Tìm kiếm Bài giảng
BAI 1 - KHTN 8 - SU DUNG MOT SO HOA CHAT, THIET BI CO BAN TRONG PHONG THÍ NGHIEM

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thái Ngọc Pha
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 17h:51' 07-10-2024
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn: Thái Ngọc Pha
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 17h:51' 07-10-2024
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Bài 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA
CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Hoạt động 1: Mở đầu
HOẠT ĐỘNG
1:
MỞ ĐẦU
Phiếu học tập số 1:
Trong chương trình KHTN 6 và 7, em đã học những
nội dung nào liên quan về các dụng cụ đo và dụng cụ thí
nghiệm, hãy trả lời vào bảng sau:
Thảo luận nhóm
5', hoàn thành
cột 1,2 - Phiếu
học tập 1:
1.Điều em đã
biết (K)
2.Điều em
muốn biết (W)
3.Điều em học
được (L)
Phiếu học tập số 1:
Báo cáo,
thảo luận:
Trong chương trình KHTN 6 và 7, em đã học những
nội dung nào liên quan về các dụng cụ đo và dụng cụ thí
nghiệm, hãy trả lời vào bảng sau:
1.Điều em đã biết (K)
2.Điều em
muốn biết
(W)
- Dụng cụ đo thời gian
Các dụng cụ,
- Cổng quang điện
thiết bị khác và
- Dụng cụ đo chiều dài
cách sử dụng.
- Dụng cụ đo khối lượng
- Dụng cụ đo thể tích
chất lỏng
- Dụng cụ đo nhiệt độ
3.Điều em
học được (L)
Hoạt động 1: Mở đầu
HOẠT ĐỘNG 2:
HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
NỘI DUNG
I
Nhận biết hóa chất và quy tắc sử dụng hóa chất
an toàn trong phòng thí nghiệm
II
Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm, thiết bị và cách
sử dụng
Hoạt động 1: Mở đầu
SODIUM HYDROXIDE
NaOH
Quan sát hình
sau, đọc thông tin
SGK, hoàn thành
phiếu học tập 2
Khối lượng/Quantity: 500 g
TCCL: TCCS 51/2008/HCOG
Hạn sử dụng 3 năm kể từ
ngày sản xuất
a) Chất rắn
b) Chất lỏng
Hình 1.1 Một số nhãn hóa chất
c) Chất khí
Phiếu học tập số 2:
Một số nhãn hóa
chất
Hình 1.1.a
Hình 1.1.b
Hình 1.1.c
Thông tin trên
nhãn
Cách lấy hóa chất
an toàn
Không thực hiện ô này
Hoạt động 1: Mở đầu
Báo cáo,
thảo luận:
Phiếu học tập số 2:
Một số nhãn hóa chất
Hình 1.1.a
- Tên hóa chất: Sodium
hydroxide
- Công thức hóa học:
NaOH
Thông tin trên nhãn - Khối lượng phân tử:
40
- Độ tinh khiết
- Khối lượng: 500 g
- Hạn sử dụng
Cách lấy hóa chất
an toàn
Dùng thìa kim loại
hoặc thủy tinh để
xúc
Hình 1.1.b
- Tên hóa chất:
hydrochloric acid
- Công thức hóa học:
HCl
- Nồng độ: 37%
- Khối lượng phân tử:
36,46
- Các kí hiệu cảnh báo
Lấy lượng lớn thì phải
rót qua phễu hoặc qua
cốc, ống đong có mỏ.
Lấy lượng nhỏ thì dùng
ống hút nhỏ giọt.
Hình 1.1.c
- Tên hóa chất:
oxygen
- Các kí hiệu cảnh
báo
- Khối lượng: 25 kg
Không thực hiện ô này
Trả lời
câu hỏi
Đọc
thức thông
một sốdụng
hóa trong
chất thông
Têntên,
cáccông
hóa chất
phòngdụng
trong
phòng sodium
thí nghiệm
và cho biết
ý nghĩa của
thí nghiệm:
hydroxide,
hydrochloric
các
kí oxygen…
hiệu cảnh báo trên nhãn hóa chất
acid,
Đối với hóa chất rắn: Ở dạng hạt nhỏ hoặc bột,
dùng thìa kim loại hoặc thủy tinh để xúc; ở dạng
hạt
to, dây,
dùng
- Trình
bày thanh,
cách lấy
hóapanh
chất để
rắngắp.
và hóa chất lỏng
Đối với hóa chất lỏng: Lấy lượng lớn thì phải rót
qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ; lấy
lượng nhỏ thì dùng ống hút nhỏ giọt..
Ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trên nhãn hóa chất:
Chất ăn mòn
kim loại
Nguy hiểm môi
trường
Độc
Nguy hại sức
khỏe
KẾT LUẬN
- Trong phòng thí nghiệm, cần tuân thủ nội quy, hướng dẫn của GV
và đọc kỹ thông tin trên nhãn hóa chất (như tên chất, công thức
hóa học, các kí hiệu cảnh báo, hạn sử dụng...) trước khi sử dụng.
Không sử dụng hóa chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc
nhãn mờ, mất chữ.
- Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hóa
chất. Đối với hóa chất rắn: Ở dạng hạt nhỏ hoặc bột, dùng thìa kim
loại hoặc thủy tinh để xúc; ở dạng hạt to, dây, thanh, dùng panh
để gắp. Đối với hóa chất lỏng: Lấy lượng lớn thì phải rót qua phễu
hoặc qua cốc, ống đong có mỏ; lấy lượng nhỏ thì dùng ống hút nhỏ
giọt.
NỘI DUNG
I
Nhận biết hóa chất và quy tắc sử dụng hóa chất
an toàn trong phòng thí nghiệm
II
Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm, thiết bị và
cách sử dụng
PHIẾU HỌC TẬP
1. Kể tên một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng:
ống nghiệm, cốc thủy tinh, bình nón phễu lọc, ống đong, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ....
2.a. Nêu cách sử dụng ống nghiệm
- Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng kẹp gỗ với tay không thuận, tay thuận
để lấy hóa chất vào ống nghiệm.
- Khi đun nóng hóa chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp gỗ ở khoảng
1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống nghiệm. Đưa từ từ và làm nóng đều ống nghiệm trên
ngọn lửa đèn cồn, rồi mới đun trực tiếp tại chỗ hóa chất. Miệng ống nghiệm hướng về
phía không người và điều chỉnh đáy ống nghiệm phù hợp, không để sát vào bấc đèn cồn.
b. Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt
Đưa ống hút nhỏ giọt vào lọ hóa chất, bọp chặt và giữ chặt quả bóp cao su, thả chậm
quả bóp cao su để hút chất lỏng lên. Chuyển ống hút nhỏ giọt đến ống nghiệm và bóp
nhẹ quả bóp cao su để chuyển từng giọt dung dịch vào ống nghiệm. Không chạm đầu
ống hút nhỏ giọt vào thành ống nghiệm.
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Dùng ống hút nhỏ giọt lấy một ít nước cho vào ống nghiệm
và đun nóng trên đèn cồn. Quay lại video thí nghiệm.
KẾT LUẬN
- Các dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng an toàn.
- Các thiết bị trong phòng thí nghiệm và cách sử dụng an toàn.
- Chú ý: Để sử dụng an toàn các thiết bị điện, tránh làm hỏng thiết bị diện và
gây nguy hiểm cho người sử dụng, cần lưu ý:
+ Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn các kí hiệu trên các
thiết bị thí nghiệm.
+ Kiểm tra cẩn thận thiết bị phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử
dụng.
+ Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cầm hoặc tháo thiết bị điện.
+ Chỉ cắm dây cắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi điện áp của nguồn điện
tương ứng với điện áp của dụng cụ.
+ Không đặt mạch điện gần nơi ẩm ướt hoặc các vật liệu dễ cháy. Phải bố trí
dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại.
+ Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, bỏ rác thải
Hoạt động 1: Mở đầu
HOẠT ĐỘNG 3:
LUYỆN TẬP
Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Thiết bị nào sau đây dùng để đo điện?
A. Ampe kế, vôn kế, joulemeter.
B. Biến trở, điôt phát quang.
C. Biến áp nguồn
D. Công tắc, cầu chì ống, dây nối.
Câu 2: Để đo giá trị pH của nước nuôi tôm cá, người ta dùng các thiết bị nào sau đây?
A. Huyết áp kế, ampe kế.
B. Bút đo pH, máy đo pH.
C. Bút đo pH, huyết áp kế.
D. Vôn kế, joulemeter.
Câu 3: Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp để lấy hóa chất. Nên khi lấy loại
hóa chất nào sau đây, ta dùng panh để gắp?
A. Hóa chất rắn
B. Hóa chất rắn ở dạng hạt nhỏ, bột
C. Hóa chất lỏng
D. Hóa chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh
Câu 4: Thiết bị nào sau đây là thiết bị hỗ trợ điện?
A. Ampe kế, vôn kế, joulemeter.
B. Biến trở, điôt phát quang.
C. Biến áp nguồn
D. Công tắc, cầu chì ống, dây nối.
Câu 5: Cho các nội dung sau: (1) Khi đun hóa chất trong ống nghiệm, cần kẹp ống nghiệm bằng
kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ đáy ống nghiệm. (2) Dùng ampe kế để đo hiệu điện thế. (3)
Joulemeter là thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng
điện cung cấp cho mạch điện. (4) Huyết áp kế dùng để đo huyết áp. Có bao nhiêu nội dung
không đúng?
Phiếu học tập 3
Hãy cho biết
thông tin có
trên nhãn hóa
chất.
Ý nghĩa của
các kí hiệu
cảnh báo trên
nhãn hóa chất
Cách lấy hóa
chất
Phiếu học tập 3
Hãy cho biết
thông tin có trên
nhãn hóa chất.
- Tên hóa chất: Ethanol
- Công thức hóa học: C2H6O
- Khối lượng phân tử: 46.07
- Các kí hiệu cảnh báo
Ý nghĩa của các
kí hiệu cảnh báo
trên nhãn hóa
chất
Hình 1: Dễ cháy
Hình 2: Nguy hại sức khỏe
Hình 3: Nguy hại
Cách lấy hóa
chất
Lấy lượng lớn thì phải rót qua
phễu hoặc qua cốc, ống đong có
mỏ; lấy lượng nhỏ thì dùng ống
hút nhỏ giọt.
Hoạt động 1: Mở đầu
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
( VỀ NHÀ)
- Lớp chia thành 8 nhóm
- Tìm 2 nhãn hóa chất và nêu các thông tin có trên
nhãn hóa chất, giải thích các kí hiệu cảnh báo. Tìm hiểu
các thiết bị để khám sức khỏe và nêu cách sử dụng.
- Nộp bài báo cáo vào tiết sau
CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Hoạt động 1: Mở đầu
HOẠT ĐỘNG
1:
MỞ ĐẦU
Phiếu học tập số 1:
Trong chương trình KHTN 6 và 7, em đã học những
nội dung nào liên quan về các dụng cụ đo và dụng cụ thí
nghiệm, hãy trả lời vào bảng sau:
Thảo luận nhóm
5', hoàn thành
cột 1,2 - Phiếu
học tập 1:
1.Điều em đã
biết (K)
2.Điều em
muốn biết (W)
3.Điều em học
được (L)
Phiếu học tập số 1:
Báo cáo,
thảo luận:
Trong chương trình KHTN 6 và 7, em đã học những
nội dung nào liên quan về các dụng cụ đo và dụng cụ thí
nghiệm, hãy trả lời vào bảng sau:
1.Điều em đã biết (K)
2.Điều em
muốn biết
(W)
- Dụng cụ đo thời gian
Các dụng cụ,
- Cổng quang điện
thiết bị khác và
- Dụng cụ đo chiều dài
cách sử dụng.
- Dụng cụ đo khối lượng
- Dụng cụ đo thể tích
chất lỏng
- Dụng cụ đo nhiệt độ
3.Điều em
học được (L)
Hoạt động 1: Mở đầu
HOẠT ĐỘNG 2:
HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
NỘI DUNG
I
Nhận biết hóa chất và quy tắc sử dụng hóa chất
an toàn trong phòng thí nghiệm
II
Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm, thiết bị và cách
sử dụng
Hoạt động 1: Mở đầu
SODIUM HYDROXIDE
NaOH
Quan sát hình
sau, đọc thông tin
SGK, hoàn thành
phiếu học tập 2
Khối lượng/Quantity: 500 g
TCCL: TCCS 51/2008/HCOG
Hạn sử dụng 3 năm kể từ
ngày sản xuất
a) Chất rắn
b) Chất lỏng
Hình 1.1 Một số nhãn hóa chất
c) Chất khí
Phiếu học tập số 2:
Một số nhãn hóa
chất
Hình 1.1.a
Hình 1.1.b
Hình 1.1.c
Thông tin trên
nhãn
Cách lấy hóa chất
an toàn
Không thực hiện ô này
Hoạt động 1: Mở đầu
Báo cáo,
thảo luận:
Phiếu học tập số 2:
Một số nhãn hóa chất
Hình 1.1.a
- Tên hóa chất: Sodium
hydroxide
- Công thức hóa học:
NaOH
Thông tin trên nhãn - Khối lượng phân tử:
40
- Độ tinh khiết
- Khối lượng: 500 g
- Hạn sử dụng
Cách lấy hóa chất
an toàn
Dùng thìa kim loại
hoặc thủy tinh để
xúc
Hình 1.1.b
- Tên hóa chất:
hydrochloric acid
- Công thức hóa học:
HCl
- Nồng độ: 37%
- Khối lượng phân tử:
36,46
- Các kí hiệu cảnh báo
Lấy lượng lớn thì phải
rót qua phễu hoặc qua
cốc, ống đong có mỏ.
Lấy lượng nhỏ thì dùng
ống hút nhỏ giọt.
Hình 1.1.c
- Tên hóa chất:
oxygen
- Các kí hiệu cảnh
báo
- Khối lượng: 25 kg
Không thực hiện ô này
Trả lời
câu hỏi
Đọc
thức thông
một sốdụng
hóa trong
chất thông
Têntên,
cáccông
hóa chất
phòngdụng
trong
phòng sodium
thí nghiệm
và cho biết
ý nghĩa của
thí nghiệm:
hydroxide,
hydrochloric
các
kí oxygen…
hiệu cảnh báo trên nhãn hóa chất
acid,
Đối với hóa chất rắn: Ở dạng hạt nhỏ hoặc bột,
dùng thìa kim loại hoặc thủy tinh để xúc; ở dạng
hạt
to, dây,
dùng
- Trình
bày thanh,
cách lấy
hóapanh
chất để
rắngắp.
và hóa chất lỏng
Đối với hóa chất lỏng: Lấy lượng lớn thì phải rót
qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ; lấy
lượng nhỏ thì dùng ống hút nhỏ giọt..
Ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trên nhãn hóa chất:
Chất ăn mòn
kim loại
Nguy hiểm môi
trường
Độc
Nguy hại sức
khỏe
KẾT LUẬN
- Trong phòng thí nghiệm, cần tuân thủ nội quy, hướng dẫn của GV
và đọc kỹ thông tin trên nhãn hóa chất (như tên chất, công thức
hóa học, các kí hiệu cảnh báo, hạn sử dụng...) trước khi sử dụng.
Không sử dụng hóa chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc
nhãn mờ, mất chữ.
- Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hóa
chất. Đối với hóa chất rắn: Ở dạng hạt nhỏ hoặc bột, dùng thìa kim
loại hoặc thủy tinh để xúc; ở dạng hạt to, dây, thanh, dùng panh
để gắp. Đối với hóa chất lỏng: Lấy lượng lớn thì phải rót qua phễu
hoặc qua cốc, ống đong có mỏ; lấy lượng nhỏ thì dùng ống hút nhỏ
giọt.
NỘI DUNG
I
Nhận biết hóa chất và quy tắc sử dụng hóa chất
an toàn trong phòng thí nghiệm
II
Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm, thiết bị và
cách sử dụng
PHIẾU HỌC TẬP
1. Kể tên một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng:
ống nghiệm, cốc thủy tinh, bình nón phễu lọc, ống đong, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ....
2.a. Nêu cách sử dụng ống nghiệm
- Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng kẹp gỗ với tay không thuận, tay thuận
để lấy hóa chất vào ống nghiệm.
- Khi đun nóng hóa chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp gỗ ở khoảng
1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống nghiệm. Đưa từ từ và làm nóng đều ống nghiệm trên
ngọn lửa đèn cồn, rồi mới đun trực tiếp tại chỗ hóa chất. Miệng ống nghiệm hướng về
phía không người và điều chỉnh đáy ống nghiệm phù hợp, không để sát vào bấc đèn cồn.
b. Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt
Đưa ống hút nhỏ giọt vào lọ hóa chất, bọp chặt và giữ chặt quả bóp cao su, thả chậm
quả bóp cao su để hút chất lỏng lên. Chuyển ống hút nhỏ giọt đến ống nghiệm và bóp
nhẹ quả bóp cao su để chuyển từng giọt dung dịch vào ống nghiệm. Không chạm đầu
ống hút nhỏ giọt vào thành ống nghiệm.
3. Thực hiện thí nghiệm sau: Dùng ống hút nhỏ giọt lấy một ít nước cho vào ống nghiệm
và đun nóng trên đèn cồn. Quay lại video thí nghiệm.
KẾT LUẬN
- Các dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng an toàn.
- Các thiết bị trong phòng thí nghiệm và cách sử dụng an toàn.
- Chú ý: Để sử dụng an toàn các thiết bị điện, tránh làm hỏng thiết bị diện và
gây nguy hiểm cho người sử dụng, cần lưu ý:
+ Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn các kí hiệu trên các
thiết bị thí nghiệm.
+ Kiểm tra cẩn thận thiết bị phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử
dụng.
+ Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cầm hoặc tháo thiết bị điện.
+ Chỉ cắm dây cắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi điện áp của nguồn điện
tương ứng với điện áp của dụng cụ.
+ Không đặt mạch điện gần nơi ẩm ướt hoặc các vật liệu dễ cháy. Phải bố trí
dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại.
+ Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, bỏ rác thải
Hoạt động 1: Mở đầu
HOẠT ĐỘNG 3:
LUYỆN TẬP
Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Thiết bị nào sau đây dùng để đo điện?
A. Ampe kế, vôn kế, joulemeter.
B. Biến trở, điôt phát quang.
C. Biến áp nguồn
D. Công tắc, cầu chì ống, dây nối.
Câu 2: Để đo giá trị pH của nước nuôi tôm cá, người ta dùng các thiết bị nào sau đây?
A. Huyết áp kế, ampe kế.
B. Bút đo pH, máy đo pH.
C. Bút đo pH, huyết áp kế.
D. Vôn kế, joulemeter.
Câu 3: Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp để lấy hóa chất. Nên khi lấy loại
hóa chất nào sau đây, ta dùng panh để gắp?
A. Hóa chất rắn
B. Hóa chất rắn ở dạng hạt nhỏ, bột
C. Hóa chất lỏng
D. Hóa chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh
Câu 4: Thiết bị nào sau đây là thiết bị hỗ trợ điện?
A. Ampe kế, vôn kế, joulemeter.
B. Biến trở, điôt phát quang.
C. Biến áp nguồn
D. Công tắc, cầu chì ống, dây nối.
Câu 5: Cho các nội dung sau: (1) Khi đun hóa chất trong ống nghiệm, cần kẹp ống nghiệm bằng
kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ đáy ống nghiệm. (2) Dùng ampe kế để đo hiệu điện thế. (3)
Joulemeter là thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng
điện cung cấp cho mạch điện. (4) Huyết áp kế dùng để đo huyết áp. Có bao nhiêu nội dung
không đúng?
Phiếu học tập 3
Hãy cho biết
thông tin có
trên nhãn hóa
chất.
Ý nghĩa của
các kí hiệu
cảnh báo trên
nhãn hóa chất
Cách lấy hóa
chất
Phiếu học tập 3
Hãy cho biết
thông tin có trên
nhãn hóa chất.
- Tên hóa chất: Ethanol
- Công thức hóa học: C2H6O
- Khối lượng phân tử: 46.07
- Các kí hiệu cảnh báo
Ý nghĩa của các
kí hiệu cảnh báo
trên nhãn hóa
chất
Hình 1: Dễ cháy
Hình 2: Nguy hại sức khỏe
Hình 3: Nguy hại
Cách lấy hóa
chất
Lấy lượng lớn thì phải rót qua
phễu hoặc qua cốc, ống đong có
mỏ; lấy lượng nhỏ thì dùng ống
hút nhỏ giọt.
Hoạt động 1: Mở đầu
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
( VỀ NHÀ)
- Lớp chia thành 8 nhóm
- Tìm 2 nhãn hóa chất và nêu các thông tin có trên
nhãn hóa chất, giải thích các kí hiệu cảnh báo. Tìm hiểu
các thiết bị để khám sức khỏe và nêu cách sử dụng.
- Nộp bài báo cáo vào tiết sau
 








Các ý kiến mới nhất