Tìm kiếm Bài giảng
Tổng -tỉ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:04' 07-10-2024
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:04' 07-10-2024
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng
quý thầy cô đến với
lớp 5A
Khởi động
Câu 1: Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 6.
Vậy tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là:
0
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A.
B.
C.
D.
Câu 2: Có 3 quả quýt và 5 quả cam.
Vậy tỉ số của số quả cam và số quả quýt là:
0
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A.
B.
C.
D.
Câu 3: Tỉ số của số quả cam và số quả quýt
là . Sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số là:
0
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Quả quýt:
Quả cam:
S
Đ
Chia 20 kg gạo thành hai phần sao
cho khối lượng phần này bằng khối
lượng của phần kia.
Cháu chia gạo
vào hai bao, cân
từng bao rồi tính
tỉ số.
Vậy thì phải cân
nhiều lần. Có
cách nào khác
không nhỉ?
𝟐
Bài toán 1: Tổng của hai số là 20. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
𝟑
Bài giải
Theo đề bài ta có sơ đồ:
?
Số bé:
Số lớn:
20
-> Vẽ sơ đồ đoạn thẳng
rồi thực hiện các bước
sau:
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: ->Bước 1:Tìm tổng số phần bằng nhau
2 + 3 = 5 (phần)
-> Bước 2: Tìm giá trị một phần
Giá trị một phần là:
20: 5 = 4
Số bé là:
-> Bước 3: Tìm số bé
4x2=8
-> Bước 4: Tìm số lớn
Số lớn là:
20 - 8 = 12
(Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước)
Đáp số: Số bé 8
Số lớn 12
Bài toán 2 : Khối lớp 2 và khối lớp 5 trồng được 84 cây. Số cây của khối
lớp 5 trồng được gấp 3 lần số cây của khối lớp 2. Hỏi mỗi khối lớp đã
trồng được bao nhiêu cây ?
Bài toán 1
Bài toán 2
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
?
Số bé:
Số lớn:
20
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Giá trị một phần là:
20: 5 = 4
Số bé là:
4x2=8
Số lớn là:
20 - 8 = 12
Đáp số: Số bé 8
Số lớn 12
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Khối lớp 2: ?
Khối lớp 5:
?
84
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị một phần hay số cây khối lớp 2 trồng là:
84 : 4 = 21(cây)
Số cây khối lớp 5 trồng là:
84 - 21 = 63 (cây)
Đáp số: Khối lớp 2: 21 cây
Khối lớp 5: 63 cây
14
35
48
80
1080
4320
s
ẽ
V
Tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai
số đó
ồ
đ
ơ
ạ
o
đ
ổ
t
m
ì
T
n
g
n
thẳ
ầ
h
p
ố
ng s
au
h
n
g
n bằn
Tìm giá trị một phần
Tìm số bé (lấy
giá trị một phầ
n nhân
với số phần củ
a số bé).
Tìm số lớ
n ( lấy tổ
ng trừ đ
i số
bé)
Bước 1 của tìm bài toán Tổng- Tỉ
A. Tìm giá trị một phần.
B. Tìm tổng số
phần bằng nhau.
C. Tìm số bé
(hoặc số lớn).
D. Tìm số lớn
(hoặc số bé).
Có cần thiết vẽ sơ đồ đoạn thẳng trong bài
toán Tổng- Tỉ
A. Không
B. Có
Đàn gà có 36 con gà. Trong đó số gà trống bằng số gà mái.
Tìm số gà mái.
A. 4 con
B. 9 con
C. 12 con
D. 27 con
Khi giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó, ta làm như sau:
Vẽ sơ đồ (dựa vào tỉ số).
Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau (phép cộng).
Bước 2: Tìm giá trị một phần
Bước 3:Tìm số bé (ta lấy tổng giá trị một phần
nhân với số phần biểu thị của số bé).
Bước 4: Tìm số lớn (lấy tổng của bài toán trừ đi số
bé vừa tìm được.)
* Có thể tìm số lớn trước rồi tìm số bé.
quý thầy cô đến với
lớp 5A
Khởi động
Câu 1: Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 6.
Vậy tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là:
0
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A.
B.
C.
D.
Câu 2: Có 3 quả quýt và 5 quả cam.
Vậy tỉ số của số quả cam và số quả quýt là:
0
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A.
B.
C.
D.
Câu 3: Tỉ số của số quả cam và số quả quýt
là . Sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số là:
0
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Quả quýt:
Quả cam:
S
Đ
Chia 20 kg gạo thành hai phần sao
cho khối lượng phần này bằng khối
lượng của phần kia.
Cháu chia gạo
vào hai bao, cân
từng bao rồi tính
tỉ số.
Vậy thì phải cân
nhiều lần. Có
cách nào khác
không nhỉ?
𝟐
Bài toán 1: Tổng của hai số là 20. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
𝟑
Bài giải
Theo đề bài ta có sơ đồ:
?
Số bé:
Số lớn:
20
-> Vẽ sơ đồ đoạn thẳng
rồi thực hiện các bước
sau:
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: ->Bước 1:Tìm tổng số phần bằng nhau
2 + 3 = 5 (phần)
-> Bước 2: Tìm giá trị một phần
Giá trị một phần là:
20: 5 = 4
Số bé là:
-> Bước 3: Tìm số bé
4x2=8
-> Bước 4: Tìm số lớn
Số lớn là:
20 - 8 = 12
(Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước)
Đáp số: Số bé 8
Số lớn 12
Bài toán 2 : Khối lớp 2 và khối lớp 5 trồng được 84 cây. Số cây của khối
lớp 5 trồng được gấp 3 lần số cây của khối lớp 2. Hỏi mỗi khối lớp đã
trồng được bao nhiêu cây ?
Bài toán 1
Bài toán 2
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
?
Số bé:
Số lớn:
20
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Giá trị một phần là:
20: 5 = 4
Số bé là:
4x2=8
Số lớn là:
20 - 8 = 12
Đáp số: Số bé 8
Số lớn 12
Bài giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Khối lớp 2: ?
Khối lớp 5:
?
84
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị một phần hay số cây khối lớp 2 trồng là:
84 : 4 = 21(cây)
Số cây khối lớp 5 trồng là:
84 - 21 = 63 (cây)
Đáp số: Khối lớp 2: 21 cây
Khối lớp 5: 63 cây
14
35
48
80
1080
4320
s
ẽ
V
Tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai
số đó
ồ
đ
ơ
ạ
o
đ
ổ
t
m
ì
T
n
g
n
thẳ
ầ
h
p
ố
ng s
au
h
n
g
n bằn
Tìm giá trị một phần
Tìm số bé (lấy
giá trị một phầ
n nhân
với số phần củ
a số bé).
Tìm số lớ
n ( lấy tổ
ng trừ đ
i số
bé)
Bước 1 của tìm bài toán Tổng- Tỉ
A. Tìm giá trị một phần.
B. Tìm tổng số
phần bằng nhau.
C. Tìm số bé
(hoặc số lớn).
D. Tìm số lớn
(hoặc số bé).
Có cần thiết vẽ sơ đồ đoạn thẳng trong bài
toán Tổng- Tỉ
A. Không
B. Có
Đàn gà có 36 con gà. Trong đó số gà trống bằng số gà mái.
Tìm số gà mái.
A. 4 con
B. 9 con
C. 12 con
D. 27 con
Khi giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó, ta làm như sau:
Vẽ sơ đồ (dựa vào tỉ số).
Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau (phép cộng).
Bước 2: Tìm giá trị một phần
Bước 3:Tìm số bé (ta lấy tổng giá trị một phần
nhân với số phần biểu thị của số bé).
Bước 4: Tìm số lớn (lấy tổng của bài toán trừ đi số
bé vừa tìm được.)
* Có thể tìm số lớn trước rồi tìm số bé.
 









Các ý kiến mới nhất