CTST - Bài 4. Khái quát về tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Lê Nhật Bửu
Ngày gửi: 08h:26' 03-10-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Phan Lê Nhật Bửu
Ngày gửi: 08h:26' 03-10-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
SINH HỌC 10
GV: PHAN LÊ NHẬT BỬU
Bài 4: Khái quát về tế bào
Hình 4.1 cho thấy tổ ong được cấu tạo từ những
khoang nhỏ. Mỗi khoang nhỏ này được dùng làm nơi
dự trữ thức ăn, chứa trứng hay ấu trùng. Do đó, mỗi
khoang nhỏ là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản
nhất của tổ ong. Cách thức tổ chức này cũng được
thấy ở cả sinh vật sống. Như vậy, đơn vị cấu trúc và
chức năng cơ bản nhất của sinh vật sống là gì?
Đơn vị cấu trúc về chức năng cơ bản nhất của sinh vật sống chính là tế bào.
Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các hoạt động sống ở cấp
độ tế bào là cơ sở cho các hoạt động sống ở cấp độ cơ thể.
I. Học thuyết tế bào
Các khoang rỗng nhỏ cấu tạo nên vỏ bần của cây sồi mà Robert Hooke
phát hiện ra được gọi là gì?
Các khoang rỗng nhỏ cấu tạo nên vỏ bần của cây sồi mà Robert Hooke
phát hiện ra thực chất là các tế bào thực vật đã hóa bần và chết, chỉ còn
lại thành tế bào.
Dựa vào đâu mà Schleiden và Schwann có thể đưa ra kết luận: “Mọi sinh
vật sống đều được cấu tạo từ tế bào và các sản phẩm của tế bào.”?
Dựa vào sự tương đồng về cấu tạo của tế bào thực vật và tế bào động
vật, cũng như những kết quả nghiên cứu trước đó của Robert Hooke và
Leeuwenhoek.
Schleiden và Schwann đã đưa ra kết luận:
“Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào và các sản
phẩm của tế bào”.
Hãy tìm hiểu và hoàn thành sơ đồ sau đây về trình tự các sự kiện
trong lịch sử phát hiện ra tế bào.
Trình tự các sự kiện trong lịch sử phát hiện ra tế bào:
- 1665:
Robert Hooke đã sử dụng kính hiển vi quang học do ông tự phát minh để quan
sát các lát mỏng từ vỏ bần của cây sồi, kết quả quan sát thấy vỏ bần được cấu tạo
bởi các khoang rỗng nhỏ.
Hãy tìm hiểu và hoàn thành sơ đồ sau đây về trình tự các sự kiện trong
lịch sử phát hiện ra tế bào.
Trình tự các sự kiện trong lịch sử phát hiện ra tế bào:
- 1838:
Matthias Schleiden đề xuất ý tưởng thực vật được cấu tạo từ tế bào.
- 1839:
Schwann kết luận rằng tất cả các loài động vật đều được cấu tạo từ các tế bào.
Ngay sau đó, ông xuất bản quyển sách đầu tiên về học thuyết tế bào, trong đó kết
luận rằng tất cả các sinh vật sống được cấu tạo từ tế bào và các sản phẩm của tế
bào.
- 1855:
Rudolf Virchow đã báo cáo rằng tất cả các tế bào đến từ các tế bào có trước.
I. Học thuyết tế bào
Tác giả của học thuyết tế bào là ai?
Tác giả của học thuyết tế bào là Schleiden và Schwann.
Dựa trên những cơ sở công trình nghiên cứu của mình và những
kết quả nghiên cứu trước đó, Schleiden và Schwann đã đưa ra
kết luận:
“Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào và các sản phẩm
của tế bào”.
I. Học thuyết tế bào
Những nội dung cơ bản của Học thuyết tế bào gồm:
- Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
- Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.
- Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân
chia tế bào.
- Các tế bào có thành phần hóa học tương tự nhau, có vật chất di
truyền là DNA.
- Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các bào quan
trong tế bào.
Sự ra đời của học thuyết tế bào có ý nghĩa gì đối với nghiên cứu sinh học?
Ý nghĩa sự ra đời của học thuyết tế bào đối với nghiên cứu sinh học
là:
- Cho thấy tính thống nhất (tất cả các loài đều có một nguồn gốc
chung) trong đa dạng của sinh giới, tất cả các sinh vật được cấu tạo
từ các tế bào, các tế bào vừa được tạo ra từ sự phân chia của tế
bào trước đó.
- Chứng minh sinh giới được tạo ra từ ngẫu sinh hóa học và tiến hóa
lâu dài, chứ không phải do bất kỳ một lực lượng siêu nhiên nào.
- Ngoài ra, học thuyết tế bào cũng là cơ sở của sinh học trong quá
trình nghiên cứu và giải thích các hiện tượng trong sinh học.
Khi tìm hiểu về sự hình thành tế bào, có hai ý kiến được đưa ra như sau:
- Ý kiến 1: Mọi tế bào được sinh ra từ tế bào có trước.
- Ý kiến 2: Một số tế bào được hình thành ngẫu nhiên từ các chất vô cơ
và hữu cơ. Sau đó, các tế bào này sinh ra các tế bào mới.
Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết ý kiến nào đúng, ý kiến nào
sai. Giải thích.
- Ý kiến 1 là đúng.
- Giải thích: Nhờ kĩ thuật chế tạo kính hiển vi được cải thiện, các nhà
khoa học quan sát thấy sự phân chia của các tế bào.
- Đồng thời, vào năm 1855, Rudolf Virchow đã báo cáo rằng tất cả các
tế bào đến từ các tế bào có trước.
II. Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống
Hãy đưa ra các dẫn chứng để chứng minh tế bào là đơn vị nhỏ nhất có đầy đủ
các đặc trưng cơ bản của sự sống.
Tế bào có đầy đủ các dấu hiệu của sự sống mà cấp tổ chức sống nhỏ
hơn không có được:
- Chuyển hóa vật chất và năng lượng:
Ví dụ, quá trình quang hợp xảy ra ở lục lạp của tế bào lá cây, quá
trình hô hấp tế bào xảy ra ở ti thể.
- Sinh sản:
Quá trình phân chia tế bào được xem như quá trình sinh sản của tế
bào, mỗi lần phân chia từ 1 tế bào mẹ sẽ tạo thành 2 tế bào con.
- Sinh trưởng và phát triển:
Diễn ra ở kì trung gian của phân bào, khi các tế bào tiến hành quá
trình tổng hợp các chất, gia tăng kích thước tạo điều kiện thuận lợi
cho sự phân chia tế bào.
II. Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống
Hãy đưa ra các dẫn chứng để chứng minh tế bào là đơn vị nhỏ nhất có đầy đủ
các đặc trưng cơ bản của sự sống.
Tế bào có đầy đủ các dấu hiệu của sự sống mà cấp tổ chức sống nhỏ
hơn không có được:
- Vận động:
Trong cơ thể người, những kiểu vận động rõ ràng nhất của tế bào xảy
ra trong cơ thể là của tế bào cơ xương, cơ tim, cơ trơn. Ngoài ra, kiểu
vận động khác như vận động kiểu amib và nhung mao xảy ra ở những
tế bào khác.
- Cảm ứng – thích nghi:
Tế bào trong cơ thể có khả năng nhận tín hiệu và đáp lại tín hiệu bằng
một số quá trình mà cơ thể cần. Ví dụ, khi bị đứt tay, lúc này tín hiệu
sẽ được truyền đến tế bào, tế bào nhận tín hiệu tiến hành thực hiện
quá trình nguyên phân thúc đẩy quá trình làm lành vết thương.
II. Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống
Hãy đưa ra các dẫn chứng để chứng minh tế bào là đơn vị nhỏ nhất có đầy đủ
các đặc trưng cơ bản của sự sống.
- Các phân tử khi tách khỏi tế bào thì không còn tham gia các hoạt
động sống.
- Ờ các loài sinh vật đơn bào, cơ thể chỉ cấu tạo từ một tế bào nhưng
thực hiện đầy đủ chức năng của một cơ thể sống (trao đổi chất và
năng lượng, sinh trưởng và sinh sản,...); việc thực hiện các chức
năng này là do tế bào đảm nhiệm.
- Vì vậy, tế bào đã có đầy đủ những dấu hiệu đặc trưng của sự sống.
Hãy cho biết điểm khác nhau giữa một sinh vật đơn bào và một tế
bào trong cơ thể sinh vật đa bào.
Điểm khác nhau giữa một sinh vật đơn bào và một tế bào
trong cơ thể sinh vật đa bào là:
- Sinh vật đơn bào dù chỉ được cấu tạo từ một tế bào nhưng
vẫn đảm nhiệm chức năng của một cơ thể sống (mọi hoạt
động sống của cơ thể đều được thực hiện trong tế bào này).
- Một tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào không đảm nhận
chức năng của một cơ thể sống (mỗi tế bào sẽ giữ một chức
năng nhất định) mà phối hợp với các tế bào khác để duy trì
hoạt động sống của cơ thể sinh vật đa bào.
Sinh vật đơn bào
Tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào
Là một cơ thể hoàn chỉnh.
Là một bộ phận của mô và đôi khi không
hoàn chỉnh (thiếu nhân, thiếu trung
thể,...).
Có lối sống tự do, hoạt động độc
lập.
Các tế bào sống phụ thuộc lẫn nhau.
Các cơ thể không có sự liên
kết với nhau.
Các tế bào liên kết với nhau qua chất
nền ngoại bào (ở động vật) hoặc cầu
sinh chất (ở thực vật).
II. Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống
- Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào, các hoạt động
sống của cơ thể đều diễn ra trong tế bào.
- Tế bào vừa là đơn vị cấu trúc, vừa là đơn vị chức năng cơ bản
của cơ thể sống.
Một bạn học sinh tiến hành quan sát hai mẫu tiêu bản bằng kính hiển vi
quang học, kết quả quan sát như Hình 4.4. Hãy quan sát hình và cho biết:
a.Mẫu vật nào trong các mẫu vật: lát biểu
mô ở động vật, một giọt nước ao, một giọt
máu người phù hợp với mỗi tiêu bản bên.
Giải thích.
Xác định mẫu vật trong mỗi hình:
- Hình (a): Tiêu bản có chứa nhiều tế bào với
các hình dạng, kích thước khác nhau →
Đây là một tập hợp các vi sinh vật đơn bào
→ Đây là tiêu bản của một giọt nước ao.
- Hình (b): Tiêu bản có chứa các tế bào có
hình dạng, kích thước như nhau, xếp sít nhau
→ Đây là các tế bào của cùng một mô → Đây
là tiêu bản của một lát biểu mô ở động vật.
b.Điểm giống nhau và khác nhau của hai tiêu bản bên.
- Điểm giống nhau:
Các loài sinh vật trong giọt nước ao hay lát
biểu mô ở động vật đều được cấu tạo từ tế
bào.
- Điểm khác nhau:
Các loài sinh vật trong hình (a) khác nhau về
hình dạng tế bào, sống độc lập;
các tế bào trong hình (b) có hình dạng giống
nhau và có sự liên kết với nhau
GV: PHAN LÊ NHẬT BỬU
Bài 4: Khái quát về tế bào
Hình 4.1 cho thấy tổ ong được cấu tạo từ những
khoang nhỏ. Mỗi khoang nhỏ này được dùng làm nơi
dự trữ thức ăn, chứa trứng hay ấu trùng. Do đó, mỗi
khoang nhỏ là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản
nhất của tổ ong. Cách thức tổ chức này cũng được
thấy ở cả sinh vật sống. Như vậy, đơn vị cấu trúc và
chức năng cơ bản nhất của sinh vật sống là gì?
Đơn vị cấu trúc về chức năng cơ bản nhất của sinh vật sống chính là tế bào.
Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các hoạt động sống ở cấp
độ tế bào là cơ sở cho các hoạt động sống ở cấp độ cơ thể.
I. Học thuyết tế bào
Các khoang rỗng nhỏ cấu tạo nên vỏ bần của cây sồi mà Robert Hooke
phát hiện ra được gọi là gì?
Các khoang rỗng nhỏ cấu tạo nên vỏ bần của cây sồi mà Robert Hooke
phát hiện ra thực chất là các tế bào thực vật đã hóa bần và chết, chỉ còn
lại thành tế bào.
Dựa vào đâu mà Schleiden và Schwann có thể đưa ra kết luận: “Mọi sinh
vật sống đều được cấu tạo từ tế bào và các sản phẩm của tế bào.”?
Dựa vào sự tương đồng về cấu tạo của tế bào thực vật và tế bào động
vật, cũng như những kết quả nghiên cứu trước đó của Robert Hooke và
Leeuwenhoek.
Schleiden và Schwann đã đưa ra kết luận:
“Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào và các sản
phẩm của tế bào”.
Hãy tìm hiểu và hoàn thành sơ đồ sau đây về trình tự các sự kiện
trong lịch sử phát hiện ra tế bào.
Trình tự các sự kiện trong lịch sử phát hiện ra tế bào:
- 1665:
Robert Hooke đã sử dụng kính hiển vi quang học do ông tự phát minh để quan
sát các lát mỏng từ vỏ bần của cây sồi, kết quả quan sát thấy vỏ bần được cấu tạo
bởi các khoang rỗng nhỏ.
Hãy tìm hiểu và hoàn thành sơ đồ sau đây về trình tự các sự kiện trong
lịch sử phát hiện ra tế bào.
Trình tự các sự kiện trong lịch sử phát hiện ra tế bào:
- 1838:
Matthias Schleiden đề xuất ý tưởng thực vật được cấu tạo từ tế bào.
- 1839:
Schwann kết luận rằng tất cả các loài động vật đều được cấu tạo từ các tế bào.
Ngay sau đó, ông xuất bản quyển sách đầu tiên về học thuyết tế bào, trong đó kết
luận rằng tất cả các sinh vật sống được cấu tạo từ tế bào và các sản phẩm của tế
bào.
- 1855:
Rudolf Virchow đã báo cáo rằng tất cả các tế bào đến từ các tế bào có trước.
I. Học thuyết tế bào
Tác giả của học thuyết tế bào là ai?
Tác giả của học thuyết tế bào là Schleiden và Schwann.
Dựa trên những cơ sở công trình nghiên cứu của mình và những
kết quả nghiên cứu trước đó, Schleiden và Schwann đã đưa ra
kết luận:
“Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào và các sản phẩm
của tế bào”.
I. Học thuyết tế bào
Những nội dung cơ bản của Học thuyết tế bào gồm:
- Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
- Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.
- Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân
chia tế bào.
- Các tế bào có thành phần hóa học tương tự nhau, có vật chất di
truyền là DNA.
- Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các bào quan
trong tế bào.
Sự ra đời của học thuyết tế bào có ý nghĩa gì đối với nghiên cứu sinh học?
Ý nghĩa sự ra đời của học thuyết tế bào đối với nghiên cứu sinh học
là:
- Cho thấy tính thống nhất (tất cả các loài đều có một nguồn gốc
chung) trong đa dạng của sinh giới, tất cả các sinh vật được cấu tạo
từ các tế bào, các tế bào vừa được tạo ra từ sự phân chia của tế
bào trước đó.
- Chứng minh sinh giới được tạo ra từ ngẫu sinh hóa học và tiến hóa
lâu dài, chứ không phải do bất kỳ một lực lượng siêu nhiên nào.
- Ngoài ra, học thuyết tế bào cũng là cơ sở của sinh học trong quá
trình nghiên cứu và giải thích các hiện tượng trong sinh học.
Khi tìm hiểu về sự hình thành tế bào, có hai ý kiến được đưa ra như sau:
- Ý kiến 1: Mọi tế bào được sinh ra từ tế bào có trước.
- Ý kiến 2: Một số tế bào được hình thành ngẫu nhiên từ các chất vô cơ
và hữu cơ. Sau đó, các tế bào này sinh ra các tế bào mới.
Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết ý kiến nào đúng, ý kiến nào
sai. Giải thích.
- Ý kiến 1 là đúng.
- Giải thích: Nhờ kĩ thuật chế tạo kính hiển vi được cải thiện, các nhà
khoa học quan sát thấy sự phân chia của các tế bào.
- Đồng thời, vào năm 1855, Rudolf Virchow đã báo cáo rằng tất cả các
tế bào đến từ các tế bào có trước.
II. Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống
Hãy đưa ra các dẫn chứng để chứng minh tế bào là đơn vị nhỏ nhất có đầy đủ
các đặc trưng cơ bản của sự sống.
Tế bào có đầy đủ các dấu hiệu của sự sống mà cấp tổ chức sống nhỏ
hơn không có được:
- Chuyển hóa vật chất và năng lượng:
Ví dụ, quá trình quang hợp xảy ra ở lục lạp của tế bào lá cây, quá
trình hô hấp tế bào xảy ra ở ti thể.
- Sinh sản:
Quá trình phân chia tế bào được xem như quá trình sinh sản của tế
bào, mỗi lần phân chia từ 1 tế bào mẹ sẽ tạo thành 2 tế bào con.
- Sinh trưởng và phát triển:
Diễn ra ở kì trung gian của phân bào, khi các tế bào tiến hành quá
trình tổng hợp các chất, gia tăng kích thước tạo điều kiện thuận lợi
cho sự phân chia tế bào.
II. Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống
Hãy đưa ra các dẫn chứng để chứng minh tế bào là đơn vị nhỏ nhất có đầy đủ
các đặc trưng cơ bản của sự sống.
Tế bào có đầy đủ các dấu hiệu của sự sống mà cấp tổ chức sống nhỏ
hơn không có được:
- Vận động:
Trong cơ thể người, những kiểu vận động rõ ràng nhất của tế bào xảy
ra trong cơ thể là của tế bào cơ xương, cơ tim, cơ trơn. Ngoài ra, kiểu
vận động khác như vận động kiểu amib và nhung mao xảy ra ở những
tế bào khác.
- Cảm ứng – thích nghi:
Tế bào trong cơ thể có khả năng nhận tín hiệu và đáp lại tín hiệu bằng
một số quá trình mà cơ thể cần. Ví dụ, khi bị đứt tay, lúc này tín hiệu
sẽ được truyền đến tế bào, tế bào nhận tín hiệu tiến hành thực hiện
quá trình nguyên phân thúc đẩy quá trình làm lành vết thương.
II. Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống
Hãy đưa ra các dẫn chứng để chứng minh tế bào là đơn vị nhỏ nhất có đầy đủ
các đặc trưng cơ bản của sự sống.
- Các phân tử khi tách khỏi tế bào thì không còn tham gia các hoạt
động sống.
- Ờ các loài sinh vật đơn bào, cơ thể chỉ cấu tạo từ một tế bào nhưng
thực hiện đầy đủ chức năng của một cơ thể sống (trao đổi chất và
năng lượng, sinh trưởng và sinh sản,...); việc thực hiện các chức
năng này là do tế bào đảm nhiệm.
- Vì vậy, tế bào đã có đầy đủ những dấu hiệu đặc trưng của sự sống.
Hãy cho biết điểm khác nhau giữa một sinh vật đơn bào và một tế
bào trong cơ thể sinh vật đa bào.
Điểm khác nhau giữa một sinh vật đơn bào và một tế bào
trong cơ thể sinh vật đa bào là:
- Sinh vật đơn bào dù chỉ được cấu tạo từ một tế bào nhưng
vẫn đảm nhiệm chức năng của một cơ thể sống (mọi hoạt
động sống của cơ thể đều được thực hiện trong tế bào này).
- Một tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào không đảm nhận
chức năng của một cơ thể sống (mỗi tế bào sẽ giữ một chức
năng nhất định) mà phối hợp với các tế bào khác để duy trì
hoạt động sống của cơ thể sinh vật đa bào.
Sinh vật đơn bào
Tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào
Là một cơ thể hoàn chỉnh.
Là một bộ phận của mô và đôi khi không
hoàn chỉnh (thiếu nhân, thiếu trung
thể,...).
Có lối sống tự do, hoạt động độc
lập.
Các tế bào sống phụ thuộc lẫn nhau.
Các cơ thể không có sự liên
kết với nhau.
Các tế bào liên kết với nhau qua chất
nền ngoại bào (ở động vật) hoặc cầu
sinh chất (ở thực vật).
II. Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống
- Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào, các hoạt động
sống của cơ thể đều diễn ra trong tế bào.
- Tế bào vừa là đơn vị cấu trúc, vừa là đơn vị chức năng cơ bản
của cơ thể sống.
Một bạn học sinh tiến hành quan sát hai mẫu tiêu bản bằng kính hiển vi
quang học, kết quả quan sát như Hình 4.4. Hãy quan sát hình và cho biết:
a.Mẫu vật nào trong các mẫu vật: lát biểu
mô ở động vật, một giọt nước ao, một giọt
máu người phù hợp với mỗi tiêu bản bên.
Giải thích.
Xác định mẫu vật trong mỗi hình:
- Hình (a): Tiêu bản có chứa nhiều tế bào với
các hình dạng, kích thước khác nhau →
Đây là một tập hợp các vi sinh vật đơn bào
→ Đây là tiêu bản của một giọt nước ao.
- Hình (b): Tiêu bản có chứa các tế bào có
hình dạng, kích thước như nhau, xếp sít nhau
→ Đây là các tế bào của cùng một mô → Đây
là tiêu bản của một lát biểu mô ở động vật.
b.Điểm giống nhau và khác nhau của hai tiêu bản bên.
- Điểm giống nhau:
Các loài sinh vật trong giọt nước ao hay lát
biểu mô ở động vật đều được cấu tạo từ tế
bào.
- Điểm khác nhau:
Các loài sinh vật trong hình (a) khác nhau về
hình dạng tế bào, sống độc lập;
các tế bào trong hình (b) có hình dạng giống
nhau và có sự liên kết với nhau
 








Các ý kiến mới nhất