Mà trong thơ Nôm
của Nguyễn Khuyến nức danh nhất là ba bài
thơ mùa thu: Thu điếu,Thu ẩm và Thu
vịnh.” (Xuân Diệu)
“Thu điếu là điển hình hơn cả cho mùa thu
của làng cảnh Việt Nam.” (Xuân Diệu)
(Theo bố cục thơ
Đường luật)
Bố cục
Quang cảnh mùa thu
Những chuyển động nhẹ nhàng
của mùa thu
Bầu trời và không gian làng quê
Tâm trạng của nhà thơ
Bố cục
(Theo nội dung,
cảm xúc bài thơ)
Phần 1:
Sáu câu thơ đầu
Phần 2:
Hai câu thơ cuối
Hình tượng thiên nhiên mùa
thu ở vùng quê Bắc Bộ)
Hình tượng con
người
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1. Đặc điểm thi luật và ý nghĩa nhan đề bài thơ
a. Đặc điểm thi luật
Thơ thất ngôn bát cú :
- Niệm và luật bằng trắc : Sắp xếp thanh bằng trắc
trong từng câu và cả bài theo quy định chặt chẽ -->
Tạo ra sự phong phú cho điệu thơ
Niêm
Chữ thứ 2 của mỗi
câu trong các cặp
câu dưới đây phải
cùng thanh:
Câu 2 - Câu 3
Câu 4 - Câu 5
Câu 6 - Câu 7
Câu 1 - Câu 8
Vần nhịp
Bài thơ
gieo vần “
eo”.
Nhịp thơ
chủ yếu
nhịp 4//3
Đối
Chủ yếu đối ở
hai câu thực và
hai câu luận,
cũng có bài chỉ
đối ở một liên
hoặc ở ba, bốn
liên
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1. Đặc điểm thi luật và ý nghĩa nhan đề bài thơ
b. Ý nghĩa nhan đề bài thơ:
THU ĐIẾU
Có nghĩa là
mùa thu câu
cá hay câu cá
mùa thu
Nhan đề có mối liên hệ trực tiếp
với nội dung của hai câu đề:
không gian ao thu với mặt nước
êm đề và chiếc thuyền câu bé nhỏ
II
TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Bức tranh thiên nhiên mùa thu (6 câu đầu)
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
II
TÌM HIỂU VĂN BẢN
2. Bức tranh thiên nhiên mùa thu (6 câu đầu)
Mặt ao ( nước, thuyền câu, sóng)
Không gian
Bầu trời ( tầng mây, trời)
Mặt đất ( ngõ trúc)
Trình tự
miêu tả
không gian
Từ gần thấp đến cao xa, từ cao xa
trở về gần ( thuyền câu mặt ao,
bầu trời
-> Ngõ trúc-> ao thu-> thuyền câu)
lạnh lẽo,
trong veo
Ao thu
Thuyền câu bé tẻo teo
Đặc
điểm
của
sự
vật
Sóng nước
Lá vàng
tiết trời se lạnh,
làn nước trong trẻo
nhỏ bé, xinh xắn
biếc,
hơi gợn tí
làn nước trong xanh
chỉ khẻ lăn tăn
sẽ đưa vèo
rơi nhanh, rất nhẹ
Bầu trời Tầng mây lơ lửng,
trời xanh ngắt
Lối ngõ quanh co, vắng teo
cao rộng, trong trẻo,
tươi sáng
im vắng,
tĩnh lặng
2. Bức tranh thiên nhiên mùa thu (6 câu đầu)
Nghệ thuật
+ Từ láy: lạnh lẽo, tẻo teo, lơ lửng
+ Gieo vần “ eo”
+ Phép đối câu 3- 4, câu 5- 6
Đường nét, hình dáng: hài hòa,
thanh thoát
Màu sắc: tươi sáng, thanh nhã
Bức tranh thiên nhiên được miêu tả với những
đường nét đặc trưng của mùa thu ở làng quê Bắc Bộ
Chuyển động âm thanh: nhẹ nhàng
3. Hình ảnh con người (2 câu cuối)
Tư thế con người
ngồi câu cá
Tựa gối, buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Làm tăng cái im vắng, tĩnh lặng
của ngoại cảnh
Nghệ thuật lấy
động tả tỉnh
Khoảnh khắc trầm lắng, suy
tư của con người
3. Hình ảnh con người (2 câu cuối)
Tựa gối, buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Nỗi
niềm
tâm sự
của tác
giả
Nỗi buồn thời thế kín đáo mà sâu
sắc
Một tâm hồn gắn bó tha thiết, nhạy
cảm, tinh tế, chan hòa với thiên
nhiên đất nước
Một tấm lòng yêu nước thầm kín
nhưng sâu sắc
4. Khái quát chủ đề, tư tưởng, tình cảm
Chủ đề: Bài thơ bày tỏ tình yêu thiên
nhiên, đất nước và tâm trạng của tác giả
trước thời thế.
IV. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Cách gieo vần độc đáo
- Lấy động tả tĩnh
- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối.
2.Nội dung
- Vẻ đẹp của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ
- Vẻ đẹp của tâm hồn thi nhân: lòng yêu
thiên nhiên, tình yêu quê hương, đất
nước
V. VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Câu hỏi (trang 41 sgk Ngữ văn 8 Tập 1)
Viết
đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích hai câu th
ơ khiến em có ấn tượng nhất trong bài thơ “Thu
điếu”.
Mở đầu bài thơ Thu điếu, tác giả miêu tả khung cảnh
thiên nhiên gần gũi với làng quê:“Ao thu lạnh lẽo
nước trong veo/ Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”.
“Ao” là hình ảnh gần gũi, thân thuộc với người nông
dân. Thời tiết chuyển sang mùa thu, ngay cả cái ao
cũng mang hơi hướng, âm hưởng mùa thu với làn
nước mát lạnh và trong veo. Trong khung cảnh mùa
thu với ao nước trong xanh, làn nước mát lạnh ấy là
hình ảnh chiếc thuyền câu của người thi sĩ nhỏ bé, lọt
thỏm trong không gian rộng lớn trở nên “bé tẻo teo”.
Khung cảnh thiên nhiên, bức tranh mùa thu trở nên
đẹp đẽ và mang màu sắc riêng biệt không lẫn với bất
cứ nơi nào.
Câu 1: Bài thơ Thu điếu được viết bằng chữ gì?
A.Chữ Hán
B.Chữ Nôm
C.Chữ Pháp
D.Chữ Quốc ngữ
Câu 2: Thu điếu được viết bằng thể thơ
nào?
A. Thất ngôn tứ tuyệt
B. Ngũ ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú
D. Thất ngôn trường thiên
Câu 3: Điểm nhìn của tác giả để cảm
nhận mùa thu bắt đầu từ đâu?
A. Đi trên đường làng
B. Ngồi trong gian nhà cỏ
C. Trên chiếc thuyền giữa ao
D. Trên bờ ao
Câu 4: Màu sắc chủ đạo trong bài thơ “
Thu điếu” là?
A. Màu vàng
B. Màu xanh ngắt
C. Màu khói nhạt
D. Màu đỏ
Câu 5: Cảnh mùa thu được Nguyễn
Khuyến miêu tả là ở vùng nào?
A. Đồng bằng Trung Bộ
B. Đồng bằng Bắc Bộ
C. Đồng bằng song Cửu Long
D. Đồng bằng duyên hải miền Trung
Củng cố và dặn dò
1. Đọc thuộc diễn cảm bài thơ
2. Soạn bài THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT/ SGK/42
 







Các ý kiến mới nhất