Bài 2- Vẻ đẹp cổ điển- VB -Thu điếu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:15' 03-10-2024
Dung lượng: 68.2 MB
Số lượt tải: 239
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:15' 03-10-2024
Dung lượng: 68.2 MB
Số lượt tải: 239
Số lượt thích:
0 người
3
Khởi động
• 1.Suy nghĩ và trả lời câu
hỏi sau:
+) Trong một năm em yêu
mùa nào nhất?
+) Hãy dùng một số từ ngữ để
miêu tả về vẻ đẹp của mùa đó.
Khởi động
• Xem đoạn video sau và phát biểu cảm nghĩ của em về
tác giả Nguyễn Khuyến.
BÀI 2 : Vẻ đẹp cổ điển
Nội dung bài học
I. Tri thức Ngữ văn: Thơ Đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú
II. Đọc - Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
III. Khám phá văn bản:
1.Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
2.Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
IV. Tổng kết:
1.Nội dung
2.Nghệ thuật
I. Tri thức Ngữ văn:
Thơ đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú:
Thảo luận nhóm
1. Trình bày hiểu biết của em về thể thơ Đường luật và thể thơ
thất ngôn bát cú.
2. Trình bày bằng sơ đồ cách gieo vần thể thơ thất ngôn bát cú.
1. Thơ đường luật : hay còn gọi là thơ cận thế hay thơ cách luật
- Là một loại thơ làm theo luật thơ được đặt ra từ thời Đường
3 loại
thơ bát cú
mỗi
bài 8
câu
thơ tứ tuyệt
mỗi
bài 4
câu
thơ bài luật
dạng
kéo
dài
Thơ đường luật
ý thơ gắn với mối
quan hệ giữa:
ngôn ngữ
cô đọng,
hàm súc
tình - cảnh
tĩnh - động
bút pháp tả cảnh
thiên gợi và ngụ
tình
thời gian - không gian
quá khứ - hiện tại
hữu hạn - vô hạn
a) Thất ngôn bát cú đường luật
- Bố cục: Gồm có 4 cặp câu tương ứng với 4 vế : Đề - Thực - Luận - Kết
Bố cục
Hai câu đề :
Triển khai ý ẩn
chứa trong
nhan đề
Hai câu thực:
Giải thích rõ khía
cạnh chính của đối
tượng được miêu tả
và bàn luận
Hai câu luận:
Luận giải và
phát triển, mở
rộng suy nghĩ
về đối tượng
Hai câu kết :
Thâu tóm tinh thần
toàn bài và có thể
mở ra những ý
tưởng, liên tưởng
mới
- Về luật bằng trắc và niêm: Sắp xếp thanh bằng trắc trong từng câu
và cả bài theo quy định chặt chẽ. Quy định này được tính từ chữ thứ
hai của câu thứ nhất: nếu chữ này là thanh bằng thì bài thơ thuộc
thuộc luật bằng, là thanh trắc thì bài thơ thuộc luật trắc….thanh trắc
bằng đan xen nhau( bắt buộc ở chữ thứ 2,4,6 )…
- Niêm
Chữ thứ 2 của mỗi câu
trong các cặp câu dưới
đây phải cùng thanh:
Câu 2 - Câu 3
Câu 4 - Câu 5
Câu 6 - Câu 7
Câu 1 - Câu 8
- Vần nhịp
Bài thơ thất ngôn bát
cú chỉ gieo một vần và
gieo vần bằng
- Đối
Chủ yếu đối ở hai
câu thực và hai câu
luận, cũng có bài
chỉ đối ở một liên
hoặc ở ba, bốn liên
b) Tứ tuyệt đường luật:
- mỗi bài có 4 câu, mỗi câu có 5 hoặc 7 chữ.
- Bố cục:thường triển khai theo hướng: khởi (mở ý
cho bài thơ); thừa (tiếp nối, phát triển ý thơ);
chuyển (chuyển hướng ý thơ); hợp (thâu tóm ý tứ
của toàn bài).
- Về luật thơ: cơ bản vẫn tuân theo các quy định
như ở bài thơ thất ngôn bát cú nhưng không bắt
buộc phải đối.
“CÂU CÁ MÙA THU''
II. Đọc – Tìm hiểu chung:
Thảo luận nhóm
• Nhóm 1 : Trình bày hiểu biết của em về tác giả
Nguyễn Khuyến?
• Nhóm 2 : Cho biết hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm
Thu điếu?
• Nhóm 3 : Ý nghĩa nhan đề cùng bố cục bài thơ?
1.
a. Cuộc đời
Quê: Huyện Bình Lục, Hà Nam
- Vùng đồng bằng chiêm trũng nổi tiếng với
những ao rất nhỏ.
=> Là khung cảnh thực tế sáng tạo bài thơ “Câu cá
mùa thu”
1835 - 1909
Xuất thân trong gia đình nhà Nho nghèo
“Tam Nguyên Yên Đổ” : đỗ đầu cả 3 kì thi Hương - Hội - Đình
Chỉ làm quan 10 năm, sau từ quan, về quê dạy học và sống cuộc đời thanh bạch.
Là người tài năng, cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ
thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp.
b. Sự nghiệp sáng tác
Gồm cả chữ Hán và chữ Nôm.
Hiện còn trên dưới 800 tác phẩm thơ, nhiều sáng tác
về văn và câu đối.
Tác phẩm tiêu biểu: Quế Sơn thi tập, Yên Đổ thi
tập, Bách Liêu thi văn tập, Cẩm Ngữ,
c. Phong cách sáng tác:
- Thơ ông phản ánh chân thực cuộc sống con người lam lũ, bộc lộ tấm lòng ưu ái
với nước, với dân, đả kích thực dân Pháp và giai cấp thống trị.
- Vừa là nhà thơ trào phúng vừa là nhà thơ trữ tình.
2.
- Xuất xứ + Hoàn cảnh sáng tác
+ Xuất xứ: Nằm trong chùm thơ mùa thu gồm ba bài
của Nguyễn Khuyến
+ Hoàn cảnh sáng tác: trong thời gian tác giả ở ẩn tại
quê nhà.
- Chủ đề:
Thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng của tác giả trước thời
thế
- Thể thơ:
Thất ngôn bát cú Đường luật
H? Tìm bố cục bài thơ Thu điếu?
Giải thích ý nghĩa nhan đề của bài
thơ?
H? Tìm luật bằng trắc, niêm, vần,
nhịp, đối trong bài thơ Thu điếu?
Câu
Luật bằng trắc
Niêm
Vần
Nhịp
Đối
1
2
3
4
5
6
7
8
Quang cảnh mùa thu
-Bố cục:
Những chuyển động nhẹ nhàng của mùa thu
Bầu trời và không gian làng quê
Tâm trạng của nhà thơ
- Ý nghĩa nhan đề: “Câu cá mùa thu”.
(Việc câu cá chẳng qua là cái cớ, cái hoàn
cảnh, cái chỗ để nói về mùa thu, để
thưởng thức mùa thu mà thôi)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Luật bằng trắc
Niêm
Vần
Nhịp
Đối
-B-T-B-
B
veo
4/3
-T-B-T-
T
leo
4/3
-T-B-T-
T
-
4/3
Đối
-B-T-B-
B
vèo
4/3
Đối
-B-T-B-
B
-
4/3
Đối
-T-B-T-
T
teo
4/3
Đối
-T-B-T-
T
-
2/2/3
-B-T-B-
B
bèo
4/3
III. Đọc – Khám phá văn bản:
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
(6 câu thơ đầu)
Tổ 1: Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ được tái hiện
ở những không gian nào? Tìm và nhận xét về trình tự
miêu tả không gian đó?
Tổ 2- 3: Vẻ đẹp điển hình của mùa thu vùng nông thôn
đồng bằng Bắc Bộ, được tác giả tái hiện qua những từ
ngữ miêu tả hình dáng, đặc điểm sự vật, màu sắc âm
thanh thế nào?
Tổ 4: Hãy chỉ ra nét đặc sắc về cách dùng từ ngữ của tác
giả trong 6 câu thơ đầu?
Mặt ao ( nước, thuyền câu, sóng)
-Không gian
Bầu trời ( tầng mây, trời)
Mặt đất ( ngõ trúc)
-Trình tự
miêu tả
không gian
Từ gần thấp đến cao xa, từ cao xa trở
về gần (thuyền câu-> mặt ao-> bầu trời
-> Ngõ trúc-> ao thu-> thuyền câu)
lạnh lẽo,
trong veo
Ao thu
Thuyền câu bé tẻo teo
-Đặc
điểm
của
sự
vật
Sóng nước
Lá vàng
tiết trời se lạnh,
làn nước trong trẻo
nhỏ bé, xinh xắn
biếc,
hơi gợn tí
làn nước trong xanh
chỉ khẽ lăn tăn
sẽ đưa vèo
rơi nhanh, rất nhẹ
Bầu trời Tầng mây lơ lửng,
trời xanh ngắt
Lối ngõ quanh co, vắng teo
cao rộng, trong trẻo,
tươi sáng
im vắng, tĩnh lặng
- Nghệ thuật
+ Từ láy: lạnh lẽo, tẻo teo, lơ lửng
+ Gieo vần “ eo”
+ Phép đối câu 3- 4, câu 5- 6
Đường nét, hình dáng: hài hòa,
thanh thoát
Màu sắc: tươi sáng, thanh nhã
Bức tranh thiên nhiên được miêu tả với những
đường nét đặc trưng của mùa thu ở làng quê Bắc Bộ
Chuyển động âm thanh: nhẹ nhàng
2. Hình ảnh con người (2 câu cuối)
Tư thế con người
ngồi câu cá
Tựa gối, buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Nghệ thuật lấy
động tả tĩnh
Làm tăng cái im vắng, tĩnh
lặng của ngoại cảnh
Khoảnh khắc trầm lắng,
suy tư của con người
Tựa gối, buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Nỗi buồn thời thế kín đáo mà sâu
sắc
Nỗi niềm
tâm sự
của tác
giả
Một tâm hồn gắn bó tha thiết, nhạy
cảm, tinh tế, chan hòa với thiên
nhiên đất nước
Một tấm lòng yêu nước thầm kín
nhưng sâu sắc
=> Tâm sự của nhà thơ chính là nỗi lòng
non nước, nỗi lòng thời thế của nhà nho
có lòng tự trọng và lòng yêu quê hương,
đất nước như Nguyễn Khuyến.
Bài thơ thể hiện sự cảm nhận về cảnh sắc mùa thu
đồng bằng Bắc Bộ, về tình yêu thiên nhiên, đất nước
và tâm trạng thời thế của tác giả.
- Lấy động tả tĩnh
- Nghệ thuật tả cảnh
ngụ tình
- Hệ thống từ ngữ
tình tứ đặc sắc
- Cách gieo vần “eo”độc
đáo.
Luyện Tập
Câu 1: Tên gọi khác của Nguyễn Khuyến là gì ?
A. Tam Nguyên Yên Đỗ
B. Chế Lan Viên
C. Thế Lữ
D. Trọng Tấn
Luyện Tập
Câu 2: Hiệu của nhà thơ Nguyễn Khuyến?
A. Quế Sơn
C. Đào Mộng
B. Ức Trai
D. Quốc âm
Luyện Tập
Câu 3: Những sáng tác của NK chủ yếu viết bằng?
A. Chữ Hán
B. Chữ Nôm
C. Chữ ta
D. Chữ Hán và chữ Nôm
Khởi động
• 1.Suy nghĩ và trả lời câu
hỏi sau:
+) Trong một năm em yêu
mùa nào nhất?
+) Hãy dùng một số từ ngữ để
miêu tả về vẻ đẹp của mùa đó.
Khởi động
• Xem đoạn video sau và phát biểu cảm nghĩ của em về
tác giả Nguyễn Khuyến.
BÀI 2 : Vẻ đẹp cổ điển
Nội dung bài học
I. Tri thức Ngữ văn: Thơ Đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú
II. Đọc - Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
III. Khám phá văn bản:
1.Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
2.Nỗi niềm của chủ thể trữ tình
IV. Tổng kết:
1.Nội dung
2.Nghệ thuật
I. Tri thức Ngữ văn:
Thơ đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú:
Thảo luận nhóm
1. Trình bày hiểu biết của em về thể thơ Đường luật và thể thơ
thất ngôn bát cú.
2. Trình bày bằng sơ đồ cách gieo vần thể thơ thất ngôn bát cú.
1. Thơ đường luật : hay còn gọi là thơ cận thế hay thơ cách luật
- Là một loại thơ làm theo luật thơ được đặt ra từ thời Đường
3 loại
thơ bát cú
mỗi
bài 8
câu
thơ tứ tuyệt
mỗi
bài 4
câu
thơ bài luật
dạng
kéo
dài
Thơ đường luật
ý thơ gắn với mối
quan hệ giữa:
ngôn ngữ
cô đọng,
hàm súc
tình - cảnh
tĩnh - động
bút pháp tả cảnh
thiên gợi và ngụ
tình
thời gian - không gian
quá khứ - hiện tại
hữu hạn - vô hạn
a) Thất ngôn bát cú đường luật
- Bố cục: Gồm có 4 cặp câu tương ứng với 4 vế : Đề - Thực - Luận - Kết
Bố cục
Hai câu đề :
Triển khai ý ẩn
chứa trong
nhan đề
Hai câu thực:
Giải thích rõ khía
cạnh chính của đối
tượng được miêu tả
và bàn luận
Hai câu luận:
Luận giải và
phát triển, mở
rộng suy nghĩ
về đối tượng
Hai câu kết :
Thâu tóm tinh thần
toàn bài và có thể
mở ra những ý
tưởng, liên tưởng
mới
- Về luật bằng trắc và niêm: Sắp xếp thanh bằng trắc trong từng câu
và cả bài theo quy định chặt chẽ. Quy định này được tính từ chữ thứ
hai của câu thứ nhất: nếu chữ này là thanh bằng thì bài thơ thuộc
thuộc luật bằng, là thanh trắc thì bài thơ thuộc luật trắc….thanh trắc
bằng đan xen nhau( bắt buộc ở chữ thứ 2,4,6 )…
- Niêm
Chữ thứ 2 của mỗi câu
trong các cặp câu dưới
đây phải cùng thanh:
Câu 2 - Câu 3
Câu 4 - Câu 5
Câu 6 - Câu 7
Câu 1 - Câu 8
- Vần nhịp
Bài thơ thất ngôn bát
cú chỉ gieo một vần và
gieo vần bằng
- Đối
Chủ yếu đối ở hai
câu thực và hai câu
luận, cũng có bài
chỉ đối ở một liên
hoặc ở ba, bốn liên
b) Tứ tuyệt đường luật:
- mỗi bài có 4 câu, mỗi câu có 5 hoặc 7 chữ.
- Bố cục:thường triển khai theo hướng: khởi (mở ý
cho bài thơ); thừa (tiếp nối, phát triển ý thơ);
chuyển (chuyển hướng ý thơ); hợp (thâu tóm ý tứ
của toàn bài).
- Về luật thơ: cơ bản vẫn tuân theo các quy định
như ở bài thơ thất ngôn bát cú nhưng không bắt
buộc phải đối.
“CÂU CÁ MÙA THU''
II. Đọc – Tìm hiểu chung:
Thảo luận nhóm
• Nhóm 1 : Trình bày hiểu biết của em về tác giả
Nguyễn Khuyến?
• Nhóm 2 : Cho biết hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm
Thu điếu?
• Nhóm 3 : Ý nghĩa nhan đề cùng bố cục bài thơ?
1.
a. Cuộc đời
Quê: Huyện Bình Lục, Hà Nam
- Vùng đồng bằng chiêm trũng nổi tiếng với
những ao rất nhỏ.
=> Là khung cảnh thực tế sáng tạo bài thơ “Câu cá
mùa thu”
1835 - 1909
Xuất thân trong gia đình nhà Nho nghèo
“Tam Nguyên Yên Đổ” : đỗ đầu cả 3 kì thi Hương - Hội - Đình
Chỉ làm quan 10 năm, sau từ quan, về quê dạy học và sống cuộc đời thanh bạch.
Là người tài năng, cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ
thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp.
b. Sự nghiệp sáng tác
Gồm cả chữ Hán và chữ Nôm.
Hiện còn trên dưới 800 tác phẩm thơ, nhiều sáng tác
về văn và câu đối.
Tác phẩm tiêu biểu: Quế Sơn thi tập, Yên Đổ thi
tập, Bách Liêu thi văn tập, Cẩm Ngữ,
c. Phong cách sáng tác:
- Thơ ông phản ánh chân thực cuộc sống con người lam lũ, bộc lộ tấm lòng ưu ái
với nước, với dân, đả kích thực dân Pháp và giai cấp thống trị.
- Vừa là nhà thơ trào phúng vừa là nhà thơ trữ tình.
2.
- Xuất xứ + Hoàn cảnh sáng tác
+ Xuất xứ: Nằm trong chùm thơ mùa thu gồm ba bài
của Nguyễn Khuyến
+ Hoàn cảnh sáng tác: trong thời gian tác giả ở ẩn tại
quê nhà.
- Chủ đề:
Thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng của tác giả trước thời
thế
- Thể thơ:
Thất ngôn bát cú Đường luật
H? Tìm bố cục bài thơ Thu điếu?
Giải thích ý nghĩa nhan đề của bài
thơ?
H? Tìm luật bằng trắc, niêm, vần,
nhịp, đối trong bài thơ Thu điếu?
Câu
Luật bằng trắc
Niêm
Vần
Nhịp
Đối
1
2
3
4
5
6
7
8
Quang cảnh mùa thu
-Bố cục:
Những chuyển động nhẹ nhàng của mùa thu
Bầu trời và không gian làng quê
Tâm trạng của nhà thơ
- Ý nghĩa nhan đề: “Câu cá mùa thu”.
(Việc câu cá chẳng qua là cái cớ, cái hoàn
cảnh, cái chỗ để nói về mùa thu, để
thưởng thức mùa thu mà thôi)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Luật bằng trắc
Niêm
Vần
Nhịp
Đối
-B-T-B-
B
veo
4/3
-T-B-T-
T
leo
4/3
-T-B-T-
T
-
4/3
Đối
-B-T-B-
B
vèo
4/3
Đối
-B-T-B-
B
-
4/3
Đối
-T-B-T-
T
teo
4/3
Đối
-T-B-T-
T
-
2/2/3
-B-T-B-
B
bèo
4/3
III. Đọc – Khám phá văn bản:
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
(6 câu thơ đầu)
Tổ 1: Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ được tái hiện
ở những không gian nào? Tìm và nhận xét về trình tự
miêu tả không gian đó?
Tổ 2- 3: Vẻ đẹp điển hình của mùa thu vùng nông thôn
đồng bằng Bắc Bộ, được tác giả tái hiện qua những từ
ngữ miêu tả hình dáng, đặc điểm sự vật, màu sắc âm
thanh thế nào?
Tổ 4: Hãy chỉ ra nét đặc sắc về cách dùng từ ngữ của tác
giả trong 6 câu thơ đầu?
Mặt ao ( nước, thuyền câu, sóng)
-Không gian
Bầu trời ( tầng mây, trời)
Mặt đất ( ngõ trúc)
-Trình tự
miêu tả
không gian
Từ gần thấp đến cao xa, từ cao xa trở
về gần (thuyền câu-> mặt ao-> bầu trời
-> Ngõ trúc-> ao thu-> thuyền câu)
lạnh lẽo,
trong veo
Ao thu
Thuyền câu bé tẻo teo
-Đặc
điểm
của
sự
vật
Sóng nước
Lá vàng
tiết trời se lạnh,
làn nước trong trẻo
nhỏ bé, xinh xắn
biếc,
hơi gợn tí
làn nước trong xanh
chỉ khẽ lăn tăn
sẽ đưa vèo
rơi nhanh, rất nhẹ
Bầu trời Tầng mây lơ lửng,
trời xanh ngắt
Lối ngõ quanh co, vắng teo
cao rộng, trong trẻo,
tươi sáng
im vắng, tĩnh lặng
- Nghệ thuật
+ Từ láy: lạnh lẽo, tẻo teo, lơ lửng
+ Gieo vần “ eo”
+ Phép đối câu 3- 4, câu 5- 6
Đường nét, hình dáng: hài hòa,
thanh thoát
Màu sắc: tươi sáng, thanh nhã
Bức tranh thiên nhiên được miêu tả với những
đường nét đặc trưng của mùa thu ở làng quê Bắc Bộ
Chuyển động âm thanh: nhẹ nhàng
2. Hình ảnh con người (2 câu cuối)
Tư thế con người
ngồi câu cá
Tựa gối, buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Nghệ thuật lấy
động tả tĩnh
Làm tăng cái im vắng, tĩnh
lặng của ngoại cảnh
Khoảnh khắc trầm lắng,
suy tư của con người
Tựa gối, buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Nỗi buồn thời thế kín đáo mà sâu
sắc
Nỗi niềm
tâm sự
của tác
giả
Một tâm hồn gắn bó tha thiết, nhạy
cảm, tinh tế, chan hòa với thiên
nhiên đất nước
Một tấm lòng yêu nước thầm kín
nhưng sâu sắc
=> Tâm sự của nhà thơ chính là nỗi lòng
non nước, nỗi lòng thời thế của nhà nho
có lòng tự trọng và lòng yêu quê hương,
đất nước như Nguyễn Khuyến.
Bài thơ thể hiện sự cảm nhận về cảnh sắc mùa thu
đồng bằng Bắc Bộ, về tình yêu thiên nhiên, đất nước
và tâm trạng thời thế của tác giả.
- Lấy động tả tĩnh
- Nghệ thuật tả cảnh
ngụ tình
- Hệ thống từ ngữ
tình tứ đặc sắc
- Cách gieo vần “eo”độc
đáo.
Luyện Tập
Câu 1: Tên gọi khác của Nguyễn Khuyến là gì ?
A. Tam Nguyên Yên Đỗ
B. Chế Lan Viên
C. Thế Lữ
D. Trọng Tấn
Luyện Tập
Câu 2: Hiệu của nhà thơ Nguyễn Khuyến?
A. Quế Sơn
C. Đào Mộng
B. Ức Trai
D. Quốc âm
Luyện Tập
Câu 3: Những sáng tác của NK chủ yếu viết bằng?
A. Chữ Hán
B. Chữ Nôm
C. Chữ ta
D. Chữ Hán và chữ Nôm
 







Các ý kiến mới nhất