Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 14. Phân loại thế giới sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 21h:29' 11-10-2024
Dung lượng: 12.3 MB
Số lượt tải: 160
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 21h:29' 11-10-2024
Dung lượng: 12.3 MB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 8: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
BÀI 14: PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
Trò chơi tiếp sức :
* Luật chơi:
- Mỗi đội gồm 3 thành viên
- Mỗi thành viên viết tên sinh vật ở xã Thiệu Công,
sau khi hoàn thành xong thì về vị trí cuối hàng của
mình để thành viên tiếp theo lên viết.
- Đội nào có nhiều sinh vật nhất và hoàn thành trong
thời gian quy định là đội chiến thắng.
- Thời gian thực hiện: 2phút.
2
Trò chơi tiếp sức :
* Luật chơi:
- Mỗi đội gồm 3 thành viên
- Mỗi thành viên viết tên sinh vật ở xã Thiệu Công,
sau khi hoàn thành xong thì về vị trí cuối hàng của
mình để thành viên tiếp theo lên viết.
- Đội nào có nhiều sinh vật nhất và hoàn thành trong
thời gian quy định là đội chiến thắng.
- Thời gian thực hiện: 2phút.
3
I. VÌ SAO CẦN PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG?
Dựa vào sự hiểu biết của mình, em hãy xếp
các sinh vật của một nhóm chiến thắng vào
các nhóm thích hợp theo bảng dưới đây.
Nhóm sinh
vật đơn bào
(1)
Nhóm thực Nhóm động
vật (2)
vật (3)
Trái Đất có rất nhiều loài sinh vật (1.5 triệu loài).
Đa dạng
về môi
trường
sống
Người cổ đại
(Homo habilis)
Người hiện đại
(Homo sapiens)
Vì sao cần phân loại thế giới sống?
- Thế giới sống rất đa dạng về loài và môi trường
sống.
- Phân loại thế giới sống thành các nhóm khác
nhau giúp cho việc xác định tên và quan hệ họ
hàng giữa các sinh vật với nhau được thuận lợi
hơn.
II. THẾ GIỚI SỐNG ĐƯỢC CHIA THÀNH CÁC GIỚI
Giới là bậc phân loại cao nhất
của thế giới sống, bao gồm các
sinh vật có chung những đặc
điểm về cấu trúc tế bào, cấu tạo
cơ thể, đặc điểm dinh dưỡng và
sinh sản.
C
Ự
TH
VẬT
NẤM
Đ ỘN G
VẬT
NGUYÊN SINH
KHỞI SINH
R.H.
Sơ đồ 5 giới của thế
Hãy quan sát hình
14.4 và kể tên
các sinh vật mà
em biết trong mỗi
giới theo gợi ý ở
bảng 14.1 trong
vở bài tập trang
76.
Hãy quan sát hình 14.4 và kể tên các
sinh vật mà em biết trong mỗi giới
theo gợi ý ở bảng 14.1 trong vở bài
Tên sinh vật
tập trang 76. Tên giới
Khởi sinh
Vi khuẩn
Nguyên sinh
?
Nấm
?
Thực vật
?
Động vật
?
Tên giới
Khởi sinh
Nguyên
sinh
Nấm
Thực vật
Động vật
Tên sinh vật
Vi khuẩn, vi khuẩn lam
Trùng roi, trùng biến hình, tảo lục đơn
bào, trùng giày
Nấm bụng dê, nấm sò
Hướng dương, dương xỉ, rêu, sen, thông
Voi, rùa, chim, cá, mực
LUYỆN TẬP
Kể các bậc phân
loại của cây hoa li
và chú hổ Đông
Dương.
Loài Hoa li
Chi loa kèn
Họ bách hợp
Bộ hành
Lớp một lá mầm
Ngành hạt kín
Giới thực vật
Loài Hổ đông dương
Chi báo
Họ mèo
Bộ ăn thịt
Lớp động vật
Ngành dây sống
Giới động vật.
Loài Homo Sapiens
Giốn
Homo
g
Họ
Homonidae
Bộ
Primates: Linh
trưởng ĐV có vú
Lớp Mammalia:
Ngàn
Chordata: ĐV có dây sống
h
Giới
Animalia: Động vật
Bài tập: Cho các loài sinh vật sau: Thỏ,rong, gà, cây
lúa, cây chuối, viruS Corona, E.Coli, nấm rơm, ốc
hương, mộc nhĩ( nấm mèo), trùng giày, ếch, rắn,
bướm, cây ổi.
Em hãy xếp các loài sinh vật trên vào đúng giới đã
học.
- Giới Khởi sinh: virut Corona, E.Coli,...
-Giới nguyên sinh :Trùng giày, …
- Giới nấm: nấm rơm, mộc nhĩ,..
- Giới thực vật:Cây chuối, cây lúa, cây ổi
- Giới động vật:Thỏ, gà, ếch, rắn, bướm,ốc hương,…
LUYỆN TẬP
Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng.
Câu 1: Vi khuẩn lam có cơ thể đơn bào, nhân sơ, có diệp lục và
khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ. Vi khuẩn lam thuộc giới nào?
A. Nấm
B. Nguyên sinh C. Khởi sinh
D. Thực vật
Câu 2: Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì đối với chúng
ta?
(1) Gọi đúng tên sinh vật.
(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.
(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn.
(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.
A. (1),(2), (3)
B. (1),(2), (4). C. (2), (3), (4).
D. (1),(3), (4).
Câu 3: Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự
nào sau đây?
A. Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi (giống) → Loài
B. Chi (giống) → Loài → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới
C. Loài → Chi (giống) → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới
D. Loài → Chi (giống) → Bộ → Họ → Lớp → Ngành → Giới
Câu 2: Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có
khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc
giới nào sau đây?
A. Khởi sinh
B. Thực vật
C. Nấm
D.Nguyên sinh
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
- Học bài và làm bài tập
- Tra cứu tài liệu để phân loại sinh vật em yêu
thích.
- Xem nội dung phần tiếp theo của bài
BÀI 14: PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
Trò chơi tiếp sức :
* Luật chơi:
- Mỗi đội gồm 3 thành viên
- Mỗi thành viên viết tên sinh vật ở xã Thiệu Công,
sau khi hoàn thành xong thì về vị trí cuối hàng của
mình để thành viên tiếp theo lên viết.
- Đội nào có nhiều sinh vật nhất và hoàn thành trong
thời gian quy định là đội chiến thắng.
- Thời gian thực hiện: 2phút.
2
Trò chơi tiếp sức :
* Luật chơi:
- Mỗi đội gồm 3 thành viên
- Mỗi thành viên viết tên sinh vật ở xã Thiệu Công,
sau khi hoàn thành xong thì về vị trí cuối hàng của
mình để thành viên tiếp theo lên viết.
- Đội nào có nhiều sinh vật nhất và hoàn thành trong
thời gian quy định là đội chiến thắng.
- Thời gian thực hiện: 2phút.
3
I. VÌ SAO CẦN PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG?
Dựa vào sự hiểu biết của mình, em hãy xếp
các sinh vật của một nhóm chiến thắng vào
các nhóm thích hợp theo bảng dưới đây.
Nhóm sinh
vật đơn bào
(1)
Nhóm thực Nhóm động
vật (2)
vật (3)
Trái Đất có rất nhiều loài sinh vật (1.5 triệu loài).
Đa dạng
về môi
trường
sống
Người cổ đại
(Homo habilis)
Người hiện đại
(Homo sapiens)
Vì sao cần phân loại thế giới sống?
- Thế giới sống rất đa dạng về loài và môi trường
sống.
- Phân loại thế giới sống thành các nhóm khác
nhau giúp cho việc xác định tên và quan hệ họ
hàng giữa các sinh vật với nhau được thuận lợi
hơn.
II. THẾ GIỚI SỐNG ĐƯỢC CHIA THÀNH CÁC GIỚI
Giới là bậc phân loại cao nhất
của thế giới sống, bao gồm các
sinh vật có chung những đặc
điểm về cấu trúc tế bào, cấu tạo
cơ thể, đặc điểm dinh dưỡng và
sinh sản.
C
Ự
TH
VẬT
NẤM
Đ ỘN G
VẬT
NGUYÊN SINH
KHỞI SINH
R.H.
Sơ đồ 5 giới của thế
Hãy quan sát hình
14.4 và kể tên
các sinh vật mà
em biết trong mỗi
giới theo gợi ý ở
bảng 14.1 trong
vở bài tập trang
76.
Hãy quan sát hình 14.4 và kể tên các
sinh vật mà em biết trong mỗi giới
theo gợi ý ở bảng 14.1 trong vở bài
Tên sinh vật
tập trang 76. Tên giới
Khởi sinh
Vi khuẩn
Nguyên sinh
?
Nấm
?
Thực vật
?
Động vật
?
Tên giới
Khởi sinh
Nguyên
sinh
Nấm
Thực vật
Động vật
Tên sinh vật
Vi khuẩn, vi khuẩn lam
Trùng roi, trùng biến hình, tảo lục đơn
bào, trùng giày
Nấm bụng dê, nấm sò
Hướng dương, dương xỉ, rêu, sen, thông
Voi, rùa, chim, cá, mực
LUYỆN TẬP
Kể các bậc phân
loại của cây hoa li
và chú hổ Đông
Dương.
Loài Hoa li
Chi loa kèn
Họ bách hợp
Bộ hành
Lớp một lá mầm
Ngành hạt kín
Giới thực vật
Loài Hổ đông dương
Chi báo
Họ mèo
Bộ ăn thịt
Lớp động vật
Ngành dây sống
Giới động vật.
Loài Homo Sapiens
Giốn
Homo
g
Họ
Homonidae
Bộ
Primates: Linh
trưởng ĐV có vú
Lớp Mammalia:
Ngàn
Chordata: ĐV có dây sống
h
Giới
Animalia: Động vật
Bài tập: Cho các loài sinh vật sau: Thỏ,rong, gà, cây
lúa, cây chuối, viruS Corona, E.Coli, nấm rơm, ốc
hương, mộc nhĩ( nấm mèo), trùng giày, ếch, rắn,
bướm, cây ổi.
Em hãy xếp các loài sinh vật trên vào đúng giới đã
học.
- Giới Khởi sinh: virut Corona, E.Coli,...
-Giới nguyên sinh :Trùng giày, …
- Giới nấm: nấm rơm, mộc nhĩ,..
- Giới thực vật:Cây chuối, cây lúa, cây ổi
- Giới động vật:Thỏ, gà, ếch, rắn, bướm,ốc hương,…
LUYỆN TẬP
Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng.
Câu 1: Vi khuẩn lam có cơ thể đơn bào, nhân sơ, có diệp lục và
khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ. Vi khuẩn lam thuộc giới nào?
A. Nấm
B. Nguyên sinh C. Khởi sinh
D. Thực vật
Câu 2: Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì đối với chúng
ta?
(1) Gọi đúng tên sinh vật.
(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.
(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn.
(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.
A. (1),(2), (3)
B. (1),(2), (4). C. (2), (3), (4).
D. (1),(3), (4).
Câu 3: Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự
nào sau đây?
A. Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi (giống) → Loài
B. Chi (giống) → Loài → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới
C. Loài → Chi (giống) → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới
D. Loài → Chi (giống) → Bộ → Họ → Lớp → Ngành → Giới
Câu 2: Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có
khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc
giới nào sau đây?
A. Khởi sinh
B. Thực vật
C. Nấm
D.Nguyên sinh
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
- Học bài và làm bài tập
- Tra cứu tài liệu để phân loại sinh vật em yêu
thích.
- Xem nội dung phần tiếp theo của bài
 









Các ý kiến mới nhất