Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2 thực hành đọc hiểu Kiều ở lầu Ngưng Bích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 14h:30' 10-10-2024
Dung lượng: 16.8 MB
Số lượt tải: 85
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 14h:30' 10-10-2024
Dung lượng: 16.8 MB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
Năm học 2024-2025
Giáo viên: VÕ THỊ LỆ HẰNG
1. HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG
TIẾT 21, 22 THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
Nguyễn Du
2. HOẠT ĐỘNG 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
I. Đọc – Tìm hiểu chung:
1. Đọc –Tìm hiểu chú thích:
2. Đọạn trích:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoàn thành những nội dung dưới đây:
………………………
………………………
”
……………………..
………………
………………
………………
Kiều ở lầu
Ngưng Bích
Vị trí
Nhân vật
Bố cục
Sự việc
được kể
………………
………………
………………
………………………
………………………
……............................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoàn thành những nội dung dưới đây:
Đoạn trích nằm ở phần
thứ 2 Gia biến và lưu
” gồm 22
lạc. Đoạn trích
câu (từ câu 1033
1054)
Thúy Kiều
Kiều ở lầu
Ngưng Bích
Vị trí
Nhân vật
Bố cục
Sự việc
được kể
3 phần
Miêu tả tâm trạng của
Thúy Kiều khi bị giam
lỏng ở lầu Ngưng Bích
và tấm lòng thủy chung,
hiếu thảo của nàng
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
BỐ CỤC
6 câu đầu Khung cảnh thiên
nhiên và tâm trạng Thúy Kiều.
8 câu tiếp Nỗi nhớ của Thúy
Kiều
8 câu cuối Tâm trạng buồn, lo
âu của Thúy Kiều.
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
I. Đọc – tìm hiểu chung:
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
1. Đọc –tìm hiểu chú thích:
2. Đọạn trích:
* Vị trí: Đoạn trích nằm ở phần thứ 2 (Gia biến và lưu lạc)
* Bố cục Gồm 3 phần:
Phần 1(6 câu đầu): Khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng của Thuý Kiều
Phần 2 (8 câu tiếp): Nỗi thương nhớ cha mẹ và người yêu
Phần 3 (8 câu cuối): Tâm trạng buồn đau lo âu của Thuý Kiều.
*Nhân vật: Thúy Kiều
* Sự việc được kể: Miêu tả tâm trạng của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu
Ngưng Bích và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của nàng
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
I. Đọc – Tìm hiểu chung:
II. Đọc - hiểu văn bản:
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng
Thúy Kiều:
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa, tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông
Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoàn thành các nội dung dưới đây:
? Từ ngữ, hình ảnh diễn tả khung cảnh nơi đây ?
……………………………………………………………
…………………………………………………………..
………………………………………………………….
? Qua khung cảnh ấy ta cảm nhận được tâm trạng
của Thúy Kiều như thế nào ?
……………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………….
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
Từ ngữ, hình ảnh diễn tả
khung cảnh nơi đây
- Không gian: non xa, trăng gần,
bốn bề bát ngát, cồn cát,…
- Thời gian dằng dặc từ sáng đến
khuya
- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, từ láy
- Đảo ngữ, đưa từ láy “bẽ bàng”
lên đầu
- Cụm từ “mây sớm đèn khuya”
- Ẩn dụ + Tiểu đối
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Tâm trạng của Kiều
- Tâm trạng trống trải, hoang vắng,
rợn ngợp.
- Cảm giác tủi hổ, đau đớn, xót xa
trong cảnh ngộ sa chân vào chốn
lầu xanh
=> Nỗi cô đơn, buồn tủi, đau
khổ, tuyệt vọng của nàng Kiều
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
I. Đọc - tìm hiểu chung:
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng Thúy Kiều:
- Từ ngữ chọn lọc: “non xa, trăng gần, bát ngát” Thiên nhiên cao rộng,
mênh mông, trống vắng, lạnh lẽo, rợn ngợp, xa lạ, thiếu vắng sự sống của
con người.
- Thuý Kiều bé nhỏ, đơn độc, bơ vơ, tội nghiệp.
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
I. Đọc-tìm hiểu chung:
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng Thúy Kiều:
2. Nỗi nhớ của Thúy Kiều:
Thúy Kiều lần lượt nhớ
tới ai? Theo em trình tự
nỗi nhớ ấy có hợp lý
không? Vì sao?
- Kiều nhớ cha mẹ và Kim Trọng
- Nhớ tới Kim Trọng trước, cha mẹ sau.
- Trình tự hợp lí. Vì: Nguyễn Du để Kiều nhớ tới Kim Trọng
trước là hoàn toàn phù hợp với diễn biến tâm lí của nhân vật
trong cảnh ngộ cụ thể, đảm bảo tính chân thực cho hình
tượng. Trong tình cảnh bị Mã Giám Sinh làm nhục, lại ép
tiếp khách làng chơi nên hiện trạng tâm lí Kiều là nỗi đau
đớn về “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai”, là nỗi buồn nhớ
người yêu, nuối tiếc mối tình đầu đẹp đẽ. Thể hiện sự tinh tế
của ngòi bút ND khi miêu tả tâm lý nhân vật, rất phù hợp với
tâm lý của nv. Bởi vì đối với cha mẹ, nàng đã bán mình
chuộc cha, công ơn sinh thành ít nhiều nàng đã đền đáp. Còn
đối với chàng Kim, Thúy Kiều tự thấy mình đã lỗi hẹn, bạc
tình :
Kim lang ơi hỡi Kim lang
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây. ...
…………….
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Hoàn thành những nội dung dưới đây:
Nỗi nhớ Kim Trọng được khắc họa qua Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện
những hình ảnh nào? Cảm nhận của em tình cảm của Thúy Kiều dành cho cha
về tình cảm đó?
mẹ ? Em có suy nghĩ gì về tình cảm đó?
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
. 2.Nỗi
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
nhớ của Thúy Kiều
a. Nỗi nhớ Kim Trọng:
Hồi tưởng
kỉ niệm
Lo lắng,
day dứt
Giãi bày,
khẳng định
tấm lòng
- Khi nghĩ về Kim Trọng, nàng nhớ đến lời thề đôi lứa.
Tưởng
- Hình dung Kim Trọng đang ở
trước mặt mình, đang trò
chuyện với mình.
- Tưởng tượng nỗi đau khổ, nhớ
nhung của Kim Trọng
- Tưởng tượng Kim Trọng đang
mong ngóng mình, mà mình vẫn
bặt vô âm tín.
- “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” có thể hiểu theo 2 cách:
+ Nhớ thương Kim Trọng không bao giờ quên.
+ Tấm son trong trắng của Kiều bị hoen ố, không gột rửa được.
=> Kiều day dứt, sầu khổ.
=> Ngôn ngữ độc thoại nội tâm.
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
I. Đọc-Tìm hiểu chung:
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng Thúy Kiều:
2. Nỗi nhớ của Thúy Kiều:
a. Nỗi nhớ Kim Trọng:
Nhớ về những kỉ niệm đẹp của mối tình
đầu với tâm trạng day dứt, đau đớn xót xa =>
người con gái chung thuỷ.
2. Nỗi nhớ của Thúy Kiều:
a. Nỗi nhớ Kim Trọng:
b. Nỗi nhớ cha mẹ:
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
Sân lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người
ôm
VỚI CHA MẸ:
Đau xót
Lo lắng
Nhớ
nhung
Điển tích: Quạt
nồng ấp lạnh,
sân lai Gợi
Băn khoăn, lo
nhắc tấm gương
lắng, không biết
những người“Gốc
con tử ” = gốc
ai sẽ chăm sóc
mấy
hiếu thảo cây thị “Cách
Nhớ
cha mẹ, tự trách
nắng mưa”vừa
quê
hương
mình không trọn
nói thời
gian,
(giống
nước
ta
đạo làm con
vừaảnh
gợi không
dùng hình
lũy tre)gian: xa cách,
tưởng tượng ra
sự thay đổi của
Ngôn ngữ độc thoại quê nhà.
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
Với Kim Trọng
Þ Đau đớn, xót xa của một người
chung thủy, trọn tình.
=>Người con gái thủy chung.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Với cha mẹ
=> Xót thương da diết, day dứt
khôn nguôi.
=>Người con hiếu thảo.
Nhân vật hiện lên là người trọng tình, trọng nghĩa, đáng trân trọng.
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
I. Đọc-Tìm hiểu chung
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng Thúy Kiều:
2. Nỗi nhớ của Thúy Kiều:
a. Nỗi nhớ Kim Trọng:
Nhớ về những kỉ niệm đẹp của mối tình
đầu với tâm trạng day dứt, đau đớn xót xa =>
người con gái chung thuỷ.
b. Nỗi nhớ cha mẹ:
Xót thương da diết, day dứt khôn nguôi =>
một người con hiếu thảo.
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
1. Khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng TK:
2. Nỗi nhớ của Thúy Kiều:
3. Tâm trạng buồn, lo âu của Kiều:
Buồn trông của bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm
xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế
ngồi
3. Tâm trạng buồn, lo âu của Kiều:
THẢO LUẬN NHÓM: Phân tích những nghệ thuật đặc sắc trong 8
câu thơ cuối?
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
3. Tâm trạng buồn, lo âu của Kiều
Đặc sắc nghệ thuật
“Buồn trông cửa bể ... xa xa?”
“Buồn trông ngọn nước ... về đầu?”
“Buồn trông nội cỏ ... xanh xanh,”
“Buồn trông gió cuốn ... ghế ngồi.”
Điệp ngữ “Buồn trông”
Ẩn dụ, từ láy, từ tượng thanh
=> Tạo âm hưởng trầm, buồn.
Nâng mức cảm xúc của Kiều
lên nhiều tầng ý nghĩa.
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
3. Tâm trạng buồn, lo âu của Kiều
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa.
- Đối: Cửa biển >< Con thuyền
-“Cánh buồm xa xa”: thân phận bơ vơ,
trôi nổi nơi đất khách quê người
Nỗi buồn da diết nhớ về
quê nhà xa cách của Kiều.
(Nỗi buồn tha hương)
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
3. Tâm trạng buồn, lo âu của Kiều
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Hình ảnh ẩn dụ
Câu hỏi tu từ
Nỗi niềm băn khoăn, day dứt của
Kiều về số phận của mình như đoá
hoa nhỏ bé kia không biết đi về đâu
giữa dòng đời vô định.
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
3. Tâm trạng buồn, lo âu của Kiều
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
- Từ láy: rầu rầu, xanh xanh
=> Tương lai mịt mờ không lối thoát, thân
phận bé nhỏ không biết đi về đâu.
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
3. Tâm trạng buồn, lo âu của Kiều
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
- “Gió cuốn mặt duềnh”
-“Ầm ầm”
-“Kêu quanh ghế ngồi”
Lo sợ, bàng hoàng
về những sóng gió
sắp ập đến
Þ Với nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, điệp ngữ liên hoàn cùng với
những từ ngữ, hình ảnh chọn lọc tinh tế, phép đối, ẩn dụ, câu
hỏi tu từ, đảo ngữ, tác giả đã xây dựng một bức tranh tâm
trạng đặc sắc, nỗi buồn đau của Kiều như lan tỏa sang cảnh
vật đã xâm chiếm lòng nàng.
Diễn biến tâm trạng của Kiều
Buồn lo cho thân phận và số kiếp
Xót thương cho cha mẹ
Nhớ Kim Trọng
Cô đơn buồn tủi
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
1- Nghệ thuật:
-Phạm Tiến Duật-
I. Tìmtảhiểu
- Miêu
nộichung
tâm bằng ngôn ngữ độc thoại.
II.cảnh
Đọc hiểu
bản
- Tả
ngụvăn
tình.
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
-Thành ngữ, điển cố, điệp ngữ, từ láy, ẩn dụ, từ tượng
2. Nhan đề bài thơ
thanh
biểutích
cảm.
3. Phân
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
kính
2. Nộikhông
dung:
Hiện thực khốc liệt thời
bom đạn
kẻ thù,
Đoạn chiến
tríchtranh:
thể hiện
tâm
trạng cô đơn,
những con
đường
ra trận
thủy chung,
hiếu
thảo
củađểThúy Kiều.
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
buồn tủi và tấm lòng
3. HOẠT ĐỘNG 3
LUYỆN TẬP
Câu 1. Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình?
Câu 2. Thế nào là độc thoại nội tâm
- Tả cảnh ngụ tình: là mượn cảnh vật để
(ngụ)gửi gắm tâm trạng. Cảnh không đơn thuần
là bức tranh thiên nhiên mà còn là tâm trạng
của con người. Cảnh là phương tiện để miêu tả
còn tâm trạng là mục đích miêu tả.
- Độc thoại nội tâm: Là lời nói thầm bên trong,
nhân vật tự nói với chính mình.
Câu 3. Cảnh lầu Ngưng Bích được miêu tả chủ yếu qua cách nhìn của ai?
A – Nguyễn Du
C - Tú Bà
BB– Thúy Kiều
D – Nhân vật khác
Câu 4. Tác dụng của điệp ngữ “ buồn trông” trong 8 câu thơ cuối là gì?
A- Nhấn mạnh những hoạt động khác nhau của Kiều.
B – Nhấn mạnh cảnh ở lầu Ngưng Bích
C
C – Nhấn mạnh tâm trạng đau đớn của Kiều.
D - Nhấn mạnh sự ảm đạm của cảnh vật thiên nhiên.
4. HOẠT ĐỘNG 4
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
Em hãy trình bày những phẩm
chất xưa và nay của người phụ
nữ Việt Nam?
Theo em phẩm chất nào là quan
trọng nhất? Vì sao?
Vẽ SĐTD tóm tắt nội dung bài học
1
Hướng
dẫn tự
học
2
3
Nêu cảm nhận của em về
tâm trạng của Thúy Kiều khi ở
lầu Ngưng Bích qua nghệ thuật
miêu tả tâm lý nhân vật của
Nguyễn Du.
Chuẩn bị bài “Phân tích một đoạn
trích tác phẩm văn học”.
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
Năm học 2024-2025
Giáo viên: VÕ THỊ LỆ HẰNG
1. HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG
TIẾT 21, 22 THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
Nguyễn Du
2. HOẠT ĐỘNG 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
I. Đọc – Tìm hiểu chung:
1. Đọc –Tìm hiểu chú thích:
2. Đọạn trích:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoàn thành những nội dung dưới đây:
………………………
………………………
”
……………………..
………………
………………
………………
Kiều ở lầu
Ngưng Bích
Vị trí
Nhân vật
Bố cục
Sự việc
được kể
………………
………………
………………
………………………
………………………
……............................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoàn thành những nội dung dưới đây:
Đoạn trích nằm ở phần
thứ 2 Gia biến và lưu
” gồm 22
lạc. Đoạn trích
câu (từ câu 1033
1054)
Thúy Kiều
Kiều ở lầu
Ngưng Bích
Vị trí
Nhân vật
Bố cục
Sự việc
được kể
3 phần
Miêu tả tâm trạng của
Thúy Kiều khi bị giam
lỏng ở lầu Ngưng Bích
và tấm lòng thủy chung,
hiếu thảo của nàng
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
BỐ CỤC
6 câu đầu Khung cảnh thiên
nhiên và tâm trạng Thúy Kiều.
8 câu tiếp Nỗi nhớ của Thúy
Kiều
8 câu cuối Tâm trạng buồn, lo
âu của Thúy Kiều.
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
I. Đọc – tìm hiểu chung:
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
1. Đọc –tìm hiểu chú thích:
2. Đọạn trích:
* Vị trí: Đoạn trích nằm ở phần thứ 2 (Gia biến và lưu lạc)
* Bố cục Gồm 3 phần:
Phần 1(6 câu đầu): Khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng của Thuý Kiều
Phần 2 (8 câu tiếp): Nỗi thương nhớ cha mẹ và người yêu
Phần 3 (8 câu cuối): Tâm trạng buồn đau lo âu của Thuý Kiều.
*Nhân vật: Thúy Kiều
* Sự việc được kể: Miêu tả tâm trạng của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu
Ngưng Bích và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của nàng
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
I. Đọc – Tìm hiểu chung:
II. Đọc - hiểu văn bản:
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng
Thúy Kiều:
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa, tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông
Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoàn thành các nội dung dưới đây:
? Từ ngữ, hình ảnh diễn tả khung cảnh nơi đây ?
……………………………………………………………
…………………………………………………………..
………………………………………………………….
? Qua khung cảnh ấy ta cảm nhận được tâm trạng
của Thúy Kiều như thế nào ?
……………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………….
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
Từ ngữ, hình ảnh diễn tả
khung cảnh nơi đây
- Không gian: non xa, trăng gần,
bốn bề bát ngát, cồn cát,…
- Thời gian dằng dặc từ sáng đến
khuya
- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, từ láy
- Đảo ngữ, đưa từ láy “bẽ bàng”
lên đầu
- Cụm từ “mây sớm đèn khuya”
- Ẩn dụ + Tiểu đối
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Tâm trạng của Kiều
- Tâm trạng trống trải, hoang vắng,
rợn ngợp.
- Cảm giác tủi hổ, đau đớn, xót xa
trong cảnh ngộ sa chân vào chốn
lầu xanh
=> Nỗi cô đơn, buồn tủi, đau
khổ, tuyệt vọng của nàng Kiều
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
I. Đọc - tìm hiểu chung:
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng Thúy Kiều:
- Từ ngữ chọn lọc: “non xa, trăng gần, bát ngát” Thiên nhiên cao rộng,
mênh mông, trống vắng, lạnh lẽo, rợn ngợp, xa lạ, thiếu vắng sự sống của
con người.
- Thuý Kiều bé nhỏ, đơn độc, bơ vơ, tội nghiệp.
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
I. Đọc-tìm hiểu chung:
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng Thúy Kiều:
2. Nỗi nhớ của Thúy Kiều:
Thúy Kiều lần lượt nhớ
tới ai? Theo em trình tự
nỗi nhớ ấy có hợp lý
không? Vì sao?
- Kiều nhớ cha mẹ và Kim Trọng
- Nhớ tới Kim Trọng trước, cha mẹ sau.
- Trình tự hợp lí. Vì: Nguyễn Du để Kiều nhớ tới Kim Trọng
trước là hoàn toàn phù hợp với diễn biến tâm lí của nhân vật
trong cảnh ngộ cụ thể, đảm bảo tính chân thực cho hình
tượng. Trong tình cảnh bị Mã Giám Sinh làm nhục, lại ép
tiếp khách làng chơi nên hiện trạng tâm lí Kiều là nỗi đau
đớn về “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai”, là nỗi buồn nhớ
người yêu, nuối tiếc mối tình đầu đẹp đẽ. Thể hiện sự tinh tế
của ngòi bút ND khi miêu tả tâm lý nhân vật, rất phù hợp với
tâm lý của nv. Bởi vì đối với cha mẹ, nàng đã bán mình
chuộc cha, công ơn sinh thành ít nhiều nàng đã đền đáp. Còn
đối với chàng Kim, Thúy Kiều tự thấy mình đã lỗi hẹn, bạc
tình :
Kim lang ơi hỡi Kim lang
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây. ...
…………….
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Hoàn thành những nội dung dưới đây:
Nỗi nhớ Kim Trọng được khắc họa qua Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện
những hình ảnh nào? Cảm nhận của em tình cảm của Thúy Kiều dành cho cha
về tình cảm đó?
mẹ ? Em có suy nghĩ gì về tình cảm đó?
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
. 2.Nỗi
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
nhớ của Thúy Kiều
a. Nỗi nhớ Kim Trọng:
Hồi tưởng
kỉ niệm
Lo lắng,
day dứt
Giãi bày,
khẳng định
tấm lòng
- Khi nghĩ về Kim Trọng, nàng nhớ đến lời thề đôi lứa.
Tưởng
- Hình dung Kim Trọng đang ở
trước mặt mình, đang trò
chuyện với mình.
- Tưởng tượng nỗi đau khổ, nhớ
nhung của Kim Trọng
- Tưởng tượng Kim Trọng đang
mong ngóng mình, mà mình vẫn
bặt vô âm tín.
- “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” có thể hiểu theo 2 cách:
+ Nhớ thương Kim Trọng không bao giờ quên.
+ Tấm son trong trắng của Kiều bị hoen ố, không gột rửa được.
=> Kiều day dứt, sầu khổ.
=> Ngôn ngữ độc thoại nội tâm.
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
I. Đọc-Tìm hiểu chung:
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng Thúy Kiều:
2. Nỗi nhớ của Thúy Kiều:
a. Nỗi nhớ Kim Trọng:
Nhớ về những kỉ niệm đẹp của mối tình
đầu với tâm trạng day dứt, đau đớn xót xa =>
người con gái chung thuỷ.
2. Nỗi nhớ của Thúy Kiều:
a. Nỗi nhớ Kim Trọng:
b. Nỗi nhớ cha mẹ:
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
Sân lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người
ôm
VỚI CHA MẸ:
Đau xót
Lo lắng
Nhớ
nhung
Điển tích: Quạt
nồng ấp lạnh,
sân lai Gợi
Băn khoăn, lo
nhắc tấm gương
lắng, không biết
những người“Gốc
con tử ” = gốc
ai sẽ chăm sóc
mấy
hiếu thảo cây thị “Cách
Nhớ
cha mẹ, tự trách
nắng mưa”vừa
quê
hương
mình không trọn
nói thời
gian,
(giống
nước
ta
đạo làm con
vừaảnh
gợi không
dùng hình
lũy tre)gian: xa cách,
tưởng tượng ra
sự thay đổi của
Ngôn ngữ độc thoại quê nhà.
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
Với Kim Trọng
Þ Đau đớn, xót xa của một người
chung thủy, trọn tình.
=>Người con gái thủy chung.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Với cha mẹ
=> Xót thương da diết, day dứt
khôn nguôi.
=>Người con hiếu thảo.
Nhân vật hiện lên là người trọng tình, trọng nghĩa, đáng trân trọng.
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
I. Đọc-Tìm hiểu chung
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng Thúy Kiều:
2. Nỗi nhớ của Thúy Kiều:
a. Nỗi nhớ Kim Trọng:
Nhớ về những kỉ niệm đẹp của mối tình
đầu với tâm trạng day dứt, đau đớn xót xa =>
người con gái chung thuỷ.
b. Nỗi nhớ cha mẹ:
Xót thương da diết, day dứt khôn nguôi =>
một người con hiếu thảo.
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
1. Khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng TK:
2. Nỗi nhớ của Thúy Kiều:
3. Tâm trạng buồn, lo âu của Kiều:
Buồn trông của bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm
xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế
ngồi
3. Tâm trạng buồn, lo âu của Kiều:
THẢO LUẬN NHÓM: Phân tích những nghệ thuật đặc sắc trong 8
câu thơ cuối?
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
3. Tâm trạng buồn, lo âu của Kiều
Đặc sắc nghệ thuật
“Buồn trông cửa bể ... xa xa?”
“Buồn trông ngọn nước ... về đầu?”
“Buồn trông nội cỏ ... xanh xanh,”
“Buồn trông gió cuốn ... ghế ngồi.”
Điệp ngữ “Buồn trông”
Ẩn dụ, từ láy, từ tượng thanh
=> Tạo âm hưởng trầm, buồn.
Nâng mức cảm xúc của Kiều
lên nhiều tầng ý nghĩa.
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
3. Tâm trạng buồn, lo âu của Kiều
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa.
- Đối: Cửa biển >< Con thuyền
-“Cánh buồm xa xa”: thân phận bơ vơ,
trôi nổi nơi đất khách quê người
Nỗi buồn da diết nhớ về
quê nhà xa cách của Kiều.
(Nỗi buồn tha hương)
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
3. Tâm trạng buồn, lo âu của Kiều
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Hình ảnh ẩn dụ
Câu hỏi tu từ
Nỗi niềm băn khoăn, day dứt của
Kiều về số phận của mình như đoá
hoa nhỏ bé kia không biết đi về đâu
giữa dòng đời vô định.
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
3. Tâm trạng buồn, lo âu của Kiều
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
- Từ láy: rầu rầu, xanh xanh
=> Tương lai mịt mờ không lối thoát, thân
phận bé nhỏ không biết đi về đâu.
Tiết 21, 22: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
3. Tâm trạng buồn, lo âu của Kiều
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
- “Gió cuốn mặt duềnh”
-“Ầm ầm”
-“Kêu quanh ghế ngồi”
Lo sợ, bàng hoàng
về những sóng gió
sắp ập đến
Þ Với nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, điệp ngữ liên hoàn cùng với
những từ ngữ, hình ảnh chọn lọc tinh tế, phép đối, ẩn dụ, câu
hỏi tu từ, đảo ngữ, tác giả đã xây dựng một bức tranh tâm
trạng đặc sắc, nỗi buồn đau của Kiều như lan tỏa sang cảnh
vật đã xâm chiếm lòng nàng.
Diễn biến tâm trạng của Kiều
Buồn lo cho thân phận và số kiếp
Xót thương cho cha mẹ
Nhớ Kim Trọng
Cô đơn buồn tủi
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
1- Nghệ thuật:
-Phạm Tiến Duật-
I. Tìmtảhiểu
- Miêu
nộichung
tâm bằng ngôn ngữ độc thoại.
II.cảnh
Đọc hiểu
bản
- Tả
ngụvăn
tình.
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
-Thành ngữ, điển cố, điệp ngữ, từ láy, ẩn dụ, từ tượng
2. Nhan đề bài thơ
thanh
biểutích
cảm.
3. Phân
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
kính
2. Nộikhông
dung:
Hiện thực khốc liệt thời
bom đạn
kẻ thù,
Đoạn chiến
tríchtranh:
thể hiện
tâm
trạng cô đơn,
những con
đường
ra trận
thủy chung,
hiếu
thảo
củađểThúy Kiều.
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
buồn tủi và tấm lòng
3. HOẠT ĐỘNG 3
LUYỆN TẬP
Câu 1. Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình?
Câu 2. Thế nào là độc thoại nội tâm
- Tả cảnh ngụ tình: là mượn cảnh vật để
(ngụ)gửi gắm tâm trạng. Cảnh không đơn thuần
là bức tranh thiên nhiên mà còn là tâm trạng
của con người. Cảnh là phương tiện để miêu tả
còn tâm trạng là mục đích miêu tả.
- Độc thoại nội tâm: Là lời nói thầm bên trong,
nhân vật tự nói với chính mình.
Câu 3. Cảnh lầu Ngưng Bích được miêu tả chủ yếu qua cách nhìn của ai?
A – Nguyễn Du
C - Tú Bà
BB– Thúy Kiều
D – Nhân vật khác
Câu 4. Tác dụng của điệp ngữ “ buồn trông” trong 8 câu thơ cuối là gì?
A- Nhấn mạnh những hoạt động khác nhau của Kiều.
B – Nhấn mạnh cảnh ở lầu Ngưng Bích
C
C – Nhấn mạnh tâm trạng đau đớn của Kiều.
D - Nhấn mạnh sự ảm đạm của cảnh vật thiên nhiên.
4. HOẠT ĐỘNG 4
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
Em hãy trình bày những phẩm
chất xưa và nay của người phụ
nữ Việt Nam?
Theo em phẩm chất nào là quan
trọng nhất? Vì sao?
Vẽ SĐTD tóm tắt nội dung bài học
1
Hướng
dẫn tự
học
2
3
Nêu cảm nhận của em về
tâm trạng của Thúy Kiều khi ở
lầu Ngưng Bích qua nghệ thuật
miêu tả tâm lý nhân vật của
Nguyễn Du.
Chuẩn bị bài “Phân tích một đoạn
trích tác phẩm văn học”.
 








Các ý kiến mới nhất