KNTT - Bài 9. Mở rộng học thuyết Mendel

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Ngọc Anh
Ngày gửi: 16h:27' 02-10-2024
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 475
Nguồn:
Người gửi: Đào Ngọc Anh
Ngày gửi: 16h:27' 02-10-2024
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 475
Số lượt thích:
1 người
(Dương Thanh Tâm)
KHỞI ĐỘNG
Quan sát hình ảnh và trả lời
Theo em, yếu tố nào quyết định các tính trạng đó?
BÀI 9
MỞ RỘNG HỌC THUYẾT MENDEL
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Tương tác giữa các allele
2
Tương tác giữa các allele
thuộc cùng một gene
thuộc các gene khác nhau
01
TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC
ALLELE THUỘC CÙNG
MỘT GENE
PHIẾU HỌC TẬP
Tìm hiểu về tương tác giữa các allele thuộc cùng một gene
1. Sản phẩm của các allele thuộc cùng một gene có thể quy
định kiểu hình theo những cách nào?
2. Trình bày thí nghiệm chứng minh có hiện tượng trội không
hoàn toàn và giải thích bằng sơ đồ lai.
3. So sánh hiện tượng trội hoàn toàn, đồng trội với trội không
hoàn toàn (thí nghiệm của Mendel).
4. Tìm thêm ví dụ về tương tác giữa các gene allele.
1. Trội không hoàn toàn
1.1.THÍ NGHIỆM
Hình 9.1 Hiện tượng trội không hoàn toàn quy định màu hoa ở cây hoa mõm chó
A1 :màu hoa đỏ, A2 :màu hoa trắng.
QUY ƯỚC
SƠ ĐỒ LAI
Ptc:
A1A1
GP :
A1, A1
F 1:
GF1:
F 2:
×
GF1
1/2 A1
1/2 A2
A2A2
1/2 A1
1/4 A1A1
1/4 A1A2
A2, A2
1/2 A2
1/4 A1A2
1/4 A2A2
A1A2 (hoa hồng)
A1, A2
TLKG: 1/4 A1A1 : 1/2 A1A2: 1/4 A2A2.
TLKH: 1/4 hoa đỏ : 1/2 hoa hồng : 1/2
hoa trắng.
1.2. GIẢI THÍCH
Cây F1 dị hợp tử A1A2 có kiểu
hình trung gian do sản phẩm
của allele A1 không đủ để lấn át
sự biểu hiện của allele A2
=> A1 trội không hoàn toàn A2
2. Đồng trội
KHÁI NIỆM
Khi cả hai allele khác nhau của cùng một gene đều
biểu hiện kiểu hình riêng thì được gọi là đồng trội.
VÍ DỤ
• Ở người, gene quy định nhóm máu có 3 allele IA, IB,
IO. Trong đó, allele IA, IB quy định kháng nguyên A, B
trên bề mặt hồng cầu; IO không có khả năng quy
định kháng nguyên A và B. Người có IAIB mang cả
hai loại khác nguyên và có nhóm máu AB.
→ IA và IB là đồng trội.
2. Đồng trội
KHÁI NIỆM
Khi cả hai allele khác nhau của cùng một gene đều biểu hiện
kiểu hình riêng thì được gọi là đồng trội.
VÍ DỤ
• Xét về hình dạng hồng cầu thì allele quy
định hồng cầu bình thường (hình đĩa) là
đồng trội so với allele quy định hồng cầu
hình liềm vì ở người có kiểu gene dị hợp tử
HbA/HbS có cả hai loại hồng cầu: hồng cầu
bình thường và hồng cầu hình liềm.
THÔNG TIN BỔ SUNG
Trường hợp trội không hoàn toàn
Trường hợp trội/lặn hoàn toàn
Không dùng phép lai phân
Phải dùng phép lai phân tích
tích để kiểm tra kiểu gene vì
để kiểm tra kiểu gene cơ thể
cơ thể trội luôn có kiểu gene
trội có hai kiểu gene là đồng
đồng hợp trội.
hợp trội và dị hợp.
Kết luận
Một gene có thể có hai hay nhiều allele khác nhau. Các gene
trong cùng một gene có thể có quan hệ trội/lặn hoàn toàn, trội
không hoàn toàn hoặc đồng trội.
02
TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC
ALLELE THUỘC CÁC
GENE KHÁC NHAU
NHÓM CHUYÊN GIA
Nhóm 1 + 2:
Nhóm 3 + 4:
Đọc thông tin mục II.1,
Đọc thông tin mục II.2,
giải thích sơ đồ Hình 9.2
giải thích biểu đồ Hình 9.3
SGK tr.47 - 48.
SGK tr.48.
NHÓM MẢNH GHÉP
Yêu cầu:
• Tạo nhóm mảnh ghép từ 2 nhóm chuyên gia, mỗi nhóm 4 - 5 HS.
• Các thành viên của nhóm mảnh ghép chia sẻ thông tin tìm hiểu được, thảo
luận và trình bày về Sự tương tác giữa các allele thuộc các gene khác nhau.
Sản phẩm của các gene có thể tương tác với
nhau cùng tham gia vào một con đường chuyển
hóa tạo ra sản phẩm cuối cùng hoặc cùng tạo
nên một protein.
1. Sản phẩm của các gene tương tác gián tiếp với nhau
Mỗi allele của một gene quy định một enzyme xúc tác cho một phản ứng
trong chuỗi các phản ứng hóa học hình thành nên sản phẩm chung.
Ví dụ
Hình 9.2 Hai gene quy định enzyme tham gia vào con đường chuyển hóa tạo ra màu vỏ ốc Physa heterostroha
Ví dụ
Allele A và allele B thuộc hai
gene A và B quy định enzyme
xúc tác cho các phản ứng
chuyển hóa các chất tiền thân
không màu (màu trắng) tạo ra
sản phẩm làm cho vỏ ốc có
màu nâu.
Ví dụ
• Nếu một trong hai gene bị
đột biến hoặc cả hai gene
đều bị đột biến mất chức
năng thì ốc có vỏ màu trắng.
• A-B-: vỏ ốc màu nâu, A-bb;
aaB-; aabb: vỏ ốc màu trắng.
2. Sản phẩm của các gene tương tác trực tiếp với nhau theo kiểu
cộng gộp
Khái niệm
Ví dụ
Mỗi allele trội của một gene
Màu da, chiều cao, màu
quy định một “đơn vị” nhỏ
tóc ở người; các tính
sản phẩm góp phần cùng
trạng số lượng thường
sản phẩm của gene khác
được
tạo nên kiểu hình chung.
tương tác cộng gộp.
hình
thành
do
Ví dụ
Hình 9.3. Biểu đồ phân bố tần số
người với các màu da khác nhau
TRÒ CHƠI
GENE TRỘI – GENE LẶN
GENE TRỘI – GENE LẶN
Câu 1: Khi lai hai cây hoa mõm chó (Antirrhinum majus L.) thuần chủng
có hoa màu đỏ và màu trắng, thu được F1 gồm toàn cây có hoa màu
hồng. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là
A. 3 : 1.
B. 1 : 1 : 1 : 1.
C. 1 : 2 : 1.
D. 9 : 3 : 3 : 1.
Câu 2: Kiểu gene nào sau đây ở người quy định màu da
sẫm màu nhất?
A. AABBDD.
C. AAbbDd.
B. AaBbDd.
D. aabbdd.
Câu 3: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do ba cặp gene nằm trên ba
nhiễm sắc thể khác nhau tương tác trực tiếp theo kiểu cộng gộp. Cây thấp nhất
cao 100 cm, có một allele trội thì cây cao thêm 5 cm. Cho cây dị hợp về cả ba cặp
gene tự thụ phấn thu được F1. Có bao nhiêu kiểu gene quy định kiểu hình cao 110
cm ở F1?
A, 3 kiểu gene.
C. 6 kiểu gene.
B. 5 kiểu gene.
D. 2 kiểu gene.
Câu 4: Xét hai cặp gene trên hai nhiễm sắc thể tương đồng quy định màu
sắc hoa. Allele A thuộc gene A quy định tổng hợp enzyme A tác động làm
cơ chất I (sắc tố trắng) thành cơ chất 2 (sắc tố trắng); allele B thuộc gene
B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cơ chất 2 thành sản phẩm P
(sắc tố đỏ). Các allele lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này.
Cơ thể có kiểu gene nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?
A. AABb.
C. AaBB.
B. aaBB.
D. AaBb.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:
Tính trạng chiều cao của cây được di truyền theo kiểu gene tương tác cộng gộp của
nhiều gene phân li độc lập với nhau. Mỗi gene gồm 2 allele, trong đó 01 allele làm
tăng chiều dài thân ở mức X cm và 01 allele làm tăng diều dài thân ở mức Y cm; X >
Y. Chiều cao của cây được dao động từ 12 - 72 cm. Cho lai cây có chiều cao 12 cm
với cây có chiều cao 72 cm thu được ở đời con tất cả số cá thể đều cào 42 cm. Đời
F2 cho kết quả rất nhiều cây cao 42 cm và chỉ có 1/64 cây có chiều cao 12 cm.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về kết quả của phép lai này?
a. Có 3 gene quy định tính trạng chiều cao cây.
b. Đời F2 có 6 kiểu hình khác nhau.
c. Có 7 loại kiểu gene cho kiểu hình 42 cm.
d. X là 10; Y là 2.
VẬN DỤNG
1. Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp
gene Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST
tương tác trực tiếp với nhau theo kiểu cộng
gộp, trong đó cứ có mỗi allele trội làm cho
cây cao thêm 10 cm. Cây thấp nhất có độ
cao 110 cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất
thụ phấn cho cây thấp nhất được F1, cho F1
tự thụ phấn được F2. Hãy cho biết loại cây
cao 130 cm ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
15
64
VẬN DỤNG
2. Ở một loài thực vật, để tạo thành màu đỏ của hoa có sự tương tác của
hai gene A và B theo sơ đồ:
Gene a và b không có khả năng đó, hai cặp gene nằm trên hai cặp NST
khác nhau. Cho cây có kiểu gene AaBb tự thụ phấn được F1. Trong số các
cây hoa đỏ ở F1, cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (làm tròn
đến 3 chữ số thập phân).
0,899
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1. Vẽ sơ đồ khái quát thể hiện sản phẩm của các allele
thuộc cùng một gene tạo ra một sản phẩm hình thành
nên tính trạng.
2. Phân tử protein hemoglobin của người được cấu tạo
từ hai loại chuỗi polypeptide khác nhau (a và β). Đây có
phải là một ví dụ về tương tác giữa các allele của cùng
một gene hay không? Giải thích.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã
học và hoàn thành bài
Đọc
và
tìm
hiểu
tập về nhà.
trước Bài 10: Di
truyền giới tính và
Làm bài tập Bài 9
di truyền liên kết
trong Sách bài tập
với giới tính.
Sinh học 12.
Quan sát hình ảnh và trả lời
Theo em, yếu tố nào quyết định các tính trạng đó?
BÀI 9
MỞ RỘNG HỌC THUYẾT MENDEL
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Tương tác giữa các allele
2
Tương tác giữa các allele
thuộc cùng một gene
thuộc các gene khác nhau
01
TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC
ALLELE THUỘC CÙNG
MỘT GENE
PHIẾU HỌC TẬP
Tìm hiểu về tương tác giữa các allele thuộc cùng một gene
1. Sản phẩm của các allele thuộc cùng một gene có thể quy
định kiểu hình theo những cách nào?
2. Trình bày thí nghiệm chứng minh có hiện tượng trội không
hoàn toàn và giải thích bằng sơ đồ lai.
3. So sánh hiện tượng trội hoàn toàn, đồng trội với trội không
hoàn toàn (thí nghiệm của Mendel).
4. Tìm thêm ví dụ về tương tác giữa các gene allele.
1. Trội không hoàn toàn
1.1.THÍ NGHIỆM
Hình 9.1 Hiện tượng trội không hoàn toàn quy định màu hoa ở cây hoa mõm chó
A1 :màu hoa đỏ, A2 :màu hoa trắng.
QUY ƯỚC
SƠ ĐỒ LAI
Ptc:
A1A1
GP :
A1, A1
F 1:
GF1:
F 2:
×
GF1
1/2 A1
1/2 A2
A2A2
1/2 A1
1/4 A1A1
1/4 A1A2
A2, A2
1/2 A2
1/4 A1A2
1/4 A2A2
A1A2 (hoa hồng)
A1, A2
TLKG: 1/4 A1A1 : 1/2 A1A2: 1/4 A2A2.
TLKH: 1/4 hoa đỏ : 1/2 hoa hồng : 1/2
hoa trắng.
1.2. GIẢI THÍCH
Cây F1 dị hợp tử A1A2 có kiểu
hình trung gian do sản phẩm
của allele A1 không đủ để lấn át
sự biểu hiện của allele A2
=> A1 trội không hoàn toàn A2
2. Đồng trội
KHÁI NIỆM
Khi cả hai allele khác nhau của cùng một gene đều
biểu hiện kiểu hình riêng thì được gọi là đồng trội.
VÍ DỤ
• Ở người, gene quy định nhóm máu có 3 allele IA, IB,
IO. Trong đó, allele IA, IB quy định kháng nguyên A, B
trên bề mặt hồng cầu; IO không có khả năng quy
định kháng nguyên A và B. Người có IAIB mang cả
hai loại khác nguyên và có nhóm máu AB.
→ IA và IB là đồng trội.
2. Đồng trội
KHÁI NIỆM
Khi cả hai allele khác nhau của cùng một gene đều biểu hiện
kiểu hình riêng thì được gọi là đồng trội.
VÍ DỤ
• Xét về hình dạng hồng cầu thì allele quy
định hồng cầu bình thường (hình đĩa) là
đồng trội so với allele quy định hồng cầu
hình liềm vì ở người có kiểu gene dị hợp tử
HbA/HbS có cả hai loại hồng cầu: hồng cầu
bình thường và hồng cầu hình liềm.
THÔNG TIN BỔ SUNG
Trường hợp trội không hoàn toàn
Trường hợp trội/lặn hoàn toàn
Không dùng phép lai phân
Phải dùng phép lai phân tích
tích để kiểm tra kiểu gene vì
để kiểm tra kiểu gene cơ thể
cơ thể trội luôn có kiểu gene
trội có hai kiểu gene là đồng
đồng hợp trội.
hợp trội và dị hợp.
Kết luận
Một gene có thể có hai hay nhiều allele khác nhau. Các gene
trong cùng một gene có thể có quan hệ trội/lặn hoàn toàn, trội
không hoàn toàn hoặc đồng trội.
02
TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC
ALLELE THUỘC CÁC
GENE KHÁC NHAU
NHÓM CHUYÊN GIA
Nhóm 1 + 2:
Nhóm 3 + 4:
Đọc thông tin mục II.1,
Đọc thông tin mục II.2,
giải thích sơ đồ Hình 9.2
giải thích biểu đồ Hình 9.3
SGK tr.47 - 48.
SGK tr.48.
NHÓM MẢNH GHÉP
Yêu cầu:
• Tạo nhóm mảnh ghép từ 2 nhóm chuyên gia, mỗi nhóm 4 - 5 HS.
• Các thành viên của nhóm mảnh ghép chia sẻ thông tin tìm hiểu được, thảo
luận và trình bày về Sự tương tác giữa các allele thuộc các gene khác nhau.
Sản phẩm của các gene có thể tương tác với
nhau cùng tham gia vào một con đường chuyển
hóa tạo ra sản phẩm cuối cùng hoặc cùng tạo
nên một protein.
1. Sản phẩm của các gene tương tác gián tiếp với nhau
Mỗi allele của một gene quy định một enzyme xúc tác cho một phản ứng
trong chuỗi các phản ứng hóa học hình thành nên sản phẩm chung.
Ví dụ
Hình 9.2 Hai gene quy định enzyme tham gia vào con đường chuyển hóa tạo ra màu vỏ ốc Physa heterostroha
Ví dụ
Allele A và allele B thuộc hai
gene A và B quy định enzyme
xúc tác cho các phản ứng
chuyển hóa các chất tiền thân
không màu (màu trắng) tạo ra
sản phẩm làm cho vỏ ốc có
màu nâu.
Ví dụ
• Nếu một trong hai gene bị
đột biến hoặc cả hai gene
đều bị đột biến mất chức
năng thì ốc có vỏ màu trắng.
• A-B-: vỏ ốc màu nâu, A-bb;
aaB-; aabb: vỏ ốc màu trắng.
2. Sản phẩm của các gene tương tác trực tiếp với nhau theo kiểu
cộng gộp
Khái niệm
Ví dụ
Mỗi allele trội của một gene
Màu da, chiều cao, màu
quy định một “đơn vị” nhỏ
tóc ở người; các tính
sản phẩm góp phần cùng
trạng số lượng thường
sản phẩm của gene khác
được
tạo nên kiểu hình chung.
tương tác cộng gộp.
hình
thành
do
Ví dụ
Hình 9.3. Biểu đồ phân bố tần số
người với các màu da khác nhau
TRÒ CHƠI
GENE TRỘI – GENE LẶN
GENE TRỘI – GENE LẶN
Câu 1: Khi lai hai cây hoa mõm chó (Antirrhinum majus L.) thuần chủng
có hoa màu đỏ và màu trắng, thu được F1 gồm toàn cây có hoa màu
hồng. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là
A. 3 : 1.
B. 1 : 1 : 1 : 1.
C. 1 : 2 : 1.
D. 9 : 3 : 3 : 1.
Câu 2: Kiểu gene nào sau đây ở người quy định màu da
sẫm màu nhất?
A. AABBDD.
C. AAbbDd.
B. AaBbDd.
D. aabbdd.
Câu 3: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do ba cặp gene nằm trên ba
nhiễm sắc thể khác nhau tương tác trực tiếp theo kiểu cộng gộp. Cây thấp nhất
cao 100 cm, có một allele trội thì cây cao thêm 5 cm. Cho cây dị hợp về cả ba cặp
gene tự thụ phấn thu được F1. Có bao nhiêu kiểu gene quy định kiểu hình cao 110
cm ở F1?
A, 3 kiểu gene.
C. 6 kiểu gene.
B. 5 kiểu gene.
D. 2 kiểu gene.
Câu 4: Xét hai cặp gene trên hai nhiễm sắc thể tương đồng quy định màu
sắc hoa. Allele A thuộc gene A quy định tổng hợp enzyme A tác động làm
cơ chất I (sắc tố trắng) thành cơ chất 2 (sắc tố trắng); allele B thuộc gene
B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cơ chất 2 thành sản phẩm P
(sắc tố đỏ). Các allele lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này.
Cơ thể có kiểu gene nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?
A. AABb.
C. AaBB.
B. aaBB.
D. AaBb.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:
Tính trạng chiều cao của cây được di truyền theo kiểu gene tương tác cộng gộp của
nhiều gene phân li độc lập với nhau. Mỗi gene gồm 2 allele, trong đó 01 allele làm
tăng chiều dài thân ở mức X cm và 01 allele làm tăng diều dài thân ở mức Y cm; X >
Y. Chiều cao của cây được dao động từ 12 - 72 cm. Cho lai cây có chiều cao 12 cm
với cây có chiều cao 72 cm thu được ở đời con tất cả số cá thể đều cào 42 cm. Đời
F2 cho kết quả rất nhiều cây cao 42 cm và chỉ có 1/64 cây có chiều cao 12 cm.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về kết quả của phép lai này?
a. Có 3 gene quy định tính trạng chiều cao cây.
b. Đời F2 có 6 kiểu hình khác nhau.
c. Có 7 loại kiểu gene cho kiểu hình 42 cm.
d. X là 10; Y là 2.
VẬN DỤNG
1. Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp
gene Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST
tương tác trực tiếp với nhau theo kiểu cộng
gộp, trong đó cứ có mỗi allele trội làm cho
cây cao thêm 10 cm. Cây thấp nhất có độ
cao 110 cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất
thụ phấn cho cây thấp nhất được F1, cho F1
tự thụ phấn được F2. Hãy cho biết loại cây
cao 130 cm ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
15
64
VẬN DỤNG
2. Ở một loài thực vật, để tạo thành màu đỏ của hoa có sự tương tác của
hai gene A và B theo sơ đồ:
Gene a và b không có khả năng đó, hai cặp gene nằm trên hai cặp NST
khác nhau. Cho cây có kiểu gene AaBb tự thụ phấn được F1. Trong số các
cây hoa đỏ ở F1, cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (làm tròn
đến 3 chữ số thập phân).
0,899
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1. Vẽ sơ đồ khái quát thể hiện sản phẩm của các allele
thuộc cùng một gene tạo ra một sản phẩm hình thành
nên tính trạng.
2. Phân tử protein hemoglobin của người được cấu tạo
từ hai loại chuỗi polypeptide khác nhau (a và β). Đây có
phải là một ví dụ về tương tác giữa các allele của cùng
một gene hay không? Giải thích.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã
học và hoàn thành bài
Đọc
và
tìm
hiểu
tập về nhà.
trước Bài 10: Di
truyền giới tính và
Làm bài tập Bài 9
di truyền liên kết
trong Sách bài tập
với giới tính.
Sinh học 12.
 







Các ý kiến mới nhất