Toán 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Ngọc Viễn
Ngày gửi: 14h:31' 11-10-2024
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Ngọc Viễn
Ngày gửi: 14h:31' 11-10-2024
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
viên:
M¤N : TO¸N - Lớp 5/1- Giáo
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: khám phá chiếc hộp bí mật
Em hãy nêu cách tìm độ
dài thật khi biết độ dài
trên bản đồ.
Em mời cả lớp
lấy bảng con ra
thực hiện theo
yêu cầu của cô
Em hãy nêu cách tìm
độ dài trên bản đồ.
1 Chọn ý trả lời đúng
a) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng
đường từ thành phố Kon Tum đến tỉnh Đắk
Nông dài 31 cm. Độ dài thật của quãng đường
này là:
A. 31 mm
B. 31 m
C. 31 km
D. 310 km
31 cm × 1 000 000 = 31 000 000 cm
(= 310 000 m) = 310 km.
1 Chọn ý trả lời đúng
b) Quãng đường từ thành phố Pleiku đến thành
phố Buôn Ma Thuột khoảng 180 km, thể hiện trên bản
đồ với tỉ lệ 1: 5 000 000 thì ứng với độ dài:
A. 36 mm
B. 36 cm
C. 36 dm D. 36 m
180 km = 180 000 000 mm.
180 000 000 mm : 5 000 000 = 36 mm.
Thứ
Thứ năm,
… ngày
ngày…
10 tháng
tháng 10…năm
năm
2024
…
VẬN DỤNG
9 Số?
Một cửa hàng nhập về 120 kg đường và sữa
bột. Khối lượng đường nhiều hơn sữa bột là 60
kg.
a) Cửa hàng đã nhập về .?. kg đường và .?. kg
sữa bột.
b) Cửa hàng đóng gói đường và sữa bột vào
các túi. Mỗi túi đường có kg đường; mỗi túi
sữa có kg sữa bột. Lượng hàng nhập về đã
đóng gói được .?. túi đường và .?. túi sữa.
TRÌNH BÀY TRƯỚC LỚP
Một cửa hàng nhập về 120 kg đường và sữa
bột. Khối lượng đường nhiều hơn sữa bột là 60
kg.
90
30
a) Cửa hàng đã nhập về .?. kg đường và .?.
kg sữa Tổng:
bột.
120 kg; Hiệu: 60 kg.
Số lớn: khối lượng đường
Số bé: khối lượng sữa bột
Số bé = (tổng – hiệu) : 2 30 kg
sữa bột.
Số lớn = số bé + hiệu 90 kg
đường.
b) Cửa hàng đóng gói đường và sữa bột vào
các túi. Mỗi túi đường có kg đường; mỗi túi
sữa có kg sữa bột. Lượng hàng 180
nhập về đã
đóng gói được
.?. túi đường và
.?. túi
120
sữa.
Số túi đường đóng được là 90 : (túi)
Số túi sữa đóng được là 30 : (túi)
10
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu,
thân và đuôi. Cả thân và đuôi nặng gấp 3
lần đầu cá. Thân cá nặng bằng đầu cá.
Tính khối lượng thân cá.
10
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu,
thân và đuôi. Cả thân và đuôi nặng gấp 3
lần đầu cá. Thân cá nặng bằng đầu cá.
Tính khối lượng thân cá.
Tỉ
Thân và đuôi nặng gấp 3 lần đầu Ta
biết gì?
số.
Còn sự liên quan nào giữa “thân và đuôi”
với “đầu”?
Khối lượng cả con cá
Tổng.
10
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu,
thân và đuôi. Cả thân và đuôi nặng gấp 3
lần đầu cá. Thân cá nặng bằng đầu cá.
Tính khối lượng thân cá.
Nhận dạng bài
Tổng – Tỉ.
toán.
Đầu; thân và
Số bé, số lớn?
đuôi.
Sử dụng bài toán
“Tổng – Tỉ” để tìm
gì?
Đầu.
10
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu,
thân và đuôi. Cả thân và đuôi nặng gấp 3
lần đầu cá. Thân cá nặng bằng đầu cá.
Tính khối lượng thân cá.
Sử dụng bài toán
“Tổng – Tỉ” để tìm
gì?
Tại sao?
Đầu.
Bài toán hỏi khối lượng
thân cá, thân cá nặng
bằng đầu cá.
10
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu,
thân và đuôi. Cả thân và đuôi nặng gấp 3
lần đầu cá. Thân cá nặng bằng đầu cá.
Tính khối lượng thân cá.
Tìm được đầu cá .
Quy tắc nào để
tìm thân cá?
Tìm giá trị
phân số của
một số.
10
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu, thân và
đuôi. Cả thân và đuôi nặng gấp 3 lần đầu cá.
Thân cá nặng bằng đầu cá. Tính khối lượng
thân cá.
Bài giải
Theo bài, ta có sơ
đồ:
2 kg 400 g = 2 400 g
Tổng số phần bằng nhau là
1 + 3 = 4 (phần)
Khối lượng đầu cá là:
2 400 : 4 = 600 (g)
Khối lượng thân cá là:
600 × = 1 000 (g) = 1 kg
Đáp số: 1 kg
1. Nhà rông là một
trong những nét văn
hoá đặc trưng, nổi bật
của đồng bào dân tộc
ở Tây Nguyên. Đây là
nơi diễn ra các sinh
hoạt cộng đồng của
buôn làng.
Một nhà rông cao 18
m, một toà nhà hai
tầng cao 7 m 20 cm. Tỉ
Đổi: 7 m 20 cm = 720 cm ; 18 m
= 1 800 cm
Tỉ số chiều cao của tòa nhà và
nhà rông là:
720 : 1 800 = 2 : 5 =
2. Quan sát bảng số liệu và biểu đồ
Diệndưới
tíchđây.
của một số tỉnh ở khu vực Tây
Nguyên năm 2021
a)Hoàn thiện biểu
đồ trên.
b)Tỉnh nào có diện
tích lớn nhất?
c)Tỉnh nào có diện
tích bé nhất?
d)Tỉnh có diện tích
lớn nhất hơn tỉnh
có diện tích bé
nhất
bao
nhiêu
1 551 010
650 930
Kon
Tum
Đắk
Lắk
b) Tỉnh nào có
diện tích lớn
nhất?
1 551 010
650
930
Kon
Tum
Đắk
Lắk
Tỉnh Gia Lai
c)Tỉnh nào có
diện tích bé
nhất?
1 551 010
650 930
Tỉnh Đắk Nông
Kon
Tum
Đắk
Lắk
d)Tỉnh có diện tích
lớn nhất hơn tỉnh có
diện tích bé nhất
bao nhiêu héc-ta?
1 551 010
650 930
Kon
Tum
Đắk
Lắk
Diện tích tỉnh Gia Lai
1 551diện
010 –tích
650 930
hơn
tỉnh
= 900Nông
080.
Đắk
là 900 080 ha.
Tìm vị trí
bốn tỉnh
trong bản
trên bản đồ.
Bài học củng cố những kiến
thức gì?
– Củng cố các kĩ năng liên quan
đến:
+ Tỉ lệ bản đồ.
+ Vận dụng để giải quyết vấn đề
đơn giản trong thực tiễn liên quan
đến tỉ lệ bản đồ; thống kê; tìm hai
số khi biết tổng và hiệu của hai
số; tìm hai số khi biết tổng và tỉ
số của hai số; tỉ số.
DẶN DÒ
TẠM
BIỆT
TẠM BIỆT
VÀ
VÀ HẸN
HẸN
GẶP
LẠI
GẶP LẠI
M¤N : TO¸N - Lớp 5/1- Giáo
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: khám phá chiếc hộp bí mật
Em hãy nêu cách tìm độ
dài thật khi biết độ dài
trên bản đồ.
Em mời cả lớp
lấy bảng con ra
thực hiện theo
yêu cầu của cô
Em hãy nêu cách tìm
độ dài trên bản đồ.
1 Chọn ý trả lời đúng
a) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng
đường từ thành phố Kon Tum đến tỉnh Đắk
Nông dài 31 cm. Độ dài thật của quãng đường
này là:
A. 31 mm
B. 31 m
C. 31 km
D. 310 km
31 cm × 1 000 000 = 31 000 000 cm
(= 310 000 m) = 310 km.
1 Chọn ý trả lời đúng
b) Quãng đường từ thành phố Pleiku đến thành
phố Buôn Ma Thuột khoảng 180 km, thể hiện trên bản
đồ với tỉ lệ 1: 5 000 000 thì ứng với độ dài:
A. 36 mm
B. 36 cm
C. 36 dm D. 36 m
180 km = 180 000 000 mm.
180 000 000 mm : 5 000 000 = 36 mm.
Thứ
Thứ năm,
… ngày
ngày…
10 tháng
tháng 10…năm
năm
2024
…
VẬN DỤNG
9 Số?
Một cửa hàng nhập về 120 kg đường và sữa
bột. Khối lượng đường nhiều hơn sữa bột là 60
kg.
a) Cửa hàng đã nhập về .?. kg đường và .?. kg
sữa bột.
b) Cửa hàng đóng gói đường và sữa bột vào
các túi. Mỗi túi đường có kg đường; mỗi túi
sữa có kg sữa bột. Lượng hàng nhập về đã
đóng gói được .?. túi đường và .?. túi sữa.
TRÌNH BÀY TRƯỚC LỚP
Một cửa hàng nhập về 120 kg đường và sữa
bột. Khối lượng đường nhiều hơn sữa bột là 60
kg.
90
30
a) Cửa hàng đã nhập về .?. kg đường và .?.
kg sữa Tổng:
bột.
120 kg; Hiệu: 60 kg.
Số lớn: khối lượng đường
Số bé: khối lượng sữa bột
Số bé = (tổng – hiệu) : 2 30 kg
sữa bột.
Số lớn = số bé + hiệu 90 kg
đường.
b) Cửa hàng đóng gói đường và sữa bột vào
các túi. Mỗi túi đường có kg đường; mỗi túi
sữa có kg sữa bột. Lượng hàng 180
nhập về đã
đóng gói được
.?. túi đường và
.?. túi
120
sữa.
Số túi đường đóng được là 90 : (túi)
Số túi sữa đóng được là 30 : (túi)
10
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu,
thân và đuôi. Cả thân và đuôi nặng gấp 3
lần đầu cá. Thân cá nặng bằng đầu cá.
Tính khối lượng thân cá.
10
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu,
thân và đuôi. Cả thân và đuôi nặng gấp 3
lần đầu cá. Thân cá nặng bằng đầu cá.
Tính khối lượng thân cá.
Tỉ
Thân và đuôi nặng gấp 3 lần đầu Ta
biết gì?
số.
Còn sự liên quan nào giữa “thân và đuôi”
với “đầu”?
Khối lượng cả con cá
Tổng.
10
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu,
thân và đuôi. Cả thân và đuôi nặng gấp 3
lần đầu cá. Thân cá nặng bằng đầu cá.
Tính khối lượng thân cá.
Nhận dạng bài
Tổng – Tỉ.
toán.
Đầu; thân và
Số bé, số lớn?
đuôi.
Sử dụng bài toán
“Tổng – Tỉ” để tìm
gì?
Đầu.
10
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu,
thân và đuôi. Cả thân và đuôi nặng gấp 3
lần đầu cá. Thân cá nặng bằng đầu cá.
Tính khối lượng thân cá.
Sử dụng bài toán
“Tổng – Tỉ” để tìm
gì?
Tại sao?
Đầu.
Bài toán hỏi khối lượng
thân cá, thân cá nặng
bằng đầu cá.
10
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu,
thân và đuôi. Cả thân và đuôi nặng gấp 3
lần đầu cá. Thân cá nặng bằng đầu cá.
Tính khối lượng thân cá.
Tìm được đầu cá .
Quy tắc nào để
tìm thân cá?
Tìm giá trị
phân số của
một số.
10
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu, thân và
đuôi. Cả thân và đuôi nặng gấp 3 lần đầu cá.
Thân cá nặng bằng đầu cá. Tính khối lượng
thân cá.
Bài giải
Theo bài, ta có sơ
đồ:
2 kg 400 g = 2 400 g
Tổng số phần bằng nhau là
1 + 3 = 4 (phần)
Khối lượng đầu cá là:
2 400 : 4 = 600 (g)
Khối lượng thân cá là:
600 × = 1 000 (g) = 1 kg
Đáp số: 1 kg
1. Nhà rông là một
trong những nét văn
hoá đặc trưng, nổi bật
của đồng bào dân tộc
ở Tây Nguyên. Đây là
nơi diễn ra các sinh
hoạt cộng đồng của
buôn làng.
Một nhà rông cao 18
m, một toà nhà hai
tầng cao 7 m 20 cm. Tỉ
Đổi: 7 m 20 cm = 720 cm ; 18 m
= 1 800 cm
Tỉ số chiều cao của tòa nhà và
nhà rông là:
720 : 1 800 = 2 : 5 =
2. Quan sát bảng số liệu và biểu đồ
Diệndưới
tíchđây.
của một số tỉnh ở khu vực Tây
Nguyên năm 2021
a)Hoàn thiện biểu
đồ trên.
b)Tỉnh nào có diện
tích lớn nhất?
c)Tỉnh nào có diện
tích bé nhất?
d)Tỉnh có diện tích
lớn nhất hơn tỉnh
có diện tích bé
nhất
bao
nhiêu
1 551 010
650 930
Kon
Tum
Đắk
Lắk
b) Tỉnh nào có
diện tích lớn
nhất?
1 551 010
650
930
Kon
Tum
Đắk
Lắk
Tỉnh Gia Lai
c)Tỉnh nào có
diện tích bé
nhất?
1 551 010
650 930
Tỉnh Đắk Nông
Kon
Tum
Đắk
Lắk
d)Tỉnh có diện tích
lớn nhất hơn tỉnh có
diện tích bé nhất
bao nhiêu héc-ta?
1 551 010
650 930
Kon
Tum
Đắk
Lắk
Diện tích tỉnh Gia Lai
1 551diện
010 –tích
650 930
hơn
tỉnh
= 900Nông
080.
Đắk
là 900 080 ha.
Tìm vị trí
bốn tỉnh
trong bản
trên bản đồ.
Bài học củng cố những kiến
thức gì?
– Củng cố các kĩ năng liên quan
đến:
+ Tỉ lệ bản đồ.
+ Vận dụng để giải quyết vấn đề
đơn giản trong thực tiễn liên quan
đến tỉ lệ bản đồ; thống kê; tìm hai
số khi biết tổng và hiệu của hai
số; tìm hai số khi biết tổng và tỉ
số của hai số; tỉ số.
DẶN DÒ
TẠM
BIỆT
TẠM BIỆT
VÀ
VÀ HẸN
HẸN
GẶP
LẠI
GẶP LẠI
 







Các ý kiến mới nhất