Tìm kiếm Bài giảng
Công nghệ 9, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM- BÀI 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Kim Tri
Ngày gửi: 15h:10' 05-10-2024
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 159
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Kim Tri
Ngày gửi: 15h:10' 05-10-2024
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 9,10 - BÀI 4: TÍNH CHI PHÍ BỮA ĂN
TIẾT 9,10 - BÀI 4: TÍNH CHI PHÍ BỮA ĂN
Em hãy kể tên các món ăn trong một thực đơn mà em đã được
ăn cùng với gia đình hoặc bạn bè.
Em ấn tượng nhất với món ăn nào trong thực đơn đó? Vì
sao?
TIẾT 9,10 - BÀI 4: TÍNH CHI PHÍ BỮA ĂN
I. Khái niệm thực đơn:
Kể tên các món ăn
có trong mâm cơm
bên.
- Cơm
- Canh rau cải
- Xào thập
cẩm
- Cá chiên +
nước chấm
- Món tráng
miệng.
Thực đơn
TIẾT 9,10 - BÀI 4: TÍNH CHI PHÍ BỮA ĂN
I. Khái niệm thực đơn:
Thực đơn là bảng ghi lại tất cả các món ăn có trong một bữa ăn.
Ví dụ :
-
Cơm
Canh rau cải
Xào thập cẩm
Cá chiên+ nước chấm
Thực đơn
TIẾT 9,10 - BÀI 4: TÍNH CHI PHÍ BỮA ĂN
I. Khái niệm thực đơn:
Thực đơn là bảng ghi lại tất cả các món ăn có trong một bữa ăn.
Lợi ích của việc lập thực đơn?
Trình tự sắp xếp các món ăn trong thực đơn không chỉ phản
ánh phong tục tập quán của vùng miền mà còn giúp cho
người lập thực đơn dễ dàng xác định giá trị dinh dưỡng và sự
phù hợp của từng món.
TIẾT 9,10 - BÀI 4: TÍNH CHI PHÍ BỮA ĂN
I. Khái niệm thực đơn:
Thực đơn là bảng ghi lại tất cả các món ăn có trong một bữa ăn.
Vì sao thực đơn cho một bữa ăn nên đa dạng các loại thực
phẩm?
Mỗi loại thực phẩm có chứa một số chất dinh dưỡng nhất
định đa dạng thực phẩm giúp cơ thể nhận được đầy đủ các
chất dinh dưỡng phối hợp từ nhiều nguồn thực phẩm khác
nhau tránh sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng
TIẾT 9,10 - BÀI 4: TÍNH CHI PHÍ BỮA ĂN
I. Khái niệm thực đơn:
Cơ cấu của một
thực đơn?
-
Món lương thực chính.
Món canh.
Món mặn.
Món xào.
Món tráng miệng.
TIẾT 9,10 - BÀI 4: TÍNH CHI PHÍ BỮA ĂN
I. Khái niệm thực đơn:
Hãy lập thực đơn một bữa tối của gia đình em và cho
biết lý do tạo nên thực đơn này
TIẾT 9,10 - BÀI 4: TÍNH CHI PHÍ BỮA ĂN
I. Khái niệm thực đơn:
II. Tính chi phí cho một bữa ăn theo thực đơn cho trước:
Nêu các bước tính chi phí bữa ăn.
TIẾT 9,10 - BÀI 4: TÍNH CHI PHÍ BỮA ĂN
I. Khái niệm thực đơn:
II. Tính chi phí cho một bữa ăn theo thực đơn cho trước:
- Bước 1: Tính khối lượng thực phẩm cần mua.
- Bước 2: Xác định đơn giá các loại thực phẩm cần mua.
- Bước 3: Tính chi phí cho bữa ăn.
- Bước 1: Tính khối lượng thực phẩm cần mua.
+ Lập bảng liệt kê tất cả các loại thực phẩm có trong mỗi món ăn của thực
đơn.
+ Xác định khối lượng thực phẩm sống sạch của mỗi loài thực phẩm ( xem
Phụ lục 1 và Phụ lục 2 sách giáo khoa/67,68).
* Xác định số phần thực phẩm của mỗi cá nhân trong gia đình theo độ tuổi
tùy theo từng loại thực phẩm (dựa vào phụ lục 1 sách giáo khoa).
Ví dụ: Bố hoặc mẹ mỗi ngày cần 12 đến 15 phần ngũ cốc bao gồm gạo, ngô,
khoai…
* Tính khối lượng thực phẩm chín cho từng loại thực phẩm.
Ví dụ: Một bữa gia đình ăn 12 phần cơm, mỗi phần tương đương với 55 g
cơm, vì vậy khối lượng cơm cho bữa ăn là 12 x 55 = 660(g) hệ số quy đổi
sống chín từ cơm ra gạo là 0,52 vì vậy để có 660 g cơm thì cần số g gạo là
660 x 0,52 = 343,2 g gạo (pl 3 SGK) các thực phẩm khác tính tương tự.
+ Từ khối lượng thực phẩm sống sạch, dựa vào tỉ lệ thải bỏ để tính khối
lượng thực phẩm cần mua (phụ lục 3 sgk)
Ví dụ: Khối lượng thực phẩm sống sạch của khoai lang là 329,28 g; tỉ lệ sử
dụng của khoai lang là 83%.; vậy khối lượng khoai lang cần mua là 329,28 x
100\ 83 = 396,7 (g).
TIẾT 9,10 - BÀI 4: TÍNH CHI PHÍ BỮA ĂN
I. Khái niệm thực đơn:
II. Tính chi phí cho một bữa ăn theo thực đơn cho trước:
- Bước 1: Tính khối lượng thực phẩm cần mua.
- Bước 2: Xác định đơn giá các loại thực phẩm cần mua.
Dựa vào bảng các loại thực phẩm cần mua, tìm hiểu và
xác định đơn giá cho từng loại thực phẩm tại địa phương
(ghi đơn giá vào ô theo mẫu bảng 4.1 sách giáo khoa)
TIẾT 9,10 - BÀI 4: TÍNH CHI PHÍ BỮA ĂN
I. Khái niệm thực đơn:
II. Tính chi phí cho một bữa ăn theo thực đơn cho trước:
- Bước 3: Tính chi phí cho bữa ăn.
+ Tính chi phí cho từng loại thực phẩm cần mua.
Ví dụ: lấy khối lượng gạo nhân với đơn giá của gạo ra số
tiền cần mua gạo cho một bữa ăn.
+ Tính tổng chi phí của các loại thực phẩm cho bữa ăn.
-> Cộng tất cả chi phí của từng thực phẩm ra chi phí của bữa
ăn.
TIẾT 9,10 - BÀI 4: TÍNH CHI PHÍ BỮA ĂN
I. Khái niệm thực đơn:
II. Tính chi phí cho một bữa ăn theo thực đơn cho trước:
Theo em việc tính chi phí cho bữa ăn có cần thiết không Vì sao?
-> Việc tính chi phí cho bữa ăn là cần thiết, vì biết được chi
phí cho ăn uống chiếm bao nhiêu phần tổng chi phí, từ đó
giúp lập kế hoạch chi tiêu cho gia đình. Biết được số tiền chi
cho thực phẩm, từ đó đặt ra các mục tiêu tài chính khác.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Hãy lập thực đơn một bữa tối của gia đình em và tính
chi phí cho bữa ăn này.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1. Học bài vừa học.
2. Làm bài tập đã cho.
3. Đọc trước bài: AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG CHẾ
BIẾN THỰC PHẨM.
TIẾT 9,10 - BÀI 4: TÍNH CHI PHÍ BỮA ĂN
Em hãy kể tên các món ăn trong một thực đơn mà em đã được
ăn cùng với gia đình hoặc bạn bè.
Em ấn tượng nhất với món ăn nào trong thực đơn đó? Vì
sao?
TIẾT 9,10 - BÀI 4: TÍNH CHI PHÍ BỮA ĂN
I. Khái niệm thực đơn:
Kể tên các món ăn
có trong mâm cơm
bên.
- Cơm
- Canh rau cải
- Xào thập
cẩm
- Cá chiên +
nước chấm
- Món tráng
miệng.
Thực đơn
TIẾT 9,10 - BÀI 4: TÍNH CHI PHÍ BỮA ĂN
I. Khái niệm thực đơn:
Thực đơn là bảng ghi lại tất cả các món ăn có trong một bữa ăn.
Ví dụ :
-
Cơm
Canh rau cải
Xào thập cẩm
Cá chiên+ nước chấm
Thực đơn
TIẾT 9,10 - BÀI 4: TÍNH CHI PHÍ BỮA ĂN
I. Khái niệm thực đơn:
Thực đơn là bảng ghi lại tất cả các món ăn có trong một bữa ăn.
Lợi ích của việc lập thực đơn?
Trình tự sắp xếp các món ăn trong thực đơn không chỉ phản
ánh phong tục tập quán của vùng miền mà còn giúp cho
người lập thực đơn dễ dàng xác định giá trị dinh dưỡng và sự
phù hợp của từng món.
TIẾT 9,10 - BÀI 4: TÍNH CHI PHÍ BỮA ĂN
I. Khái niệm thực đơn:
Thực đơn là bảng ghi lại tất cả các món ăn có trong một bữa ăn.
Vì sao thực đơn cho một bữa ăn nên đa dạng các loại thực
phẩm?
Mỗi loại thực phẩm có chứa một số chất dinh dưỡng nhất
định đa dạng thực phẩm giúp cơ thể nhận được đầy đủ các
chất dinh dưỡng phối hợp từ nhiều nguồn thực phẩm khác
nhau tránh sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng
TIẾT 9,10 - BÀI 4: TÍNH CHI PHÍ BỮA ĂN
I. Khái niệm thực đơn:
Cơ cấu của một
thực đơn?
-
Món lương thực chính.
Món canh.
Món mặn.
Món xào.
Món tráng miệng.
TIẾT 9,10 - BÀI 4: TÍNH CHI PHÍ BỮA ĂN
I. Khái niệm thực đơn:
Hãy lập thực đơn một bữa tối của gia đình em và cho
biết lý do tạo nên thực đơn này
TIẾT 9,10 - BÀI 4: TÍNH CHI PHÍ BỮA ĂN
I. Khái niệm thực đơn:
II. Tính chi phí cho một bữa ăn theo thực đơn cho trước:
Nêu các bước tính chi phí bữa ăn.
TIẾT 9,10 - BÀI 4: TÍNH CHI PHÍ BỮA ĂN
I. Khái niệm thực đơn:
II. Tính chi phí cho một bữa ăn theo thực đơn cho trước:
- Bước 1: Tính khối lượng thực phẩm cần mua.
- Bước 2: Xác định đơn giá các loại thực phẩm cần mua.
- Bước 3: Tính chi phí cho bữa ăn.
- Bước 1: Tính khối lượng thực phẩm cần mua.
+ Lập bảng liệt kê tất cả các loại thực phẩm có trong mỗi món ăn của thực
đơn.
+ Xác định khối lượng thực phẩm sống sạch của mỗi loài thực phẩm ( xem
Phụ lục 1 và Phụ lục 2 sách giáo khoa/67,68).
* Xác định số phần thực phẩm của mỗi cá nhân trong gia đình theo độ tuổi
tùy theo từng loại thực phẩm (dựa vào phụ lục 1 sách giáo khoa).
Ví dụ: Bố hoặc mẹ mỗi ngày cần 12 đến 15 phần ngũ cốc bao gồm gạo, ngô,
khoai…
* Tính khối lượng thực phẩm chín cho từng loại thực phẩm.
Ví dụ: Một bữa gia đình ăn 12 phần cơm, mỗi phần tương đương với 55 g
cơm, vì vậy khối lượng cơm cho bữa ăn là 12 x 55 = 660(g) hệ số quy đổi
sống chín từ cơm ra gạo là 0,52 vì vậy để có 660 g cơm thì cần số g gạo là
660 x 0,52 = 343,2 g gạo (pl 3 SGK) các thực phẩm khác tính tương tự.
+ Từ khối lượng thực phẩm sống sạch, dựa vào tỉ lệ thải bỏ để tính khối
lượng thực phẩm cần mua (phụ lục 3 sgk)
Ví dụ: Khối lượng thực phẩm sống sạch của khoai lang là 329,28 g; tỉ lệ sử
dụng của khoai lang là 83%.; vậy khối lượng khoai lang cần mua là 329,28 x
100\ 83 = 396,7 (g).
TIẾT 9,10 - BÀI 4: TÍNH CHI PHÍ BỮA ĂN
I. Khái niệm thực đơn:
II. Tính chi phí cho một bữa ăn theo thực đơn cho trước:
- Bước 1: Tính khối lượng thực phẩm cần mua.
- Bước 2: Xác định đơn giá các loại thực phẩm cần mua.
Dựa vào bảng các loại thực phẩm cần mua, tìm hiểu và
xác định đơn giá cho từng loại thực phẩm tại địa phương
(ghi đơn giá vào ô theo mẫu bảng 4.1 sách giáo khoa)
TIẾT 9,10 - BÀI 4: TÍNH CHI PHÍ BỮA ĂN
I. Khái niệm thực đơn:
II. Tính chi phí cho một bữa ăn theo thực đơn cho trước:
- Bước 3: Tính chi phí cho bữa ăn.
+ Tính chi phí cho từng loại thực phẩm cần mua.
Ví dụ: lấy khối lượng gạo nhân với đơn giá của gạo ra số
tiền cần mua gạo cho một bữa ăn.
+ Tính tổng chi phí của các loại thực phẩm cho bữa ăn.
-> Cộng tất cả chi phí của từng thực phẩm ra chi phí của bữa
ăn.
TIẾT 9,10 - BÀI 4: TÍNH CHI PHÍ BỮA ĂN
I. Khái niệm thực đơn:
II. Tính chi phí cho một bữa ăn theo thực đơn cho trước:
Theo em việc tính chi phí cho bữa ăn có cần thiết không Vì sao?
-> Việc tính chi phí cho bữa ăn là cần thiết, vì biết được chi
phí cho ăn uống chiếm bao nhiêu phần tổng chi phí, từ đó
giúp lập kế hoạch chi tiêu cho gia đình. Biết được số tiền chi
cho thực phẩm, từ đó đặt ra các mục tiêu tài chính khác.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Hãy lập thực đơn một bữa tối của gia đình em và tính
chi phí cho bữa ăn này.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1. Học bài vừa học.
2. Làm bài tập đã cho.
3. Đọc trước bài: AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG CHẾ
BIẾN THỰC PHẨM.
 








Các ý kiến mới nhất