CTST - Bài 9. Tế bào nhân thực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Lê Nhật Bửu
Ngày gửi: 08h:34' 03-10-2024
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: Phan Lê Nhật Bửu
Ngày gửi: 08h:34' 03-10-2024
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
SINH HỌC 10
GV: PHAN LÊ NHẬT BỬU
Bài 9: Tế bào nhân thực
Ở người, khi bị thương, người ta thường sát trùng vết thương bằng nước oxi già.
Hình 9.1 cho thấy hiện tượng xảy ra khi nhỏ oxi già lên vết thương. Nguyên nhân
nào dẫn đến hiện tượng này?
Oxi già có thành phần chính là hydrogen peroxide (H2O2).
Trong cơ thể của hầu hết các sinh vật sống đều tồn tại
catalase. Do vậy, khi mô bị tổn thương, enzyme này sẽ được
giải phóng. Khi tiếp xúc với hydrogen peroxide (H2O2),
catalase sẽ là chất xúc tác gây ra quá trình phân hủy
H2O2 thành nước (H2O) và khí oxygen (O2).
Phương trình phản ứng như sau:
2H2O2 → 2H2O + O2
Bọt bong bóng mà bạn nhìn thấy khi đổ dung dịch oxi già lên
miệng vết thương chính là bong bóng khí oxygen. Phản ứng
này xảy ra rất nhanh đặc biệt là khi có sự tham gia của các
chất xúc tác như sắt ở trong máu. Nếu bạn không thấy hiện
tượng sủi bọt xảy ra thì rất có khả năng oxi già đã hết hạn sử
A. Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
Tên gọi “tế bào nhân thực” xuất phát từ đặc điểm nào của tế bào?
Tên gọi “tế bào nhân thực” xuất phát từ đặc điểm loại tế bào này đã có
nhân hoàn chỉnh (nhân được bao bọc bởi màng nhân).
Dựa vào Hình 9.2, hãy lập bảng so sánh cấu tạo tế bào thực vật và động vật.
Giống nhau
- Đều là tế bào nhân thực được cấu tạo từ 3 thành phần chính:
+ Màng sinh chất
+ Tế bào chất: được chia thành các xoang riêng biệt và có nhiều bào quan có
màng bao bọc như ti thể, lưới nội chất (trơn, hạt), bộ máy golgi, peroxisome,…
+ Nhân: được bao bọc bởi màng nhân.
Khác nhau
Tế bào thực vật
Tế bào động vật
- Có thành tế bào được cấu tạo bởi
cellulose.
- Không có trung thể
- Không có thành tế bào.
- Có lục lạp
- Không có lục lạp
- Không có không bào hoặc
có nhiều không bào nhỏ
- Nhân thường nằm giữa
tế bào.
- Có không bào lớn
- Nhân nằm lệch sang một bên do bị
không bào chèn.
- Có trung thể
A. Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Có nhân hoàn chỉnh, nhân được bao bọc bởi màng nhân.
- Tế bào chất chia thành các xoang riêng biệt nhờ hệ thống
nội màng.
- Có nhiều bào quan có màng bao bọc.
B. Cấu tạo tế bào nhân thực
I. Nhân tế bào
Dựa vào Hình 9.3, hãy cho biết:
a) Các đặc điểm của màng nhân.
b) Vai trò của lỗ màng nhân.
a) Đặc điểm của màng nhân:
- Màng nhân có bản chất là lipoprotein (lipid
kết hợp với protein), ngăn cách môi trường
bên trong nhân với tế bào chất.
- Màng nhân là màng kép.
- Trên màng nhân có đính các ribosome và có
nhiều lỗ nhỏ gọi là lỗ nhân.
b) Vai trò của lỗ màng nhân:
Các lỗ màng nhân thực hiện trao đổi chất
giữa nhân và tế bào chất.
Đây là nơi để mRNA có thể đi ra để thực hiện
quá trình dịch mã, nơi để ribosome được tại
ra ở nhân con có thể đi ra ngoài tế bào chất.
Dựa vào Hình 9.3, hãy cho biết:
c) Những thành phần bên trong nhân tế bào.
c) Những thành phần bên trong nhân tế
bào:
- Nhân chứa hầu hết DNA của tế bào, DNA
trong tế bào liên kết với protein tạo thành
chất nhiễm sắc (là nhiễm sắc thể ở dạng sợi
mảnh).
- Ngoài ra, trong nhân tế bào còn có chứa
nhân con, dịch nhân.
Loại bỏ nhân của tế bào trứng thuộc cá thể A (a), sau đó, chuyển nhân từ tế bào
soma của cá thể B (b) vào. Nuôi cấy tế bào chuyển nhân cho phát triển thành cơ
thể mới. Cơ thể này mang phần lớn điểm của cá thể nào? Tại sao?
- Cá thể này mang phần lớn đặc điểm của cá thể B
(b).
- Giải thích:
- Nhân chứa DNA có vai trò lưu trữ, bảo quản và
truyền đạt thông tin di truyền. Thông tin di
truyền trên phân tử DNA được phiên mã thành
các phân tử RNA, sau đó, các phân tử RNA đi qua
lỗ màng nhân ra tế bào chất để dịch mã thành
protein, biểu hiện thành các tính trạng của cơ
thể.
- Bởi vậy, phần lớn đặc điểm của cơ thể là do
nhân quy định: Tế bào mang nhân của cá thể B
(b) thì sẽ có phần lớn đặc điểm của cơ thể giống
cá thể B (b).
I. Nhân tế bào
-
Có hình bầu dục hay hình cầu.
Bao bọc bởi hai lớp màng có bản chất lipoprotein
Trên màng nhân có đính các ribosome.
Trên màng nhân có nhiều lỗ nhỏ thực hiện trao đổi chất.
Chứa DNA liên kết với protein tạo thành chất nhiễm sắc.
Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
II. Tế bào chất
1. Bào tương
- Là khối tế bào chất đã được tách bỏ hết các bào quan, chiếm
50% khối lượng tế bào.
- Thành phần là nước và một số chất: ion, chất hữu cơ.
- Là môi trường diễn ra quá trình chuyển hóa vật chất và năng
lượng của tế bào.
II. Tế bào chất
Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết chức
năng của ribosome trong tế bào.
Chức năng của ribosome là nơi tổng hợp
protein cho tế bào.
Cho biết cơ sở khoa học của việc sử dụng
thuốc kháng sinh ức chế hoạt động của
ribosome để tiêu diệt một số loài vi khuẩn
có hại kí sinh trong cơ thể người.
Ribosome có vai trò tổng hợp protein, các protein sẽ biến đổi để hình thành
nên các vật chất cần thiết cho tế bào.
- Nếu kháng sinh ức chế hoạt động của ribosome thì quá trình tổng hợp
protein sẽ không được diễn ra → các vật chất cần thiết cấu tạo nên tế bào vi
khuẩn sẽ không được tổng hợp → vi khuẩn không thể sinh trưởng, sinh sản →
số lượng vi khuẩn sẽ không tăng lên và từ từ sẽ bị tiêu diệt.
-
2. Ribosome
-
Ribosome 80S được cấu tạo từ rRNA và protein.
Không có màng bao bọc, gồm hai tiểu phần lớn và bé.
Là nơi tổng hợp protein cho tế bào.
Có ở màng nhân, lưới nội chất hạt, nằm tự do trong tế bào chất, ti
thể, lục lạp.
Quan sát Hình 9.6, hãy cho biết hai loại lưới nội chất có đặc điểm gì khác nhau?
Có 2 loại lưới nội chất là lưới nội chất trơn và lưới
nội chất hạt.
- Lưới nội chất hạt:
có ribosome đính bên ngoài, có chức năng tổng
hợp các loại protein tiết ra ngoài tế bào hoặc các
protein cấu tạo nên màng sinh chất và protein
trong lysosome.
- Lưới nội chất trơn:
không có ribosome đính bên ngoài mà chứa
nhiều enzyme tổng hợp lipid, chuyển hóa đường
và khử độc cho tế bào.
3. Lưới nội chất:
- Là hệ thống màng lipoprotein, chỉ gồm một màng duy nhất
gấp nếp tạo thành hệ thống các kênh, túi và ống thông với
nhau.
- Có hai loại lưới nội chất:
+ Lưới nội chất hạt: tổng hợp các loại protein.
+ Lưới nội chất trơn: chứa nhiều enzim tổng hợp lipid, chuyển
hóa đường, khử độc cho tế bào.
Cho biết các loại tế bào sau đây có dạng lưới nội chất nào phát triển
mạnh: tế bào gan, tế bào tuyến tụy, tế bào bạch cầu. Giải thích.
- Tế bào gan:
có lưới nội chất trơn phát triển.
Vì: Tế bào gan cần có nhiều các enzyme trên lưới nội chất trơn để thực hiện
các chức năng như khử độc, tổng hợp lipid và chuyển hóa đường.
- Tế bào tuyến tụy:
có lưới nội chất hạt phát triển.
Vì: Tế bào tụy có chức năng tiết enzyme tiêu hóa thức ăn, tiết hormone để điều
hòa lượng đường trong máu. Mà enzyme và hormone đều có bản chất là
protein nên tụy cần có lưới nội chất hạt phát triển để đáp ứng nhu cầu tổng
hợp protein.
- Tế bào bạch cầu:
có lưới nội chất hạt phát triển.
Vì: Tế bào bạch cầu có chức năng tổng hợp protein tạo nên các kháng thể đặc
hiệu, giúp bạch cầu tiêu diệt các tác nhân gây hại cho cơ thể. Do đó, tế bào
bạch cầu cần có lưới nội chất hạt phát triển để đáp ứng nhu cầu tổng hợp
protein.
Những người thường xuyên uống nhiều rượu, bia sẽ có loại lưới nội chất
nào phát triển? Tại sao?
Những người uống nhiều rượu, bia nhiều sẽ có loại lưới nội chất trơn
phát triển.
Vì rượu bia được xem là chất độc hại và sẽ được gan khử độc bằng
nhiều con đường và phản ứng hóa học khác nhau.
Do đó, ở gan, lưới nội chất trơn sẽ phát triển để hỗ trợ gan khử độc
nhanh chóng.
Dựa vào Hình 9.7, hãy:
a) Cho biết các sản phẩm của bộ máy Golgi có thể được vận chuyển đến đâu. Cho
ví dụ.
b) Mô tả quá trình sản xuất và vận chuyển protein tiết ra ngoài tế bào.
a)
- Các sản phẩm của bộ máy Golgi có thể được
vận chuyển đến nhiều vị trí khác nhau trong tế
bào hoặc tiết ra ngoài tế bào thông qua các túi
tiết hay lysosome.
- Ví dụ: Bộ máy Golgi có chức năng biến đổi
phospholipid rồi được vận chuyển đến màng
sinh chất để tham gia vào cấu tạo nên màng
sinh chất.
Dựa vào Hình 9.7, hãy:
a) Cho biết các sản phẩm của bộ máy Golgi có thể được vận chuyển đến đâu. Cho
ví dụ.
b) Mô tả quá trình sản xuất và vận chuyển protein tiết ra ngoài tế bào.
b) Mô tả quá trình sản xuất và vận chuyển
protein tiết ra ngoài tế bào:
- Ribosome là nơi tổng hợp protein.
- Protein tổng hợp được ở ribosome sẽ được
đưa vào trong lưới nội chất để vận chuyển qua
túi vận chuyển (túi tiết) và vận chuyển tới bộ
máy Golgi.
- Tại bộ máy Golgi, protein được chế biến, lắp
ráp cho hoàn thiện cấu trúc. Sau đó, những
protein này sẽ được đóng gói vào trong các túi
tiết và được đưa ra ngoài qua màng tế bào.
Tại sao bộ máy Golgi được xem là trung tâm sản xuất, kho chứa, biến đổi
và phân phối các sản phẩm của tế bào?
Bộ máy Golgi được xem là trung tâm sản xuất, kho chứa, biến đổi và phân
phối các sản phẩm của tế bào vì:
Bộ máy Golgi có chức năng tiếp nhận các sản phẩm từ lưới nội chất; biến đổi,
đóng gói và phân phối các sản phẩm này đến các vị trí khác nhau thông qua
các túi tiết hay lysosome.
4. Bộ máy Golgi
- Cấu tạo bởi màng lipoprotein tạo thành hệ thống các túi dẹp
xếp chồng lên nhau.
- Có chức năng tiếp nhận các sản phẩm từ lưới nội
chất; biến đổi, đóng gói và phân phối các sản phẩm
này đến các vị trí khác nhau thông qua các túi tiết hay
lysosome, thực hiện quá trình tổng hợp
polysaccharide cấu tạo nên thành tế bào thực vật.
Giải thích mối quan hệ về chức năng của ribosome, lưới nội chất và bộ máy Golgi.
Ribosome, lưới nội chất và bộ máy Golgi có mối quan hệ mật thiết với
nhau trong quá trình tổng hợp và cung cấp các chất:
- Ribosome là nơi tổng hợp protein.
- Protein tổng hợp được ở ribosome sẽ được đưa vào trong lưới nội
chất để vận chuyển qua túi vận chuyển (túi tiết) và vận chuyển tới bộ
máy Golgi.
- Tại bộ máy Golgi, protein được chế biến, lắp ráp cho hoàn thiện cấu
trúc. Sau đó, những protein này sẽ được đóng gói vào trong các túi tiết
và phân phối đến các vị trí khác nhau trong tế bào hoặc xuất ra ngoài
qua màng tế bào.
a) Cấu tạo của ti thể:
- Ti thể thường có dạng hình cầu hoặc hình bầu
dục.
- Được bao bọc bởi hai lớp màng, màng ngoài
trơn nhẵn, màng trong gấp nếp tạo thành các
mào, trên mào chứa hệ thống các enzyme hô
hấp.
- Trong ti thể chứa chất nền. Trong chất nền có
chứa các phần tử DNA nhỏ có dạng vòng,
ribosome, enzyme,…
b)
- Diện tích màng trong lớn hơn diện tích màng
ngoài.
- Nguyên nhân là do màng trong gấp nếp, màng
ngoài trơn nhẵn.
- Điều này giúp tăng diện tích bề mặt trong của
ti thể, giúp nâng cao hiệu suất hô hấp tế bào.
Dựa vào Hình 9.8, hãy:
a) Mô tả cấu tạo của ti thể.
b) Cho biết diện tích màng
ngoài và màng trong của ti thể
khác nhau như thế nào. Tại sao
lại có sự khác biệt này? Điều đó
có ý nghĩa gì?
5. Ti thể
- Có dạng hình cầu hoặc bầu dục, được bao bọc bởi hai lớp màng,
bên trong chứa chất nền.
- Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp nếp tạo thành các mào,
trên mào chứa hệ thống các enzyme hô hấp.
- Tế bào hồng cầu người, tế bào mạch gỗ và mạch rây không có ti
thể.
- Trong chất nền có chứa các phần tử DNA nhỏ có dạng
vòng, ribosome 70S, enzyme,…
- Thực hiện quá trình hô hấp tế bào để cung cấp năng
lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
Cho các tế bào sau: tế bào gan, tế bào xương, tế bào cơ tim, tế bào biểu bì,
tế bào thần kinh. Hãy xác định tế bào nào cần nhiều ti thể nhất. Giải thích.
- Tế
bào cơ tim cần nhiều ti thể nhất.
- Nguyên nhân:
Tế bào cơ tim hoạt động liên tục (tim liên tục co bóp để vận chuyển máu
cho cơ thể) nên cần rất nhiều năng lượng. Do đó, tế bào cơ tim cần nhiều ti
thể nhất để đáp ứng nhu cầu năng lượng cao của tế bào.
Tại sao ti thể có khả năng tổng hợp một số protein đặc trưng của nó?
Ti thể có khả năng tổng hợp một số protein đặc trưng của nó vì:
trong chất nền của ti thể có các phân tử DNA nhỏ (mtDNA) có dạng vòng.
Các DNA mang thông tin tổng hợp một số protein đặc trưng cho ti thể
thông qua các quá trình thuộc cơ chế di truyền.
Dựa vào Hình 9.9, hãy mô tả cấu tạo của lục lạp. Từ cấu tạo, hãy cho biết chức
năng của lục lạp.
- Cấu
tạo của lục lạp:
+ Lục lạp được bao bọc bởi 2 lớp màng, tuy
nhiên màng trong không gấp nếp như ở ti
thể.
+ Bên trong lục lạp chứa chất nền (stroma)
không màu cùng hệ thống túi dẹp gọi là
thylakoid, trên màng thylakoid có chứa hệ
thống các sắc tố và enzyme quang hợp.
Thylakoid xếp chồng lên nhau tạo thành các
granum.
+ Trong chất nền lục lạp còn có DNA,
ribosome 70 S và các enzyme quang hợp.
- Chức năng:
Lục lạp thực hiện quá trình quang hợp, tổng
hợp các chất cần thiết cho tế bào.
6. Lục lạp
- Là bào quan được bao bọc bởi màng kép, màng trong không
gấp nếp.
- Bên trong chứa chất nền cùng hệ thống các túi dẹp là thylakoid
có chứa hệ sắc tố và enzyme quang hợp.
- Thylakoid xếp chồng lên nhau tạo thành granum.
- Chất nền chứa DNA dạng vòng, ribosome 70S, các enzyme
quang hợp.
- Thực hiện quang hợp, tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào.
So sánh cấu trúc của ti thể và lục lạp.
• Giống
nhau:
- Đều là bào quan có màng kép bao bọc (gồm màng trong và màng ngoài).
- Đều có chất nền không màu.
- Đều chứa hệ thống nhiều loại enzyme; chứa DNA dạng vòng, ribosome.
• Khác nhau:
Đặc điểm
Màng trong
Sắc tố
Enzyme
Ti thể
Lục lạp
Màng trong gấp nếp tạo
thành mào.
Màng trong không gấp nếp mà
trơn nhẵn.
Không có
Có sắc tố quang hợp
Chứa enzyme tham gia vào
quá trình hô hấp tế bào.
Chứa enzyme tham gia vào
quá trình quang hợp.
Tại sao khung xương tế bào có vai trò đặc biệt quan trọng đối với tế bào động vật?
- Khung xương tế bào có chức năng làm giá đỡ cơ học và duy trì hình dạng của
tế bào, là nơi neo đậu của nhiều bào quan (ti thể, ribosome, nhân) và enzyme
trong tế bào.
- Ngoài ra, các vi ống và vi sợi của khung xương tế bào còn tham gia vào sự
vận động của tế bào.
7. Một số bào quan khác
a. Cấu tạo và chức năng của khung xương tế bào
- Cấu tạo bởi vi ống, vi sợi, và sợi trung gian.
- Làm giá đỡ cơ học và duy trì hình dạng của tế bào, là nơi
neo đậu của nhiều bào quan và enzyme trong tế bào.
- Các vi ống và vi sợi của khung xương tế bào còn tham gia
vào sự vận động của tế bào.
Hoạt động chức năng của lysosome có ý nghĩa gì đối với tế bào?
- Lysosome tham gia vào quá trình tiêu hóa nội bào như phân cắt các đại phân
tử hữu cơ, phân hủy các sản phẩm dư thừa, tế bào và bào quan già, tế bào bị
tổn thương không còn khả năng phục hồi.
Với chức năng này, lysosome giúp bảo vệ cơ thể, tránh nguy cơ ngộ độc các sản
phẩm dư thừa cũng như loại bỏ các tế bào không còn chức năng để tập trung
vật chất và năng lượng cho những cấu trúc có ích khác của cơ thể.
- Ngoài ra, lysosome còn có vai trò bảo vệ tế bào bằng cách chống lại các tác
nhân gây hại (virus, vi khuẩn, các chất độc hại).
b. Cấu tạo và chức năng của lysosome và peroxisome
- Lysosome có dạng hình cầu bao bọc bởi màng
lipoprotein tham gia vào quá trình tiêu hóa nội bào như
phân cắt các đại phân tử hữu cơ, phân hủy các sản
phẩm dư thừa, tế bào và bào quan già, tế bào bị tổn
thương không còn khả năng phục hồi, bảo vệ tế bào
bằng cách chống lại các tác nhân gây hại.
- Peroxisome chứa các enzyme chuyển hóa lipid, khử độc
cho tế bào.
Hậu quả gì sẽ xảy ra cho tế bào nếu lysosome bị vỡ?
Nếu lysosome bị vỡ thì các enzyme thủy phân trong
lysosome được giải phóng ra tế bào chất sẽ phân giải các chất
trong tế bào, làm tan tế bào, mô; gây nguy hiểm cho cơ thể.
Tại sao tế bào thực vật không có lysosome nhưng vẫn thực hiện được
chức năng tiêu hóa nội bào?
vì tế bào thực vật có không bào chứa các enzyme thuỷ phân
thực hiện chức năng thủy phân và tiêu hóa nội bào.
c. Cấu tạo và chức năng của không bào
- Là bào quan được bao bọc bởi một lớp màng
- Không bào có nhiều chức năng khác nhau như:
+ Không bào ở tế bào lông hút của rễ chứa nhiều muối khoáng
hòa tan giúp rễ hút nước.
+ Không bào ở tế bào cánh hoa, lá, quả chứa sắc tố, chất có mùi
thơm thu hút côn trùng hoặc chứa các chất thải độc hại.
+ Dự trữ chất dinh dưỡng hoặc chứa các enzyme thủy phân.
Tại sao một số thuốc ức chế sự hình thành vi ống có tác dụng ngăn ngừa ung thư?
Một số thuốc ức chế sự hình thành vi ống
có tác dụng ngăn ngừa ung thư vì:
Vi ống là thành phần cấu tạo nên trung
thể tham gia vào quá trình nguyên phân.
Nếu vi ống không được hình thành, trung
thể cũng không được hình thành.
Điều đó đồng nghĩa tế bào ung thư không
có khả năng nhân lên, hạn chế tình trạng
gia tăng số lượng tế bào một cách mất
kiểm soát hay còn gọi là hiện tượng di căn.
Ở người, một số loại tế bào như tế bào thần kinh, tế bào cơ trưởng thành
không có trung thể. Các tế bào này có phân chia được không? Vì sao?
- Tế
bào thần kinh và tế bào cơ trưởng thành không có trung thể thì sẽ không có
khả năng phân chia.
- Vì: Ở tế bào động vật nói chung và tế bào người nói riêng, khi không có trung
thể, thoi vô sắc sẽ không được hình thành để thực hiện quá trình phân chia NST
trong phân bào.
d. Cấu tạo và chức năng của trung thể
- Trung thể có chức năng hình thành thoi phân bào
trong quá trình phân chia tế bào.
- Trung thể không có ở tế bào thực vật.
III. Màng sinh chất
1. Cấu tạo của màng sinh chất
Màng sinh chất được cấu tạo từ những thành phần nào?
- Màng sinh chất được cấu tạo chủ yếu
từ 2 thành phần là:
+ Lớp kép phospholipid: tạo thành
một khung liên tục.
+ Phân tử protein: có thể nằm xuyên
qua khung (protein xuyên màng) hoặc
bám ở mặt trong hay mặt ngoài của
màng (protein bám màng).
- Ngoài ra, màng sinh chất còn được
cấu tạo nên từ một số chất khác như
glycoprotein,
glycolipid
hoặc
cholesterol (có ở tế bào động vật) làm
tăng tính ổn định của màng,…
III. Màng sinh chất
Tại sao nói màng sinh chất có tính “khảm động”?
- Màng sinh chất có tính chất “khảm” vì:
Màng sinh chất được cấu tạo từ 2 thành
phần chính là lớp kép phospholipid và các
phân tử protein. Trong đó, 2 thành phần
này nằm xen kẽ với nhau: các phân tử
protein “khảm” trên khung phospholipid.
Các phân tử protein có thể nằm xuyên qua
khung (protein xuyên màng) hoặc bám ở
mặt trong hay mặt ngoài của khung
(protein bám màng).
- Màng sinh chất có tính chất “động” vì:
Các phân tử phospholipid và protein trên
màng có sự chuyển động.
Tại sao nói màng sinh chất có tính thấm chọn lọc và điều này có ý nghĩa gì
đối với tế bào?
- Màng sinh chất có tính thấm chọn lọc do màng sinh chất chỉ cho các chất cần thiết
đi qua.
- Ý nghĩa của tính thấm chọn lọc của màng đối với tế bào:
Nhờ có tính thấm chọn lọc, tế bào có khả năng lấy được các chất cần thiết đồng
thời ngăn cản sự xâm nhập của các chất độc hại, đảm bảo ổn định vật chất bên
trong tế bào. Nhờ đó, tế bào có thể duy trì được các hoạt động sống một cách bình
thường.
Tại sao tế bào chỉ có thể tiếp nhận một số thông tin nhất định từ môi trường
bên ngoài?
Tế bào chỉ có thể tiếp nhận một số thông tin nhất định từ môi trường bên
ngoài do trên tế bào chỉ có các thụ thể nhất định,
Các thông tin muốn truyền đến tế bào cần phải phù hợp với thụ thể trên
màng của tế bào đó.
III. Màng sinh chất
2. Chức năng của màng sinh chất
- Vận chuyển các chất: Màng sinh chất có tính thấm chọn lọc
do màng sinh chất chỉ cho các chất cần thiết đi qua, đồng thời
giữ ổn định vật chất bên trong tế bào.
- Truyền tín hiệu: nhờ các protein thụ thể tiếp nhận thông tin
từ môi trường ngoài.
- Chức năng nhận biết tế bào: glycoprotein đặc trưng cho
từng loại tế bào giúp các tế bào cùng cơ thể nhận biết nhau
cũng như tế bào của các cơ thể khác.
Tại sao khi cấy ghép mô từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận
có thể xảy ra hiện tượng đào thải mô được ghép?
Khi cấy ghép mô từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận có thể xảy
ra hiện tượng đào thải mô được ghép vì:
Cơ thể sống nhất là đối với cơ thể người và động vật có cấu tạo độc đáo quy
định cho từng loài, từng cá thể được đặc trưng bởi các protein đặc hiệu cho
từng loài, từng cá thể đó.
Cụ thể, trên màng tế bào có các glycoprotein đặc trưng cho từng loại tế bào có
vai trò là dấu hiệu nhận biết các tế bào của cùng một cơ thể cũng như tế bào
của các cơ thể khác.
Vậy nên, khi các tế bào lạ đưa vào cơ thể thì các glycoprotein trên màng sẽ
nhận biết và phát tín hiệu cho cơ thể để cơ thể có các cơ chế đào thải tế bào lạ
này, gây ra hiện tượng đào thải mô được ghép.
Dựa vào kiến thức đã học ở Bài 6, hãy mô tả lại cấu tạo của thành tế bào
thực vật. Từ đó, giải thích tại sao thành tế bào có chức năng quy định hình
dạng và bảo vệ tế bào?
- Cấu tạo thành tế bào thực vật:
Thành tế bào thực vật được cấu tạo chủ yếu từ cellulose (ngoài ra còn có pectin
và protein). Trong đó:
+ Các phân tử glucose liên kết với nhau bằng liên kết β 1 – 4 glycosidic tạo thành
một phân tử cellulose hình sợi dài.
+ Các phân tử cellulose hình sợi dài liên kết với nhau bằng các liên kết hydrogen
xếp song song nhau hình thành bó sợi sơ cấp được gọi là micel.
+ Nhiều bó sợi sơ cấp (micel) sắp xếp thành từng nhóm sợi nhỏ dạng que thẳng
gọi là vi sợi.
+ Tập hợp các vi sợi tạo nên thành tế bào thực vật.
- Thành tế bào có chức năng quy định hình dạng và bảo vệ tế bào vì:
Với cấu trúc như trên, thành tế bào có tính vững chắc, chống lại được các tác
động nhất định của các yếu tố bên ngoài.
Tại sao khi một tế bào thực vật bị nhiễm bệnh thì bệnh sẽ nhanh chóng lan
truyền đến các tế bào khác và toàn bộ cơ thể?
Khi một tế bào thực vật bị nhiễm bệnh thì
bệnh sẽ nhanh chóng lan truyền đến các tế
bào khác và toàn bộ cơ thể vì:
- Giữa các tế bào thực vật có cầu sinh chất
giúp liên kết với tế bào chất của tế bào liền kề.
Cầu sinh chất giúp cho các chất có thể lưu
thông xuyên suốt giữa các tế bào thực vật với
nhau.
- Khi tế bào thực vật bị nhiễm bệnh, mầm
bệnh cho thể đi từ tế bào này sang tế bào
khác một cách dễ dàng thông qua các cầu
sinh chất, khiến cho mầm bệnh phát tán
nhanh chóng.
IV. Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất
1. Cấu tạo và chức năng của thành tế bào
- Bao bọc bên ngoài màng sinh chất
- Thành tế bào thực vật cấu tạo từ cellulose
- Thành tế bào nấm là chitin
- Có chức năng quy định hình dạng và bảo vệ tế bào.
2. Cấu tạo và chức năng của chất nền ngoại bào
- Bao phủ bên ngoài màng sinh chất của tế bào
động vật.
- Thành phần chủ yếu là là glycoprotein liên kết với
các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau
- Giúp kết dính các tế bào cạnh nhau tạo thành mô
và thu nhận thông tin.
Mô động vật được giữ ổn định nhờ có cấu trúc nào?
Mô động vật được giữ ổn định nhờ cấu trúc chất nền ngoại bào. Chất
nền ngoại bào đóng vai trò như “chất keo” kết dính các tế bào cạnh
nhau tạo thành mô và giúp tế bào thu nhận thông tin.
Hãy tìm hiểu thông tin về các loại tế bào đặc biệt trong cơ thể (thực vật, động
vật) mà trong cấu tạo của chúng thiếu một số bào quan đã học và dự đoán
nguyên nhân.
- Tế
bào hồng cầu: mất nhân, mất ti thể.
Dự đoán nguyên nhân:
+ Mất nhân giúp gia tăng diện tích không gian chứa hemoglobin như vậy sẽ vận
chuyển được nhiều oxygen hơn. Đồng thời, mất nhân làm cho hồng cầu có hình
dạng lõm hai mặt sẽ tăng diện tích tiếp xúc với oxygen và đảm bảo cho hồng cầu
dễ dàng đi qua các mạch có tiết diện nhỏ.
+ Mất ti thể sẽ giúp giảm bớt sự tiêu thụ oxygen của hồng cầu.
- Tế bào mạch rây ở thực vật bị mất nhân.
Dự đoán nguyên nhân: Trong quá trình chuyên hóa vận chuyển chất của tế bào,
nhân bị thoái hóa tạo thành khoảng trống cho các chất cần thiết đi qua.
Phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực bằng cách hoàn thành bảng sau:
Tiêu chí
Tế bào nhân sơ
Tế bào nhân thực
Kích thước
Nhỏ; dao động từ 1 – 5 µm; chỉ
bằng 1/10 tế bào nhân thực.
Lớn hơn, có những tế bào có thể
quan sát bằng mắt thường.
Mức độ cấu tạo
Đơn giản.
Phức tạp.
Vật chất di truyền
Nhân
Hệ thống nội màng
Số lượng bào quan
Đại diện
Thường chỉ có 1 phân tử DNA
trần, dạng vòng.
Thường có nhiều hơn 1 phân tử
DNA dạng thẳng, liên kết với
protein tạo nên các NST.
Chưa có màng nhân bao bọc
nên gọi là vùng nhân.
Có nhân được bao bọc bởi
2 lớp màng.
Không có.
Có hệ thống nội màng chia tế bào
chất thành các khoang riêng biệt.
Ít, chỉ có ribosome.
Nhiều, gồm cả bào quan có
màng và không có màng.
Vi khuẩn
Tế bào động vật, tế bào thực vật.
Cho các tế bào: tế bào tuyến giáp, tế bào kẽ tinh hoàn, tế bào cơ trơn, tế bào gan,
tế bào biểu bì, tế bào hồng cầu người, tế bào thần kinh. Giải thích.
a. Loại tế bào nào có nhiều ribosome?
b. Loại tế bào nào có nhiều lưới nội chất trơn, lưới nội chất hạt?
c. Loại tế bào nào có nhiều lysosome?
a) Loại tế bào có nhiều ribosome là tế bào kẽ tinh hoàn, tế bào tuyến giáp.
Vì những tế bào này có nhu cầu tổng hợp lượng lớn protein: tế bào kẽ tinh hoàn
tổng hợp protein để tạo nên các hormone sinh dục, tế bào tuyến giáp tổng hợp
protein để tạo nên các hormone có vai trò trong chuyển hóa vật chất của cơ thể.
b)Loại tế bào có nhiều lưới nội chất trơn là tế bào gan.
Vì tế bào gan cần có nhiều các enzyme trên lưới nội chất trơn để thực hiện các
chức năng như khử độc, tổng hợp lipid và chuyển hóa đường.
- Loại tế bào có nhiều lưới nội chất hạt là kẽ tinh hoàn, tế bào tuyến giáp.
Vì những tế bào này có nhu cầu tổng hợp lượng lớn protein: tế bào kẽ tinh hoàn
tổng hợp protein để tạo nên các hormone sinh dục, tế bào tuyến giáp tổng hợp
protein để tạo nên các hormone có vai trò trong chuyển hóa vật chất của cơ thể.
c) Loại tế bào có nhiều lysosome là tế bào biểu bì, tế bào gan, tế bào kẽ tinh hoàn.
Vì các tế bào này có cần lysosome để tiêu hóa các sản phẩm của hệ miễn dịch.
HIV là loại virus chỉ kí sinh trong tế bào bạch cầu lympho T-CD4 ở người do tế bào
này có thụ thể CD4 phù hợp để HIV xâm nhập vào tế bào. Một nhà khoa học đã
đưa ra ý tưởng rằng bằng cách gây đột biến, người ta có thể tạo ra các tế bào
hồng cầu của người mang thụ thể CD4 trên bề mặt, sau đó đưa tế bào hồng cầu
này vào cơ thể người nhằm kìm hãm quá trình nhân lên của HIV. Ý tưởng này có
tính khả thi không? Giải thích.
-Ý
tưởng này có tính khả thi.
- Giải thích:
+ Khi gai glycoprotein của HIV nhận biết thụ thể CD4 trên bề mặt hồng cầu sẽ tiến
hành xâm nhập vào hồng cầu.
+ Trong quá trình biệt hóa từ tế bào gốc, tế bào hồng cầu bị mất nhân tức là không
có DNA. Nếu virus HIV xâm nhập vào tế bào hồng cầu thì không nhân lên được.
+ Lúc này số lượng virus HIV xâm nhập vào các tế bào bạch cầu sẽ giảm → Làm
giảm tốc độ nhân lên của virus HIV.
GV: PHAN LÊ NHẬT BỬU
Bài 9: Tế bào nhân thực
Ở người, khi bị thương, người ta thường sát trùng vết thương bằng nước oxi già.
Hình 9.1 cho thấy hiện tượng xảy ra khi nhỏ oxi già lên vết thương. Nguyên nhân
nào dẫn đến hiện tượng này?
Oxi già có thành phần chính là hydrogen peroxide (H2O2).
Trong cơ thể của hầu hết các sinh vật sống đều tồn tại
catalase. Do vậy, khi mô bị tổn thương, enzyme này sẽ được
giải phóng. Khi tiếp xúc với hydrogen peroxide (H2O2),
catalase sẽ là chất xúc tác gây ra quá trình phân hủy
H2O2 thành nước (H2O) và khí oxygen (O2).
Phương trình phản ứng như sau:
2H2O2 → 2H2O + O2
Bọt bong bóng mà bạn nhìn thấy khi đổ dung dịch oxi già lên
miệng vết thương chính là bong bóng khí oxygen. Phản ứng
này xảy ra rất nhanh đặc biệt là khi có sự tham gia của các
chất xúc tác như sắt ở trong máu. Nếu bạn không thấy hiện
tượng sủi bọt xảy ra thì rất có khả năng oxi già đã hết hạn sử
A. Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
Tên gọi “tế bào nhân thực” xuất phát từ đặc điểm nào của tế bào?
Tên gọi “tế bào nhân thực” xuất phát từ đặc điểm loại tế bào này đã có
nhân hoàn chỉnh (nhân được bao bọc bởi màng nhân).
Dựa vào Hình 9.2, hãy lập bảng so sánh cấu tạo tế bào thực vật và động vật.
Giống nhau
- Đều là tế bào nhân thực được cấu tạo từ 3 thành phần chính:
+ Màng sinh chất
+ Tế bào chất: được chia thành các xoang riêng biệt và có nhiều bào quan có
màng bao bọc như ti thể, lưới nội chất (trơn, hạt), bộ máy golgi, peroxisome,…
+ Nhân: được bao bọc bởi màng nhân.
Khác nhau
Tế bào thực vật
Tế bào động vật
- Có thành tế bào được cấu tạo bởi
cellulose.
- Không có trung thể
- Không có thành tế bào.
- Có lục lạp
- Không có lục lạp
- Không có không bào hoặc
có nhiều không bào nhỏ
- Nhân thường nằm giữa
tế bào.
- Có không bào lớn
- Nhân nằm lệch sang một bên do bị
không bào chèn.
- Có trung thể
A. Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Có nhân hoàn chỉnh, nhân được bao bọc bởi màng nhân.
- Tế bào chất chia thành các xoang riêng biệt nhờ hệ thống
nội màng.
- Có nhiều bào quan có màng bao bọc.
B. Cấu tạo tế bào nhân thực
I. Nhân tế bào
Dựa vào Hình 9.3, hãy cho biết:
a) Các đặc điểm của màng nhân.
b) Vai trò của lỗ màng nhân.
a) Đặc điểm của màng nhân:
- Màng nhân có bản chất là lipoprotein (lipid
kết hợp với protein), ngăn cách môi trường
bên trong nhân với tế bào chất.
- Màng nhân là màng kép.
- Trên màng nhân có đính các ribosome và có
nhiều lỗ nhỏ gọi là lỗ nhân.
b) Vai trò của lỗ màng nhân:
Các lỗ màng nhân thực hiện trao đổi chất
giữa nhân và tế bào chất.
Đây là nơi để mRNA có thể đi ra để thực hiện
quá trình dịch mã, nơi để ribosome được tại
ra ở nhân con có thể đi ra ngoài tế bào chất.
Dựa vào Hình 9.3, hãy cho biết:
c) Những thành phần bên trong nhân tế bào.
c) Những thành phần bên trong nhân tế
bào:
- Nhân chứa hầu hết DNA của tế bào, DNA
trong tế bào liên kết với protein tạo thành
chất nhiễm sắc (là nhiễm sắc thể ở dạng sợi
mảnh).
- Ngoài ra, trong nhân tế bào còn có chứa
nhân con, dịch nhân.
Loại bỏ nhân của tế bào trứng thuộc cá thể A (a), sau đó, chuyển nhân từ tế bào
soma của cá thể B (b) vào. Nuôi cấy tế bào chuyển nhân cho phát triển thành cơ
thể mới. Cơ thể này mang phần lớn điểm của cá thể nào? Tại sao?
- Cá thể này mang phần lớn đặc điểm của cá thể B
(b).
- Giải thích:
- Nhân chứa DNA có vai trò lưu trữ, bảo quản và
truyền đạt thông tin di truyền. Thông tin di
truyền trên phân tử DNA được phiên mã thành
các phân tử RNA, sau đó, các phân tử RNA đi qua
lỗ màng nhân ra tế bào chất để dịch mã thành
protein, biểu hiện thành các tính trạng của cơ
thể.
- Bởi vậy, phần lớn đặc điểm của cơ thể là do
nhân quy định: Tế bào mang nhân của cá thể B
(b) thì sẽ có phần lớn đặc điểm của cơ thể giống
cá thể B (b).
I. Nhân tế bào
-
Có hình bầu dục hay hình cầu.
Bao bọc bởi hai lớp màng có bản chất lipoprotein
Trên màng nhân có đính các ribosome.
Trên màng nhân có nhiều lỗ nhỏ thực hiện trao đổi chất.
Chứa DNA liên kết với protein tạo thành chất nhiễm sắc.
Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
II. Tế bào chất
1. Bào tương
- Là khối tế bào chất đã được tách bỏ hết các bào quan, chiếm
50% khối lượng tế bào.
- Thành phần là nước và một số chất: ion, chất hữu cơ.
- Là môi trường diễn ra quá trình chuyển hóa vật chất và năng
lượng của tế bào.
II. Tế bào chất
Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết chức
năng của ribosome trong tế bào.
Chức năng của ribosome là nơi tổng hợp
protein cho tế bào.
Cho biết cơ sở khoa học của việc sử dụng
thuốc kháng sinh ức chế hoạt động của
ribosome để tiêu diệt một số loài vi khuẩn
có hại kí sinh trong cơ thể người.
Ribosome có vai trò tổng hợp protein, các protein sẽ biến đổi để hình thành
nên các vật chất cần thiết cho tế bào.
- Nếu kháng sinh ức chế hoạt động của ribosome thì quá trình tổng hợp
protein sẽ không được diễn ra → các vật chất cần thiết cấu tạo nên tế bào vi
khuẩn sẽ không được tổng hợp → vi khuẩn không thể sinh trưởng, sinh sản →
số lượng vi khuẩn sẽ không tăng lên và từ từ sẽ bị tiêu diệt.
-
2. Ribosome
-
Ribosome 80S được cấu tạo từ rRNA và protein.
Không có màng bao bọc, gồm hai tiểu phần lớn và bé.
Là nơi tổng hợp protein cho tế bào.
Có ở màng nhân, lưới nội chất hạt, nằm tự do trong tế bào chất, ti
thể, lục lạp.
Quan sát Hình 9.6, hãy cho biết hai loại lưới nội chất có đặc điểm gì khác nhau?
Có 2 loại lưới nội chất là lưới nội chất trơn và lưới
nội chất hạt.
- Lưới nội chất hạt:
có ribosome đính bên ngoài, có chức năng tổng
hợp các loại protein tiết ra ngoài tế bào hoặc các
protein cấu tạo nên màng sinh chất và protein
trong lysosome.
- Lưới nội chất trơn:
không có ribosome đính bên ngoài mà chứa
nhiều enzyme tổng hợp lipid, chuyển hóa đường
và khử độc cho tế bào.
3. Lưới nội chất:
- Là hệ thống màng lipoprotein, chỉ gồm một màng duy nhất
gấp nếp tạo thành hệ thống các kênh, túi và ống thông với
nhau.
- Có hai loại lưới nội chất:
+ Lưới nội chất hạt: tổng hợp các loại protein.
+ Lưới nội chất trơn: chứa nhiều enzim tổng hợp lipid, chuyển
hóa đường, khử độc cho tế bào.
Cho biết các loại tế bào sau đây có dạng lưới nội chất nào phát triển
mạnh: tế bào gan, tế bào tuyến tụy, tế bào bạch cầu. Giải thích.
- Tế bào gan:
có lưới nội chất trơn phát triển.
Vì: Tế bào gan cần có nhiều các enzyme trên lưới nội chất trơn để thực hiện
các chức năng như khử độc, tổng hợp lipid và chuyển hóa đường.
- Tế bào tuyến tụy:
có lưới nội chất hạt phát triển.
Vì: Tế bào tụy có chức năng tiết enzyme tiêu hóa thức ăn, tiết hormone để điều
hòa lượng đường trong máu. Mà enzyme và hormone đều có bản chất là
protein nên tụy cần có lưới nội chất hạt phát triển để đáp ứng nhu cầu tổng
hợp protein.
- Tế bào bạch cầu:
có lưới nội chất hạt phát triển.
Vì: Tế bào bạch cầu có chức năng tổng hợp protein tạo nên các kháng thể đặc
hiệu, giúp bạch cầu tiêu diệt các tác nhân gây hại cho cơ thể. Do đó, tế bào
bạch cầu cần có lưới nội chất hạt phát triển để đáp ứng nhu cầu tổng hợp
protein.
Những người thường xuyên uống nhiều rượu, bia sẽ có loại lưới nội chất
nào phát triển? Tại sao?
Những người uống nhiều rượu, bia nhiều sẽ có loại lưới nội chất trơn
phát triển.
Vì rượu bia được xem là chất độc hại và sẽ được gan khử độc bằng
nhiều con đường và phản ứng hóa học khác nhau.
Do đó, ở gan, lưới nội chất trơn sẽ phát triển để hỗ trợ gan khử độc
nhanh chóng.
Dựa vào Hình 9.7, hãy:
a) Cho biết các sản phẩm của bộ máy Golgi có thể được vận chuyển đến đâu. Cho
ví dụ.
b) Mô tả quá trình sản xuất và vận chuyển protein tiết ra ngoài tế bào.
a)
- Các sản phẩm của bộ máy Golgi có thể được
vận chuyển đến nhiều vị trí khác nhau trong tế
bào hoặc tiết ra ngoài tế bào thông qua các túi
tiết hay lysosome.
- Ví dụ: Bộ máy Golgi có chức năng biến đổi
phospholipid rồi được vận chuyển đến màng
sinh chất để tham gia vào cấu tạo nên màng
sinh chất.
Dựa vào Hình 9.7, hãy:
a) Cho biết các sản phẩm của bộ máy Golgi có thể được vận chuyển đến đâu. Cho
ví dụ.
b) Mô tả quá trình sản xuất và vận chuyển protein tiết ra ngoài tế bào.
b) Mô tả quá trình sản xuất và vận chuyển
protein tiết ra ngoài tế bào:
- Ribosome là nơi tổng hợp protein.
- Protein tổng hợp được ở ribosome sẽ được
đưa vào trong lưới nội chất để vận chuyển qua
túi vận chuyển (túi tiết) và vận chuyển tới bộ
máy Golgi.
- Tại bộ máy Golgi, protein được chế biến, lắp
ráp cho hoàn thiện cấu trúc. Sau đó, những
protein này sẽ được đóng gói vào trong các túi
tiết và được đưa ra ngoài qua màng tế bào.
Tại sao bộ máy Golgi được xem là trung tâm sản xuất, kho chứa, biến đổi
và phân phối các sản phẩm của tế bào?
Bộ máy Golgi được xem là trung tâm sản xuất, kho chứa, biến đổi và phân
phối các sản phẩm của tế bào vì:
Bộ máy Golgi có chức năng tiếp nhận các sản phẩm từ lưới nội chất; biến đổi,
đóng gói và phân phối các sản phẩm này đến các vị trí khác nhau thông qua
các túi tiết hay lysosome.
4. Bộ máy Golgi
- Cấu tạo bởi màng lipoprotein tạo thành hệ thống các túi dẹp
xếp chồng lên nhau.
- Có chức năng tiếp nhận các sản phẩm từ lưới nội
chất; biến đổi, đóng gói và phân phối các sản phẩm
này đến các vị trí khác nhau thông qua các túi tiết hay
lysosome, thực hiện quá trình tổng hợp
polysaccharide cấu tạo nên thành tế bào thực vật.
Giải thích mối quan hệ về chức năng của ribosome, lưới nội chất và bộ máy Golgi.
Ribosome, lưới nội chất và bộ máy Golgi có mối quan hệ mật thiết với
nhau trong quá trình tổng hợp và cung cấp các chất:
- Ribosome là nơi tổng hợp protein.
- Protein tổng hợp được ở ribosome sẽ được đưa vào trong lưới nội
chất để vận chuyển qua túi vận chuyển (túi tiết) và vận chuyển tới bộ
máy Golgi.
- Tại bộ máy Golgi, protein được chế biến, lắp ráp cho hoàn thiện cấu
trúc. Sau đó, những protein này sẽ được đóng gói vào trong các túi tiết
và phân phối đến các vị trí khác nhau trong tế bào hoặc xuất ra ngoài
qua màng tế bào.
a) Cấu tạo của ti thể:
- Ti thể thường có dạng hình cầu hoặc hình bầu
dục.
- Được bao bọc bởi hai lớp màng, màng ngoài
trơn nhẵn, màng trong gấp nếp tạo thành các
mào, trên mào chứa hệ thống các enzyme hô
hấp.
- Trong ti thể chứa chất nền. Trong chất nền có
chứa các phần tử DNA nhỏ có dạng vòng,
ribosome, enzyme,…
b)
- Diện tích màng trong lớn hơn diện tích màng
ngoài.
- Nguyên nhân là do màng trong gấp nếp, màng
ngoài trơn nhẵn.
- Điều này giúp tăng diện tích bề mặt trong của
ti thể, giúp nâng cao hiệu suất hô hấp tế bào.
Dựa vào Hình 9.8, hãy:
a) Mô tả cấu tạo của ti thể.
b) Cho biết diện tích màng
ngoài và màng trong của ti thể
khác nhau như thế nào. Tại sao
lại có sự khác biệt này? Điều đó
có ý nghĩa gì?
5. Ti thể
- Có dạng hình cầu hoặc bầu dục, được bao bọc bởi hai lớp màng,
bên trong chứa chất nền.
- Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp nếp tạo thành các mào,
trên mào chứa hệ thống các enzyme hô hấp.
- Tế bào hồng cầu người, tế bào mạch gỗ và mạch rây không có ti
thể.
- Trong chất nền có chứa các phần tử DNA nhỏ có dạng
vòng, ribosome 70S, enzyme,…
- Thực hiện quá trình hô hấp tế bào để cung cấp năng
lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
Cho các tế bào sau: tế bào gan, tế bào xương, tế bào cơ tim, tế bào biểu bì,
tế bào thần kinh. Hãy xác định tế bào nào cần nhiều ti thể nhất. Giải thích.
- Tế
bào cơ tim cần nhiều ti thể nhất.
- Nguyên nhân:
Tế bào cơ tim hoạt động liên tục (tim liên tục co bóp để vận chuyển máu
cho cơ thể) nên cần rất nhiều năng lượng. Do đó, tế bào cơ tim cần nhiều ti
thể nhất để đáp ứng nhu cầu năng lượng cao của tế bào.
Tại sao ti thể có khả năng tổng hợp một số protein đặc trưng của nó?
Ti thể có khả năng tổng hợp một số protein đặc trưng của nó vì:
trong chất nền của ti thể có các phân tử DNA nhỏ (mtDNA) có dạng vòng.
Các DNA mang thông tin tổng hợp một số protein đặc trưng cho ti thể
thông qua các quá trình thuộc cơ chế di truyền.
Dựa vào Hình 9.9, hãy mô tả cấu tạo của lục lạp. Từ cấu tạo, hãy cho biết chức
năng của lục lạp.
- Cấu
tạo của lục lạp:
+ Lục lạp được bao bọc bởi 2 lớp màng, tuy
nhiên màng trong không gấp nếp như ở ti
thể.
+ Bên trong lục lạp chứa chất nền (stroma)
không màu cùng hệ thống túi dẹp gọi là
thylakoid, trên màng thylakoid có chứa hệ
thống các sắc tố và enzyme quang hợp.
Thylakoid xếp chồng lên nhau tạo thành các
granum.
+ Trong chất nền lục lạp còn có DNA,
ribosome 70 S và các enzyme quang hợp.
- Chức năng:
Lục lạp thực hiện quá trình quang hợp, tổng
hợp các chất cần thiết cho tế bào.
6. Lục lạp
- Là bào quan được bao bọc bởi màng kép, màng trong không
gấp nếp.
- Bên trong chứa chất nền cùng hệ thống các túi dẹp là thylakoid
có chứa hệ sắc tố và enzyme quang hợp.
- Thylakoid xếp chồng lên nhau tạo thành granum.
- Chất nền chứa DNA dạng vòng, ribosome 70S, các enzyme
quang hợp.
- Thực hiện quang hợp, tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào.
So sánh cấu trúc của ti thể và lục lạp.
• Giống
nhau:
- Đều là bào quan có màng kép bao bọc (gồm màng trong và màng ngoài).
- Đều có chất nền không màu.
- Đều chứa hệ thống nhiều loại enzyme; chứa DNA dạng vòng, ribosome.
• Khác nhau:
Đặc điểm
Màng trong
Sắc tố
Enzyme
Ti thể
Lục lạp
Màng trong gấp nếp tạo
thành mào.
Màng trong không gấp nếp mà
trơn nhẵn.
Không có
Có sắc tố quang hợp
Chứa enzyme tham gia vào
quá trình hô hấp tế bào.
Chứa enzyme tham gia vào
quá trình quang hợp.
Tại sao khung xương tế bào có vai trò đặc biệt quan trọng đối với tế bào động vật?
- Khung xương tế bào có chức năng làm giá đỡ cơ học và duy trì hình dạng của
tế bào, là nơi neo đậu của nhiều bào quan (ti thể, ribosome, nhân) và enzyme
trong tế bào.
- Ngoài ra, các vi ống và vi sợi của khung xương tế bào còn tham gia vào sự
vận động của tế bào.
7. Một số bào quan khác
a. Cấu tạo và chức năng của khung xương tế bào
- Cấu tạo bởi vi ống, vi sợi, và sợi trung gian.
- Làm giá đỡ cơ học và duy trì hình dạng của tế bào, là nơi
neo đậu của nhiều bào quan và enzyme trong tế bào.
- Các vi ống và vi sợi của khung xương tế bào còn tham gia
vào sự vận động của tế bào.
Hoạt động chức năng của lysosome có ý nghĩa gì đối với tế bào?
- Lysosome tham gia vào quá trình tiêu hóa nội bào như phân cắt các đại phân
tử hữu cơ, phân hủy các sản phẩm dư thừa, tế bào và bào quan già, tế bào bị
tổn thương không còn khả năng phục hồi.
Với chức năng này, lysosome giúp bảo vệ cơ thể, tránh nguy cơ ngộ độc các sản
phẩm dư thừa cũng như loại bỏ các tế bào không còn chức năng để tập trung
vật chất và năng lượng cho những cấu trúc có ích khác của cơ thể.
- Ngoài ra, lysosome còn có vai trò bảo vệ tế bào bằng cách chống lại các tác
nhân gây hại (virus, vi khuẩn, các chất độc hại).
b. Cấu tạo và chức năng của lysosome và peroxisome
- Lysosome có dạng hình cầu bao bọc bởi màng
lipoprotein tham gia vào quá trình tiêu hóa nội bào như
phân cắt các đại phân tử hữu cơ, phân hủy các sản
phẩm dư thừa, tế bào và bào quan già, tế bào bị tổn
thương không còn khả năng phục hồi, bảo vệ tế bào
bằng cách chống lại các tác nhân gây hại.
- Peroxisome chứa các enzyme chuyển hóa lipid, khử độc
cho tế bào.
Hậu quả gì sẽ xảy ra cho tế bào nếu lysosome bị vỡ?
Nếu lysosome bị vỡ thì các enzyme thủy phân trong
lysosome được giải phóng ra tế bào chất sẽ phân giải các chất
trong tế bào, làm tan tế bào, mô; gây nguy hiểm cho cơ thể.
Tại sao tế bào thực vật không có lysosome nhưng vẫn thực hiện được
chức năng tiêu hóa nội bào?
vì tế bào thực vật có không bào chứa các enzyme thuỷ phân
thực hiện chức năng thủy phân và tiêu hóa nội bào.
c. Cấu tạo và chức năng của không bào
- Là bào quan được bao bọc bởi một lớp màng
- Không bào có nhiều chức năng khác nhau như:
+ Không bào ở tế bào lông hút của rễ chứa nhiều muối khoáng
hòa tan giúp rễ hút nước.
+ Không bào ở tế bào cánh hoa, lá, quả chứa sắc tố, chất có mùi
thơm thu hút côn trùng hoặc chứa các chất thải độc hại.
+ Dự trữ chất dinh dưỡng hoặc chứa các enzyme thủy phân.
Tại sao một số thuốc ức chế sự hình thành vi ống có tác dụng ngăn ngừa ung thư?
Một số thuốc ức chế sự hình thành vi ống
có tác dụng ngăn ngừa ung thư vì:
Vi ống là thành phần cấu tạo nên trung
thể tham gia vào quá trình nguyên phân.
Nếu vi ống không được hình thành, trung
thể cũng không được hình thành.
Điều đó đồng nghĩa tế bào ung thư không
có khả năng nhân lên, hạn chế tình trạng
gia tăng số lượng tế bào một cách mất
kiểm soát hay còn gọi là hiện tượng di căn.
Ở người, một số loại tế bào như tế bào thần kinh, tế bào cơ trưởng thành
không có trung thể. Các tế bào này có phân chia được không? Vì sao?
- Tế
bào thần kinh và tế bào cơ trưởng thành không có trung thể thì sẽ không có
khả năng phân chia.
- Vì: Ở tế bào động vật nói chung và tế bào người nói riêng, khi không có trung
thể, thoi vô sắc sẽ không được hình thành để thực hiện quá trình phân chia NST
trong phân bào.
d. Cấu tạo và chức năng của trung thể
- Trung thể có chức năng hình thành thoi phân bào
trong quá trình phân chia tế bào.
- Trung thể không có ở tế bào thực vật.
III. Màng sinh chất
1. Cấu tạo của màng sinh chất
Màng sinh chất được cấu tạo từ những thành phần nào?
- Màng sinh chất được cấu tạo chủ yếu
từ 2 thành phần là:
+ Lớp kép phospholipid: tạo thành
một khung liên tục.
+ Phân tử protein: có thể nằm xuyên
qua khung (protein xuyên màng) hoặc
bám ở mặt trong hay mặt ngoài của
màng (protein bám màng).
- Ngoài ra, màng sinh chất còn được
cấu tạo nên từ một số chất khác như
glycoprotein,
glycolipid
hoặc
cholesterol (có ở tế bào động vật) làm
tăng tính ổn định của màng,…
III. Màng sinh chất
Tại sao nói màng sinh chất có tính “khảm động”?
- Màng sinh chất có tính chất “khảm” vì:
Màng sinh chất được cấu tạo từ 2 thành
phần chính là lớp kép phospholipid và các
phân tử protein. Trong đó, 2 thành phần
này nằm xen kẽ với nhau: các phân tử
protein “khảm” trên khung phospholipid.
Các phân tử protein có thể nằm xuyên qua
khung (protein xuyên màng) hoặc bám ở
mặt trong hay mặt ngoài của khung
(protein bám màng).
- Màng sinh chất có tính chất “động” vì:
Các phân tử phospholipid và protein trên
màng có sự chuyển động.
Tại sao nói màng sinh chất có tính thấm chọn lọc và điều này có ý nghĩa gì
đối với tế bào?
- Màng sinh chất có tính thấm chọn lọc do màng sinh chất chỉ cho các chất cần thiết
đi qua.
- Ý nghĩa của tính thấm chọn lọc của màng đối với tế bào:
Nhờ có tính thấm chọn lọc, tế bào có khả năng lấy được các chất cần thiết đồng
thời ngăn cản sự xâm nhập của các chất độc hại, đảm bảo ổn định vật chất bên
trong tế bào. Nhờ đó, tế bào có thể duy trì được các hoạt động sống một cách bình
thường.
Tại sao tế bào chỉ có thể tiếp nhận một số thông tin nhất định từ môi trường
bên ngoài?
Tế bào chỉ có thể tiếp nhận một số thông tin nhất định từ môi trường bên
ngoài do trên tế bào chỉ có các thụ thể nhất định,
Các thông tin muốn truyền đến tế bào cần phải phù hợp với thụ thể trên
màng của tế bào đó.
III. Màng sinh chất
2. Chức năng của màng sinh chất
- Vận chuyển các chất: Màng sinh chất có tính thấm chọn lọc
do màng sinh chất chỉ cho các chất cần thiết đi qua, đồng thời
giữ ổn định vật chất bên trong tế bào.
- Truyền tín hiệu: nhờ các protein thụ thể tiếp nhận thông tin
từ môi trường ngoài.
- Chức năng nhận biết tế bào: glycoprotein đặc trưng cho
từng loại tế bào giúp các tế bào cùng cơ thể nhận biết nhau
cũng như tế bào của các cơ thể khác.
Tại sao khi cấy ghép mô từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận
có thể xảy ra hiện tượng đào thải mô được ghép?
Khi cấy ghép mô từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận có thể xảy
ra hiện tượng đào thải mô được ghép vì:
Cơ thể sống nhất là đối với cơ thể người và động vật có cấu tạo độc đáo quy
định cho từng loài, từng cá thể được đặc trưng bởi các protein đặc hiệu cho
từng loài, từng cá thể đó.
Cụ thể, trên màng tế bào có các glycoprotein đặc trưng cho từng loại tế bào có
vai trò là dấu hiệu nhận biết các tế bào của cùng một cơ thể cũng như tế bào
của các cơ thể khác.
Vậy nên, khi các tế bào lạ đưa vào cơ thể thì các glycoprotein trên màng sẽ
nhận biết và phát tín hiệu cho cơ thể để cơ thể có các cơ chế đào thải tế bào lạ
này, gây ra hiện tượng đào thải mô được ghép.
Dựa vào kiến thức đã học ở Bài 6, hãy mô tả lại cấu tạo của thành tế bào
thực vật. Từ đó, giải thích tại sao thành tế bào có chức năng quy định hình
dạng và bảo vệ tế bào?
- Cấu tạo thành tế bào thực vật:
Thành tế bào thực vật được cấu tạo chủ yếu từ cellulose (ngoài ra còn có pectin
và protein). Trong đó:
+ Các phân tử glucose liên kết với nhau bằng liên kết β 1 – 4 glycosidic tạo thành
một phân tử cellulose hình sợi dài.
+ Các phân tử cellulose hình sợi dài liên kết với nhau bằng các liên kết hydrogen
xếp song song nhau hình thành bó sợi sơ cấp được gọi là micel.
+ Nhiều bó sợi sơ cấp (micel) sắp xếp thành từng nhóm sợi nhỏ dạng que thẳng
gọi là vi sợi.
+ Tập hợp các vi sợi tạo nên thành tế bào thực vật.
- Thành tế bào có chức năng quy định hình dạng và bảo vệ tế bào vì:
Với cấu trúc như trên, thành tế bào có tính vững chắc, chống lại được các tác
động nhất định của các yếu tố bên ngoài.
Tại sao khi một tế bào thực vật bị nhiễm bệnh thì bệnh sẽ nhanh chóng lan
truyền đến các tế bào khác và toàn bộ cơ thể?
Khi một tế bào thực vật bị nhiễm bệnh thì
bệnh sẽ nhanh chóng lan truyền đến các tế
bào khác và toàn bộ cơ thể vì:
- Giữa các tế bào thực vật có cầu sinh chất
giúp liên kết với tế bào chất của tế bào liền kề.
Cầu sinh chất giúp cho các chất có thể lưu
thông xuyên suốt giữa các tế bào thực vật với
nhau.
- Khi tế bào thực vật bị nhiễm bệnh, mầm
bệnh cho thể đi từ tế bào này sang tế bào
khác một cách dễ dàng thông qua các cầu
sinh chất, khiến cho mầm bệnh phát tán
nhanh chóng.
IV. Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất
1. Cấu tạo và chức năng của thành tế bào
- Bao bọc bên ngoài màng sinh chất
- Thành tế bào thực vật cấu tạo từ cellulose
- Thành tế bào nấm là chitin
- Có chức năng quy định hình dạng và bảo vệ tế bào.
2. Cấu tạo và chức năng của chất nền ngoại bào
- Bao phủ bên ngoài màng sinh chất của tế bào
động vật.
- Thành phần chủ yếu là là glycoprotein liên kết với
các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau
- Giúp kết dính các tế bào cạnh nhau tạo thành mô
và thu nhận thông tin.
Mô động vật được giữ ổn định nhờ có cấu trúc nào?
Mô động vật được giữ ổn định nhờ cấu trúc chất nền ngoại bào. Chất
nền ngoại bào đóng vai trò như “chất keo” kết dính các tế bào cạnh
nhau tạo thành mô và giúp tế bào thu nhận thông tin.
Hãy tìm hiểu thông tin về các loại tế bào đặc biệt trong cơ thể (thực vật, động
vật) mà trong cấu tạo của chúng thiếu một số bào quan đã học và dự đoán
nguyên nhân.
- Tế
bào hồng cầu: mất nhân, mất ti thể.
Dự đoán nguyên nhân:
+ Mất nhân giúp gia tăng diện tích không gian chứa hemoglobin như vậy sẽ vận
chuyển được nhiều oxygen hơn. Đồng thời, mất nhân làm cho hồng cầu có hình
dạng lõm hai mặt sẽ tăng diện tích tiếp xúc với oxygen và đảm bảo cho hồng cầu
dễ dàng đi qua các mạch có tiết diện nhỏ.
+ Mất ti thể sẽ giúp giảm bớt sự tiêu thụ oxygen của hồng cầu.
- Tế bào mạch rây ở thực vật bị mất nhân.
Dự đoán nguyên nhân: Trong quá trình chuyên hóa vận chuyển chất của tế bào,
nhân bị thoái hóa tạo thành khoảng trống cho các chất cần thiết đi qua.
Phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực bằng cách hoàn thành bảng sau:
Tiêu chí
Tế bào nhân sơ
Tế bào nhân thực
Kích thước
Nhỏ; dao động từ 1 – 5 µm; chỉ
bằng 1/10 tế bào nhân thực.
Lớn hơn, có những tế bào có thể
quan sát bằng mắt thường.
Mức độ cấu tạo
Đơn giản.
Phức tạp.
Vật chất di truyền
Nhân
Hệ thống nội màng
Số lượng bào quan
Đại diện
Thường chỉ có 1 phân tử DNA
trần, dạng vòng.
Thường có nhiều hơn 1 phân tử
DNA dạng thẳng, liên kết với
protein tạo nên các NST.
Chưa có màng nhân bao bọc
nên gọi là vùng nhân.
Có nhân được bao bọc bởi
2 lớp màng.
Không có.
Có hệ thống nội màng chia tế bào
chất thành các khoang riêng biệt.
Ít, chỉ có ribosome.
Nhiều, gồm cả bào quan có
màng và không có màng.
Vi khuẩn
Tế bào động vật, tế bào thực vật.
Cho các tế bào: tế bào tuyến giáp, tế bào kẽ tinh hoàn, tế bào cơ trơn, tế bào gan,
tế bào biểu bì, tế bào hồng cầu người, tế bào thần kinh. Giải thích.
a. Loại tế bào nào có nhiều ribosome?
b. Loại tế bào nào có nhiều lưới nội chất trơn, lưới nội chất hạt?
c. Loại tế bào nào có nhiều lysosome?
a) Loại tế bào có nhiều ribosome là tế bào kẽ tinh hoàn, tế bào tuyến giáp.
Vì những tế bào này có nhu cầu tổng hợp lượng lớn protein: tế bào kẽ tinh hoàn
tổng hợp protein để tạo nên các hormone sinh dục, tế bào tuyến giáp tổng hợp
protein để tạo nên các hormone có vai trò trong chuyển hóa vật chất của cơ thể.
b)Loại tế bào có nhiều lưới nội chất trơn là tế bào gan.
Vì tế bào gan cần có nhiều các enzyme trên lưới nội chất trơn để thực hiện các
chức năng như khử độc, tổng hợp lipid và chuyển hóa đường.
- Loại tế bào có nhiều lưới nội chất hạt là kẽ tinh hoàn, tế bào tuyến giáp.
Vì những tế bào này có nhu cầu tổng hợp lượng lớn protein: tế bào kẽ tinh hoàn
tổng hợp protein để tạo nên các hormone sinh dục, tế bào tuyến giáp tổng hợp
protein để tạo nên các hormone có vai trò trong chuyển hóa vật chất của cơ thể.
c) Loại tế bào có nhiều lysosome là tế bào biểu bì, tế bào gan, tế bào kẽ tinh hoàn.
Vì các tế bào này có cần lysosome để tiêu hóa các sản phẩm của hệ miễn dịch.
HIV là loại virus chỉ kí sinh trong tế bào bạch cầu lympho T-CD4 ở người do tế bào
này có thụ thể CD4 phù hợp để HIV xâm nhập vào tế bào. Một nhà khoa học đã
đưa ra ý tưởng rằng bằng cách gây đột biến, người ta có thể tạo ra các tế bào
hồng cầu của người mang thụ thể CD4 trên bề mặt, sau đó đưa tế bào hồng cầu
này vào cơ thể người nhằm kìm hãm quá trình nhân lên của HIV. Ý tưởng này có
tính khả thi không? Giải thích.
-Ý
tưởng này có tính khả thi.
- Giải thích:
+ Khi gai glycoprotein của HIV nhận biết thụ thể CD4 trên bề mặt hồng cầu sẽ tiến
hành xâm nhập vào hồng cầu.
+ Trong quá trình biệt hóa từ tế bào gốc, tế bào hồng cầu bị mất nhân tức là không
có DNA. Nếu virus HIV xâm nhập vào tế bào hồng cầu thì không nhân lên được.
+ Lúc này số lượng virus HIV xâm nhập vào các tế bào bạch cầu sẽ giảm → Làm
giảm tốc độ nhân lên của virus HIV.
 







Các ý kiến mới nhất