Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2: Gõ cửa trái tim - Đọc: Chuyện cổ tích về loài người (Xuân Quỳnh).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: lời ru trên mặt đất
Người gửi: Lò A Tơm
Ngày gửi: 20h:42' 06-10-2024
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 85
Nguồn: lời ru trên mặt đất
Người gửi: Lò A Tơm
Ngày gửi: 20h:42' 06-10-2024
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2:
GÕ CỬA TRÁI TIM
GIỚI THIỆU BÀI HỌC
VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Qua các bài thơ mà em biết và phần soạn bài ở nhà, các em hãy
hoàn thiện bảng khái quát đặc điểm của thơ dưới đây:
Đặc điểm
Thể thơ
Biện pháp tu từ
Nội dung
Phương thức biểu đạt
1. Một số đặc điểm của thơ:
Đặc điểm
Thể thơ
Biện pháp tu từ
Nội dung
Phương thức biểu đạt
Số tiếng trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi bài,…
So sánh, ẩn dụ, điệp ngữ, v.v…
Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống
Có thể có yếu tố tự sự (kể lại một sự kiện, câu chuyện)
và miêu tả (tái hiện những đặc điểm nổi bật của đối
tượng) nhưng những yếu tố ấy chỉ là phương tiện để nhà
thơ bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
2. Ví dụ
???
Chỉ ra các yếu tố mà em quan tâm
trong đoạn thơ sau:
“Anh đội viên mơ màng
Như nằm trong giấc mộng
Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng”
(Trích “Đêm nay Bác không ngủ” Minh Huệ)
Trả lời
- Thể thơ: 5 chữ
- Vần: gieo vần chân (cuối dòng thơ:
mộng - lộng - hồng), liên tiếp.
- Nhịp: 3/2, 2/3
- Âm điệu: Nhanh
- Hình ảnh: gần gũi, thân thuộc, ấm
áp.
- Biện pháp tu từ: So sánh.
Nêu tên một truyện kể về nguồn gốc loài người trong kho tàng văn
học dân gian Việt Nam hoặc văn học nước ngoài mà em biết. Trong
truyện kể đó, sự ra đời của loài người có điều gì kỳ lạ?
NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI TRONG VĂN HỌC DÂN GIAN
Con người là do
Prô – mê – tê
sáng tạo ra
HY LẠP
Nữ Oa tạo ra
con người
TRUNG
QUỐC
Lạc Long Quân
và Âu Cơ là thuỷ
tổ loài người
VIỆT NAM
TIẾT 17+18
CHUYỆN CỔ TÍCH
VỀ LOÀI NGƯỜI
XUÂN
QUỲNH
Mục tiêu của bài học
Học sinh:
- Nhận biết được số tiếng trong mỗi dòng thơ, số dòng
trong bài thơ, vần của bài thơ.
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của
bài thơ thể hiện qua yếu tố tự sự mang màu sắc cổ tích
suy nguyên, những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ
độc đáo.
- Hiểu biết những nét cơ bản về tác giả Xuân Quỳnh và
sự biến đổi của thế giới khi có trẻ con ra đời.
I.ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc văn bản
- Giọng hồn nhiên, vui tươi.
- Học sinh thay nhau đọc mỗi em một khổ
- Học sinh đọc kết hợp quan sát chiến lược hình dung
và theo dõi trong SGK
2. Tác giả, tác phẩm
2.1. Tác giả
- Họ tên đầy đủ: Nguyễn Thị Xuân
Quỳnh.
- Năm sinh – năm mất: 1942 – 1988
- Quê quán: Hà Nội
- Truyện, thơ viết cho thiếu nhi: tràn đầy
tình yêu thương, trìu mến, có hình thức
giản dị, ngôn ngữ trong trẻo, phù hợp với
cách cảm, cách nghĩ của trẻ em.
2.1. Tác giả
- Những tác phẩm truyện và thơ viết cho thiếu nhi tiêu biểu:
2.2. Tác phẩm
- Xuất xứ: in trong tập thơ Lời ru trên mặt đất
năm 1978.
- Thể thơ: 5 chữ
- Gieo vần: vần chân
- Ngắt nhịp: 3/2 hoặc 2/3
- Nhân vật chính của văn bản: Trẻ em
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm, tự sự, miêu tả.
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: Khổ 1: Thế giới khi trẻ con mới ra đời.
+ Phần 2: Thế giới sau khi trẻ con ra đời:
Khổ 2: Những thay đổi về thiên nhiên đầu tiên khi trẻ con sinh ra.
Khổ 3: Sự xuất hiện của mẹ để cho trẻ tình yêu và lời ru.
Khổ 4: Sự xuất hiện của bà để kể cho trẻ nghe những câu chuyện cổ.
Khổ 5: Sự xuất hiện của bố và tình yêu thương của bố để cho trẻ có
nhận thức về thế giới.
Khổ 6: Sự xuất hiện của trường lớp và thầy giáo để cho trẻ được đi học
và có kiến thức.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Sự biến đổi của thế giới khi trẻ con ra đời
PHIẾU HỌC TẬP
Hoàn thành bảng sau để làm rõ những biến đổi kì diệu của thế giới khi trẻ con được sinh
ra và sau khi trẻ con được sinh ra.
SỰ
BIẾN ĐỔI
THẾ GIỚI
Hình ảnh
Màu sắc
Âm thanh
Ánh sáng
Nhận xét
KHI TRẺ CON MỚI
ĐƯỢC SINH RA
SAU KHI TRẺ CON
RA ĐỜI
THẾGIỚI
SỰ
BIẾN ĐỔI
Hình ảnh
KHI TRẺ CON MỚI ĐƯỢC
SINH RA
- Trái đất trần trụi
- Không dáng cây, ngọn
cỏ
- Mặt trời cũng chưa có
SAU KHI TRẺ CON RA ĐỜI
+ Mặt trời => Cho trẻ em nhìn rõ cỏ ,cây, hoa, lá…
+ Làn gió => Truyền âm thanh đi khắp
+ Sông, biển => Cho trẻ được tắm
+ Cánh buồm => Cho trẻ con đi khắp
+ Đám mây => Cho bóng rợp, che nắng
+ Con đường => Cho trẻ tập đi
Màu sắc
- Chỉ có màu đen
- Chưa có màu sắc khác
Âm thanh
Ánh sáng
- Chưa có
Chỉ toàn là bóng đêm
Nhận xét
=> Tối tăm, đơn điệu,
hoang vắng
Màu xanh cỏ cây
Màu đỏ hoa
Chim chóc Cho trẻ nghe tiếng hót
Mặt trời chiếu ánh sáng
=> Rực rỡ, tươi đẹp, sinh động
Mỗi sự vật thay đổi trên thế
giới đều bắt nguồn từ sự
sinh ra của trẻ con.
Các sự vật, hiện tượng xuất hiện
đều để nâng đỡ, mở đường, góp
phần giúp trẻ con trưởng thành
cả về thể chất và tâm hồn.
Trẻ em là trung tâm của
thế giới. Là tương lai
của nhân loại
b. Vai trò của sự xuất hiện các thành viên trong gia đình đối với trẻ
em
* Ý nghĩa của người mẹ với trẻ con
- Người mẹ mang đến cho trẻ tình yêu thương
Lời ru
Sự chăm sóc
Lời ru
+ Cái bống cái bang vốn chỉ những em bé ngoan
ngoãn, chăm chỉ trong bài ca dao:
Cái bống là cái bống bang
Khéo sảy khéo sàng cho mẹ nấu cơm
Mẹ bống đi chợ đường trơn
Bống ra gánh đỡ chạy cơn mưa rào
=> Ngầm ý nhắc nhở các em hãy là những người
con hiếu thảo, biết yêu thương, giúp đỡ cha mẹ.
Lời ru
+ Cánh cò gợi nhớ đến bài ca dao:
Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
Ông ơi ông vớt tôi nao
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng
Có xáo thì xáo nước trong
Đừng xáo nước đục đau lòng cò con
=> Cánh cò trắng biểu tượng cho người nông dân vất
vả, một nắng hai sương kiếm ăn mà vẫn quanh năm
thiếu thốn. Tuy hoàn cảnh sống lam lũ, cực nhọc
nhưng họ vẫn giữ tấm lòng trong sạch.
Lời ru
+ Vị gừng cay trong lời ru của mẹ gợi nhé đến những
câu ca:
Tay nâng chén muối đĩa gừng
Gừng cay muối mặn, xin đừng quên nhau
Muối ba năm muối đương còn mặn
Gừng chín tháng gừng hãy còn cay
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau cũng phải ba vạn sáu ngàn ngày mới xa.
=> Người xưa đã mượn những đặc tính tự nhiên của
gừng và muối để diễn tả tình nghĩa thuỷ chung son sắt
của con người. Bài ca dao nhắc nhở sự chung thuỷ
trong tình nghĩa vợ chồng.
Lời ru
+ Cái bống cái bang
+ Cánh cò
+ Vị gừng cay
=> Những hình ảnh mẹ
mang đến cho trẻ con
qua lời ru chứa đựng
những lời nhắn nhủ ân
cần về cách sống đẹp,
biết yêu thương, chia sẻ,
nhân ái, thuỷ chung. Đó
chính là dòng sữa mát
lành nuôi dưỡng tâm
hồn trẻ thơ.
* Ý nghĩa của người bà với trẻ con
- Những câu chuyện cổ tích xuất hiện trong lời kể của người bà:
Kể cho bao chuyện cổ
Chuyện con cóc, nàng tiên
Chuyện cô Tấm ở hiền
Thằng Lý Thông ở ác…
* Ý nghĩa của người bà với trẻ con
- Những câu chuyện cổ tích xuất hiện trong lời kể của người bà:
Tấm Cám
Lẽ công bằng
Thạch Sanh
Nàng tiên cóc
Cóc kiện trời
Đoàn kết
Lương thiện
=> Bài học về triết lí sống tốt đẹp, bồi đắp tâm hồn trẻ thơ
* Ý nghĩa của người bố với trẻ con
Muốn cho trẻ hiểu biết
Thế là bố sinh ra
Bố bảo cho biết ngoan
Bố dạy cho biết nghĩ
- Bố sinh ra với ý nghĩa: Cho trẻ em hiểu biết.
+ Uốn nắn về phẩm chất
+ Truyền dạy những tri thức về thiên nhiên và cuộc
sống.
=> Mẹ nuôi dưỡng cho trẻ trái tim ấm áp, yêu thương
còn bố giúp trẻ trưởng thành về trí tuệ.
Mỗi thành viên trong gia đình
đều yêu thương, quan tâm đến
trẻ. Nhưng mỗi người lại có cách
thê thiện tình yêu và vai trò riêng
đối với trẻ.
c. Vai trò của sự xuất hiện của trường
họcmái
đối
vớihiện
trẻlênem
- Hình ảnh
trường
rất thân thương:
+ Chữ viết
+ Bàn ghế
+ Trường lớp
+ Cái bảng
- Ý nghĩa của người thầy:
+ Mang đến những bài học về đạo đức, tri thức
+ Nuôi dưỡng những ước mơ đẹp
+ Giúp trẻ thơ trưởng thành
=> Lớp, trường, bàn, ghế, cái bảng, cục phấn, chữ viết, thầy giáo,..
Là những biểu tượng thể hiện sự thay đổi kì diệu cuộc sống loài
người trên trái đất ngày một văn minh. Dưới ánh sáng mặt trời, loài
người được sống trong ánh sáng của khoa học, của giáo dục, ánh
sáng của văn minh.
Bài thơ kể về nguồn gốc loài người với nhiều yếu
tố hoang đường, kì ảo (giống như những truyện
thần thoại và cổ tích) nhưng nhà thơ Xuân Quỳnh
lại kể theo cách riêng: không phải người lớn mà là
trẻ con được sinh ra trước nhất. Trẻ con chính là
trung tâm của vũ trụ, vạn vật trên trái đất được
sinh ra là vì trẻ em; những người thân như ông bà,
bố mẹ được sinh ra là để che chở, yêu thương,
nuôi dạy trẻ em khôn lớn thành người.
Trẻ em cần có bổn phận gì?
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Yếu tố hoang đường, kì ảo
- Hình ảnh thơ gần gũi, giản dị
- Biện pháp liệt kê
2. Nội dung
Bài thơ nói về cuộc sống trên trái đất
khi mới có loài người, và sự thay đổi
của trái đất từ khi có loài người ngày
một tiến bộ, ngày một văn minh.
Mọi vật sinh ra trên trái đất đều là vì
con người, vì trẻ em: Hãy chăm sóc,
yêu thương, dạy dỗ trẻ em và dành
cho thế giới tuổi thơ mọi điều tốt đẹp
nhất
CHĂM
CHỈ
HỌC
TẬP
NHÉ!
GÕ CỬA TRÁI TIM
GIỚI THIỆU BÀI HỌC
VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Qua các bài thơ mà em biết và phần soạn bài ở nhà, các em hãy
hoàn thiện bảng khái quát đặc điểm của thơ dưới đây:
Đặc điểm
Thể thơ
Biện pháp tu từ
Nội dung
Phương thức biểu đạt
1. Một số đặc điểm của thơ:
Đặc điểm
Thể thơ
Biện pháp tu từ
Nội dung
Phương thức biểu đạt
Số tiếng trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi bài,…
So sánh, ẩn dụ, điệp ngữ, v.v…
Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống
Có thể có yếu tố tự sự (kể lại một sự kiện, câu chuyện)
và miêu tả (tái hiện những đặc điểm nổi bật của đối
tượng) nhưng những yếu tố ấy chỉ là phương tiện để nhà
thơ bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
2. Ví dụ
???
Chỉ ra các yếu tố mà em quan tâm
trong đoạn thơ sau:
“Anh đội viên mơ màng
Như nằm trong giấc mộng
Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng”
(Trích “Đêm nay Bác không ngủ” Minh Huệ)
Trả lời
- Thể thơ: 5 chữ
- Vần: gieo vần chân (cuối dòng thơ:
mộng - lộng - hồng), liên tiếp.
- Nhịp: 3/2, 2/3
- Âm điệu: Nhanh
- Hình ảnh: gần gũi, thân thuộc, ấm
áp.
- Biện pháp tu từ: So sánh.
Nêu tên một truyện kể về nguồn gốc loài người trong kho tàng văn
học dân gian Việt Nam hoặc văn học nước ngoài mà em biết. Trong
truyện kể đó, sự ra đời của loài người có điều gì kỳ lạ?
NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI TRONG VĂN HỌC DÂN GIAN
Con người là do
Prô – mê – tê
sáng tạo ra
HY LẠP
Nữ Oa tạo ra
con người
TRUNG
QUỐC
Lạc Long Quân
và Âu Cơ là thuỷ
tổ loài người
VIỆT NAM
TIẾT 17+18
CHUYỆN CỔ TÍCH
VỀ LOÀI NGƯỜI
XUÂN
QUỲNH
Mục tiêu của bài học
Học sinh:
- Nhận biết được số tiếng trong mỗi dòng thơ, số dòng
trong bài thơ, vần của bài thơ.
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của
bài thơ thể hiện qua yếu tố tự sự mang màu sắc cổ tích
suy nguyên, những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ
độc đáo.
- Hiểu biết những nét cơ bản về tác giả Xuân Quỳnh và
sự biến đổi của thế giới khi có trẻ con ra đời.
I.ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc văn bản
- Giọng hồn nhiên, vui tươi.
- Học sinh thay nhau đọc mỗi em một khổ
- Học sinh đọc kết hợp quan sát chiến lược hình dung
và theo dõi trong SGK
2. Tác giả, tác phẩm
2.1. Tác giả
- Họ tên đầy đủ: Nguyễn Thị Xuân
Quỳnh.
- Năm sinh – năm mất: 1942 – 1988
- Quê quán: Hà Nội
- Truyện, thơ viết cho thiếu nhi: tràn đầy
tình yêu thương, trìu mến, có hình thức
giản dị, ngôn ngữ trong trẻo, phù hợp với
cách cảm, cách nghĩ của trẻ em.
2.1. Tác giả
- Những tác phẩm truyện và thơ viết cho thiếu nhi tiêu biểu:
2.2. Tác phẩm
- Xuất xứ: in trong tập thơ Lời ru trên mặt đất
năm 1978.
- Thể thơ: 5 chữ
- Gieo vần: vần chân
- Ngắt nhịp: 3/2 hoặc 2/3
- Nhân vật chính của văn bản: Trẻ em
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm, tự sự, miêu tả.
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: Khổ 1: Thế giới khi trẻ con mới ra đời.
+ Phần 2: Thế giới sau khi trẻ con ra đời:
Khổ 2: Những thay đổi về thiên nhiên đầu tiên khi trẻ con sinh ra.
Khổ 3: Sự xuất hiện của mẹ để cho trẻ tình yêu và lời ru.
Khổ 4: Sự xuất hiện của bà để kể cho trẻ nghe những câu chuyện cổ.
Khổ 5: Sự xuất hiện của bố và tình yêu thương của bố để cho trẻ có
nhận thức về thế giới.
Khổ 6: Sự xuất hiện của trường lớp và thầy giáo để cho trẻ được đi học
và có kiến thức.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Sự biến đổi của thế giới khi trẻ con ra đời
PHIẾU HỌC TẬP
Hoàn thành bảng sau để làm rõ những biến đổi kì diệu của thế giới khi trẻ con được sinh
ra và sau khi trẻ con được sinh ra.
SỰ
BIẾN ĐỔI
THẾ GIỚI
Hình ảnh
Màu sắc
Âm thanh
Ánh sáng
Nhận xét
KHI TRẺ CON MỚI
ĐƯỢC SINH RA
SAU KHI TRẺ CON
RA ĐỜI
THẾGIỚI
SỰ
BIẾN ĐỔI
Hình ảnh
KHI TRẺ CON MỚI ĐƯỢC
SINH RA
- Trái đất trần trụi
- Không dáng cây, ngọn
cỏ
- Mặt trời cũng chưa có
SAU KHI TRẺ CON RA ĐỜI
+ Mặt trời => Cho trẻ em nhìn rõ cỏ ,cây, hoa, lá…
+ Làn gió => Truyền âm thanh đi khắp
+ Sông, biển => Cho trẻ được tắm
+ Cánh buồm => Cho trẻ con đi khắp
+ Đám mây => Cho bóng rợp, che nắng
+ Con đường => Cho trẻ tập đi
Màu sắc
- Chỉ có màu đen
- Chưa có màu sắc khác
Âm thanh
Ánh sáng
- Chưa có
Chỉ toàn là bóng đêm
Nhận xét
=> Tối tăm, đơn điệu,
hoang vắng
Màu xanh cỏ cây
Màu đỏ hoa
Chim chóc Cho trẻ nghe tiếng hót
Mặt trời chiếu ánh sáng
=> Rực rỡ, tươi đẹp, sinh động
Mỗi sự vật thay đổi trên thế
giới đều bắt nguồn từ sự
sinh ra của trẻ con.
Các sự vật, hiện tượng xuất hiện
đều để nâng đỡ, mở đường, góp
phần giúp trẻ con trưởng thành
cả về thể chất và tâm hồn.
Trẻ em là trung tâm của
thế giới. Là tương lai
của nhân loại
b. Vai trò của sự xuất hiện các thành viên trong gia đình đối với trẻ
em
* Ý nghĩa của người mẹ với trẻ con
- Người mẹ mang đến cho trẻ tình yêu thương
Lời ru
Sự chăm sóc
Lời ru
+ Cái bống cái bang vốn chỉ những em bé ngoan
ngoãn, chăm chỉ trong bài ca dao:
Cái bống là cái bống bang
Khéo sảy khéo sàng cho mẹ nấu cơm
Mẹ bống đi chợ đường trơn
Bống ra gánh đỡ chạy cơn mưa rào
=> Ngầm ý nhắc nhở các em hãy là những người
con hiếu thảo, biết yêu thương, giúp đỡ cha mẹ.
Lời ru
+ Cánh cò gợi nhớ đến bài ca dao:
Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
Ông ơi ông vớt tôi nao
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng
Có xáo thì xáo nước trong
Đừng xáo nước đục đau lòng cò con
=> Cánh cò trắng biểu tượng cho người nông dân vất
vả, một nắng hai sương kiếm ăn mà vẫn quanh năm
thiếu thốn. Tuy hoàn cảnh sống lam lũ, cực nhọc
nhưng họ vẫn giữ tấm lòng trong sạch.
Lời ru
+ Vị gừng cay trong lời ru của mẹ gợi nhé đến những
câu ca:
Tay nâng chén muối đĩa gừng
Gừng cay muối mặn, xin đừng quên nhau
Muối ba năm muối đương còn mặn
Gừng chín tháng gừng hãy còn cay
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau cũng phải ba vạn sáu ngàn ngày mới xa.
=> Người xưa đã mượn những đặc tính tự nhiên của
gừng và muối để diễn tả tình nghĩa thuỷ chung son sắt
của con người. Bài ca dao nhắc nhở sự chung thuỷ
trong tình nghĩa vợ chồng.
Lời ru
+ Cái bống cái bang
+ Cánh cò
+ Vị gừng cay
=> Những hình ảnh mẹ
mang đến cho trẻ con
qua lời ru chứa đựng
những lời nhắn nhủ ân
cần về cách sống đẹp,
biết yêu thương, chia sẻ,
nhân ái, thuỷ chung. Đó
chính là dòng sữa mát
lành nuôi dưỡng tâm
hồn trẻ thơ.
* Ý nghĩa của người bà với trẻ con
- Những câu chuyện cổ tích xuất hiện trong lời kể của người bà:
Kể cho bao chuyện cổ
Chuyện con cóc, nàng tiên
Chuyện cô Tấm ở hiền
Thằng Lý Thông ở ác…
* Ý nghĩa của người bà với trẻ con
- Những câu chuyện cổ tích xuất hiện trong lời kể của người bà:
Tấm Cám
Lẽ công bằng
Thạch Sanh
Nàng tiên cóc
Cóc kiện trời
Đoàn kết
Lương thiện
=> Bài học về triết lí sống tốt đẹp, bồi đắp tâm hồn trẻ thơ
* Ý nghĩa của người bố với trẻ con
Muốn cho trẻ hiểu biết
Thế là bố sinh ra
Bố bảo cho biết ngoan
Bố dạy cho biết nghĩ
- Bố sinh ra với ý nghĩa: Cho trẻ em hiểu biết.
+ Uốn nắn về phẩm chất
+ Truyền dạy những tri thức về thiên nhiên và cuộc
sống.
=> Mẹ nuôi dưỡng cho trẻ trái tim ấm áp, yêu thương
còn bố giúp trẻ trưởng thành về trí tuệ.
Mỗi thành viên trong gia đình
đều yêu thương, quan tâm đến
trẻ. Nhưng mỗi người lại có cách
thê thiện tình yêu và vai trò riêng
đối với trẻ.
c. Vai trò của sự xuất hiện của trường
họcmái
đối
vớihiện
trẻlênem
- Hình ảnh
trường
rất thân thương:
+ Chữ viết
+ Bàn ghế
+ Trường lớp
+ Cái bảng
- Ý nghĩa của người thầy:
+ Mang đến những bài học về đạo đức, tri thức
+ Nuôi dưỡng những ước mơ đẹp
+ Giúp trẻ thơ trưởng thành
=> Lớp, trường, bàn, ghế, cái bảng, cục phấn, chữ viết, thầy giáo,..
Là những biểu tượng thể hiện sự thay đổi kì diệu cuộc sống loài
người trên trái đất ngày một văn minh. Dưới ánh sáng mặt trời, loài
người được sống trong ánh sáng của khoa học, của giáo dục, ánh
sáng của văn minh.
Bài thơ kể về nguồn gốc loài người với nhiều yếu
tố hoang đường, kì ảo (giống như những truyện
thần thoại và cổ tích) nhưng nhà thơ Xuân Quỳnh
lại kể theo cách riêng: không phải người lớn mà là
trẻ con được sinh ra trước nhất. Trẻ con chính là
trung tâm của vũ trụ, vạn vật trên trái đất được
sinh ra là vì trẻ em; những người thân như ông bà,
bố mẹ được sinh ra là để che chở, yêu thương,
nuôi dạy trẻ em khôn lớn thành người.
Trẻ em cần có bổn phận gì?
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Yếu tố hoang đường, kì ảo
- Hình ảnh thơ gần gũi, giản dị
- Biện pháp liệt kê
2. Nội dung
Bài thơ nói về cuộc sống trên trái đất
khi mới có loài người, và sự thay đổi
của trái đất từ khi có loài người ngày
một tiến bộ, ngày một văn minh.
Mọi vật sinh ra trên trái đất đều là vì
con người, vì trẻ em: Hãy chăm sóc,
yêu thương, dạy dỗ trẻ em và dành
cho thế giới tuổi thơ mọi điều tốt đẹp
nhất
CHĂM
CHỈ
HỌC
TẬP
NHÉ!
 








Các ý kiến mới nhất