Sinh 9. Bài 38. Nucleic acid và gene

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thúy Hồng
Ngày gửi: 18h:16' 06-10-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: Trần Thúy Hồng
Ngày gửi: 18h:16' 06-10-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
NUCLEIC ACIDS
VÀ GENE
KHỞI ĐỘNG
https://thanhnien.vn/gap-lai-nguoicon-bi-trao-nham-42-nam-truoc-o-hanoi-dang-do-uoc-mong-thu-adn-
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Tìm hiểu khái niệm nucleic acid
Nucleic acid là gì?
1. Tìm hiểu khái niệm nucleic acid
–
Nucleic acid là những đại phân tử sinh học được cấu tạo
từ các nguyên tố C, H, O, N, P; nucleic acid cấu tạo đa
phân với đơn phân là nucleotide.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Tìm hiểu khái niệm nucleic acid
Có những loại nucleic acid nào.
Nucleic acid được tìm thấy trong nhân tế bào, ti
thể, lạp thể ở sinh vật nhân thực. Ngoài ra, chúng
còn được tìm thấy trong tế bào của sinh vật nhân
sơ và trong virus.
- Nucleic acid gồm DNA và RNA.
–
Kích thước gen của các loài khác nhau
Loµi
Echerichia coli
NÊm men (Saccharomyces cerevisie)
Nematode worm (C.elegans)
Ruåi dÊm (Drosophila melanogaster)
Ngêi (Homo sapiens)
Newts
Thùc vËt:
Arabidopsis thaliana
B«ng
§Ëu t¬ng
Thuèc l¸
§Ëu Hµ Lan
Lóa mú
Ng«
KÝch thíc genome
haploide (kbp)
4,2 x 103
1,5 x 104
8,0 x 104
1,5 x 105
2,0 x 106
5,0 x 107
8,0 x 104
7,2 x 105
1,3 x 106
2,4 x 106
4,8 x 106
5,2 x 106
5,7 x 106
2. Đặc điểm chung, cấu tạọ và chức năng của deoxyribonuc
acid và ribonucleic acid
–
–
–
–
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Dành cho nhóm D1, D2, D3)
1.Quan sát Hình 38.1 trong SGK, tìm các thông
tin để hoàn thiện các câu sau:
DNA là .......... phân tử, dài tới .......... micromet, khối
lượng đạt tới .................. amu.
DNA có đơn phân là ......................., gồm .......................
DNA có cấu trúc ......................., gồm .......................
mạch song song, ngược chiều, xoắn quanh.......................
Phân tử DNA có đường kính ..........., với chu kì xoắn,
mỗi chu kì xoắn dài
.......... tương ứng với cặp nucleotide.
2. Điền các từ gợi ý vào chỗ trống phù hợp:
Đường ribose, deoxyribose, adenine, thymine,
cytosine, guanine, uracil, liên kết hydrogen, liên
kết cộng hoá trị.
3. Nêu chức năng của phân tử DNA. Giải thích tại sao con sinh
ra có nhiều đặc điểm giống bố mẹ.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
(Dành cho các nhóm N)
So sánh cấu trúc của DNA và RNA.
Nêu nguyên tắc bổ sung giữa hai mạch đơn của phân
tử DNA. Xác định trình tự các nucleotide trên mạch
bổ sung dựa trên mạch gốc của DNA như sau:
...T – A – C – A – G – C – T – T – C – A..
Điểm khác biệt nổi bật nhất giữa cấu trúc của DNA
và RNA là gì? Sự đa dạng về cấu trúc giúp RNA phù
hợp với chức năng như thế nào?
Deoxyribonucleic acid
– DNA là đại phân tử dài tới hàng trăm micromet, khối lượng đạt tới
hàng triệu hoặc chục triệu amu.
–DNA có đơn phân là nucleotide, gồm adenine (A), thymine (T),
cytosine (C) và guanine (G).
–DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm hai mạch song song, ngược chiều,
xoắn quanh một trục từ trái sang phải (xoắn phải).
–Trên mỗi mạch, các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá
trị, tạo thành chuỗi polynucleotide theo chiều 5' tới 3'.
–Giữa hai mạch đơn, các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết
hydrogen theo nguyên tắc bổ sung, nghĩa là A của mạch đơn này liên
kết với T của mạch đơn kia và G của mạch đơn này liên kết với C của
mạch đơn kia (hoặc ngược lại) tạo thành cặp nucleotide.
–DNA có đường kính 20 Å, với nhiều chu kì xoắn, mỗi chu kì xoắn dài
34 Å tương ứng với 10 cặp nucleotide.
–DNA có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Ribonucleic acid
–RNA là đại phân tử nhưng kích thước và khối lượng thường nhỏ
hơn DNA.
–RNA có cấu tạo đa phân, các đơn phân là bốn loại nucleotide: A,
U, G và C.
–Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị tạo
thành mạch RNA (chuỗi polynucleotide).
Trong tế bào, phân tử RNA có cấu trúc một mạch, được tổng hợp ở
nhân hoặc vùng nhân nhưng hầu hết RNA thực hiện chức năng ở tế
bào chất.
3. Khái niệm gene
– Đọc thông tin trong SGK mục II.3 và mục Em có biết, trả
lời câu hỏi: Gene là gì?
–
Gene là một đoạn của phân tử DNA có chức năng di truyền xác
định.
Trong nông nghiệp, công nghệ gene cho nhiều kết quả to lớn với
những sinh vật biến đổi gene: ngô, đậu nành, củ cải đường, khoai
tây, cà chua, bí đao, dầu, gạo vàng,... Nhờ được chọn lọc gene,
những thực phẩm biến đổi gene thường có năng suất cao, hàm
lượng chất dinh dưỡng nhiều,...
Trong y khoa, công nghệ gene đóng một vai trò quan trọng: công
cụ chẩn đoán, sản xuất thuốc điều trị và vac- cine phòng bệnh,...
–
C¸c base (base purin vµ base pirimidin)
n
4
3
2
1
5
6
n1
6
2
ho
oh
n
n
Cytosin - C
ho
6
n1
2
Uracin - U
ARN
8c h
9
nh2
c h3
n
n
4
7
n
n
h
Base purin
oh
n
5
3
n
Base pyrimidin
n h2
n
ho
n
Thimin - T
ADN
n
5
4
3
n
oh
7
8c h
9
n
h
Adenin - A
6
n1
2
n
5
4
3
nh2 n
7
8c h
9
n
h
Guanin - G
C¸c d¹ng cÊu h×nh cña axit nucleic mét m¹ch
Dßng th«ng tin di truyÒn
T¸i b¶n
The flow of
genetic
information in a
typical cell.
Phiªn m·
DÞch m·
4. Tính đa dạng và đặc trưng của phân tử DNA
–
Trò chơi “Tôi cần”, chia lớp thành 4 nhóm (A, T,
G, C) sao cho mỗi HS sẽ mang tên một loại
nucleotide. Nhiệm vụ của HS: dựa vào nguyên tắc
bổ sung đã học, ghép cặp phù hợp và tạo thành
các đoạn gene theo hiệu lệnh của GV (ví dụ: tôi
cần đoạn gene có bốn nucleotide).
Luyện tập
• HS hệ thống hoá lại bằng sơ đồ tư
duy
Vận dụng
Sưu tầm các tranh, ảnh về ứng dụng của công
nghệ gene trong cuộc sống.
VÀ GENE
KHỞI ĐỘNG
https://thanhnien.vn/gap-lai-nguoicon-bi-trao-nham-42-nam-truoc-o-hanoi-dang-do-uoc-mong-thu-adn-
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Tìm hiểu khái niệm nucleic acid
Nucleic acid là gì?
1. Tìm hiểu khái niệm nucleic acid
–
Nucleic acid là những đại phân tử sinh học được cấu tạo
từ các nguyên tố C, H, O, N, P; nucleic acid cấu tạo đa
phân với đơn phân là nucleotide.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Tìm hiểu khái niệm nucleic acid
Có những loại nucleic acid nào.
Nucleic acid được tìm thấy trong nhân tế bào, ti
thể, lạp thể ở sinh vật nhân thực. Ngoài ra, chúng
còn được tìm thấy trong tế bào của sinh vật nhân
sơ và trong virus.
- Nucleic acid gồm DNA và RNA.
–
Kích thước gen của các loài khác nhau
Loµi
Echerichia coli
NÊm men (Saccharomyces cerevisie)
Nematode worm (C.elegans)
Ruåi dÊm (Drosophila melanogaster)
Ngêi (Homo sapiens)
Newts
Thùc vËt:
Arabidopsis thaliana
B«ng
§Ëu t¬ng
Thuèc l¸
§Ëu Hµ Lan
Lóa mú
Ng«
KÝch thíc genome
haploide (kbp)
4,2 x 103
1,5 x 104
8,0 x 104
1,5 x 105
2,0 x 106
5,0 x 107
8,0 x 104
7,2 x 105
1,3 x 106
2,4 x 106
4,8 x 106
5,2 x 106
5,7 x 106
2. Đặc điểm chung, cấu tạọ và chức năng của deoxyribonuc
acid và ribonucleic acid
–
–
–
–
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Dành cho nhóm D1, D2, D3)
1.Quan sát Hình 38.1 trong SGK, tìm các thông
tin để hoàn thiện các câu sau:
DNA là .......... phân tử, dài tới .......... micromet, khối
lượng đạt tới .................. amu.
DNA có đơn phân là ......................., gồm .......................
DNA có cấu trúc ......................., gồm .......................
mạch song song, ngược chiều, xoắn quanh.......................
Phân tử DNA có đường kính ..........., với chu kì xoắn,
mỗi chu kì xoắn dài
.......... tương ứng với cặp nucleotide.
2. Điền các từ gợi ý vào chỗ trống phù hợp:
Đường ribose, deoxyribose, adenine, thymine,
cytosine, guanine, uracil, liên kết hydrogen, liên
kết cộng hoá trị.
3. Nêu chức năng của phân tử DNA. Giải thích tại sao con sinh
ra có nhiều đặc điểm giống bố mẹ.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
(Dành cho các nhóm N)
So sánh cấu trúc của DNA và RNA.
Nêu nguyên tắc bổ sung giữa hai mạch đơn của phân
tử DNA. Xác định trình tự các nucleotide trên mạch
bổ sung dựa trên mạch gốc của DNA như sau:
...T – A – C – A – G – C – T – T – C – A..
Điểm khác biệt nổi bật nhất giữa cấu trúc của DNA
và RNA là gì? Sự đa dạng về cấu trúc giúp RNA phù
hợp với chức năng như thế nào?
Deoxyribonucleic acid
– DNA là đại phân tử dài tới hàng trăm micromet, khối lượng đạt tới
hàng triệu hoặc chục triệu amu.
–DNA có đơn phân là nucleotide, gồm adenine (A), thymine (T),
cytosine (C) và guanine (G).
–DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm hai mạch song song, ngược chiều,
xoắn quanh một trục từ trái sang phải (xoắn phải).
–Trên mỗi mạch, các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá
trị, tạo thành chuỗi polynucleotide theo chiều 5' tới 3'.
–Giữa hai mạch đơn, các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết
hydrogen theo nguyên tắc bổ sung, nghĩa là A của mạch đơn này liên
kết với T của mạch đơn kia và G của mạch đơn này liên kết với C của
mạch đơn kia (hoặc ngược lại) tạo thành cặp nucleotide.
–DNA có đường kính 20 Å, với nhiều chu kì xoắn, mỗi chu kì xoắn dài
34 Å tương ứng với 10 cặp nucleotide.
–DNA có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Ribonucleic acid
–RNA là đại phân tử nhưng kích thước và khối lượng thường nhỏ
hơn DNA.
–RNA có cấu tạo đa phân, các đơn phân là bốn loại nucleotide: A,
U, G và C.
–Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị tạo
thành mạch RNA (chuỗi polynucleotide).
Trong tế bào, phân tử RNA có cấu trúc một mạch, được tổng hợp ở
nhân hoặc vùng nhân nhưng hầu hết RNA thực hiện chức năng ở tế
bào chất.
3. Khái niệm gene
– Đọc thông tin trong SGK mục II.3 và mục Em có biết, trả
lời câu hỏi: Gene là gì?
–
Gene là một đoạn của phân tử DNA có chức năng di truyền xác
định.
Trong nông nghiệp, công nghệ gene cho nhiều kết quả to lớn với
những sinh vật biến đổi gene: ngô, đậu nành, củ cải đường, khoai
tây, cà chua, bí đao, dầu, gạo vàng,... Nhờ được chọn lọc gene,
những thực phẩm biến đổi gene thường có năng suất cao, hàm
lượng chất dinh dưỡng nhiều,...
Trong y khoa, công nghệ gene đóng một vai trò quan trọng: công
cụ chẩn đoán, sản xuất thuốc điều trị và vac- cine phòng bệnh,...
–
C¸c base (base purin vµ base pirimidin)
n
4
3
2
1
5
6
n1
6
2
ho
oh
n
n
Cytosin - C
ho
6
n1
2
Uracin - U
ARN
8c h
9
nh2
c h3
n
n
4
7
n
n
h
Base purin
oh
n
5
3
n
Base pyrimidin
n h2
n
ho
n
Thimin - T
ADN
n
5
4
3
n
oh
7
8c h
9
n
h
Adenin - A
6
n1
2
n
5
4
3
nh2 n
7
8c h
9
n
h
Guanin - G
C¸c d¹ng cÊu h×nh cña axit nucleic mét m¹ch
Dßng th«ng tin di truyÒn
T¸i b¶n
The flow of
genetic
information in a
typical cell.
Phiªn m·
DÞch m·
4. Tính đa dạng và đặc trưng của phân tử DNA
–
Trò chơi “Tôi cần”, chia lớp thành 4 nhóm (A, T,
G, C) sao cho mỗi HS sẽ mang tên một loại
nucleotide. Nhiệm vụ của HS: dựa vào nguyên tắc
bổ sung đã học, ghép cặp phù hợp và tạo thành
các đoạn gene theo hiệu lệnh của GV (ví dụ: tôi
cần đoạn gene có bốn nucleotide).
Luyện tập
• HS hệ thống hoá lại bằng sơ đồ tư
duy
Vận dụng
Sưu tầm các tranh, ảnh về ứng dụng của công
nghệ gene trong cuộc sống.
 








Các ý kiến mới nhất