Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 3. Mol và tỉ khối chất khí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 19h:42' 15-10-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 298
Số lượt thích: 0 người
BÀI 3 -TIẾT 7+8
MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ

Bằng phép đo thông thường, ta chỉ xác định được khối
lượng chất rắn, chất lỏng hoặc thể tích của chất khí. Làm
thế nào để biết lượng chất có bao nhiêu phân tử, nguyên
tử?

I. Mol
1. Khái niệm

I. Mol
1. Khái niệm

Mol là lượng chất có chứa 6,022.10 23 nguyên tử hoặc phân tử
của chất đó.
Số 6,022.1023 được gọi là số Avogadro, kí hiệu NA.

I. Mol
1. Khái niệm

Học sinh thảo luận theo nhóm (8 phút), hoàn thành phiếu
học tập số 1 sau:

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1:
+ Khối lượng 1 mol nguyên tử carbon là 12 gam.
+ Khối lượng 1 mol phân tử iodine là 254 gam.
+ Khối lượng 1 mol phân tử nước là 18 gam.
=> Vậy, khối lượng 1 mol nguyên tử carbon < khối lượng 1 mol
phân tử nước < khối lượng 1 mol phân tử iodine.

Câu 2:
a) 0,25 mol nguyên tử C có 0,25 × 6,022 × 10 23 = 1,5055 × 1023
nguyên tử C.
b) 0,002 mol phân tử I2 có 0,002 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1021
phân tử I2.
c) 2 mol phân tử H2O có 2 × 6,022 × 1023 = 1,2044 × 1024 phân
tử H2O.

Câu 3:
a, 1,2044.1022 phân tử Fe2O3 bằng: 1,2044.1022 /6,022.1023 = 0,02
mol
b, 7,5275.1024 nguyên tử Mg bằng: 7,5275.1024 /6,022.1023 = 12,5
mol

2. Khối lượng mol

Khối lượng mol là gì? So sánh khối lượng mol nguyên tử
và khối lượng mol phân tử?

- Khối lượng mol của một chất là khối lượng của N A nguyên tử
hoặc phân tử chất đó tính theo đơn vị gam.
- Khối lượng mol của một chất có cùng trị số nhưng khác đơn
vị đo với khối lượng nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
- Công thức tính khối lượng mol:
(g/mol)
n: số mol (mol)
m: khối lượng (g)
M: khối lượng mol (g/mol)

Học sinh thảo luận theo nhóm (8 phút), hoàn thành phiếu học
tập số 2 sau:

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Khối lượng mol X = 23,4 : 0,4 = 58,5 (g/mol) 
2. Số mol phân tử có trong 9 gam nước bằng:
n nước= m nước /M nước = 9 /18  = 0,5 (mol)
3.
a. Khối lượng phân tử CaCO3 = 40 + 12 + 16 x 3 = 100 (amu)
b. Khối lượng của 0,2 mol CaCO3 = 0,2 x 100 = 20 (gam) 

3. Thể tích mol của chất khí
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N A phân tử của
chất khí đó.
- Công thức tính thể tích mol của chất khí ở đktc:
V = 24,79. n
n: số mol (mol)
V: thể tích (L)

(L)

1. Ở 25°C và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu?
2. Một hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khi nitrogen. Ở
25°C và 1 bar, hỗn hợp khí này có thể tích là bao nhiêu?
3. Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích 500 mililit ở 25°C
và 1 bar.

1. Ở 25°C và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu?
Đáp án:
1. Thể tích khí của 1,5 mol (ở 1 bar, 250C) là:
1,5 x 24,79 = 37,185 lít 

2. Một hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khi nitrogen. Ở
25°C và 1 bar, hỗn hợp khí này có thể tích là bao nhiêu?
Đáp án:
V hỗn hợp khí = V oxygen + V nitrogen = 1x24,79 + 4x24,79 =
123,95 lít 

3. Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích 500 mililit ở 25°C
và 1 bar.
Đáp án:
Số mol khí chứa trong bình có thể tích 500ml ở 25°C và 1 bar
n = V : 22,4 = 0,5 : 24,79  = 0,02 mol

II. Tỉ khối chất khí
Người ta bơm khí nào vào bóng bay để bóng bay bay lên được?

Khí Hidrogen

II. Tỉ khối chất khí
Nếu bơm khí oxi hoặc khí carbon dioxide thì bóng bay có bay
lên cao được không? Vì sao?
Bóng sẽ không
bay lên cao được
vì khí oxygen
hoặc khí carbon
dioxide nặng hơn
không khí.

II. Tỉ khối chất khí
- Tỉ khối của khí A đối với khí B là tỉ lệ khối lượng mol giữa khí A
và khí B.
- Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B:
- Công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí:

LUYỆN TẬP:
1.a. Khí carbon dioxide (CO2) nặng hay nhẹ hơn không khí bao
nhiêu lần? 
b. Trong hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ
hoặc hữu cơ, sinh ra khí CO2. Hãy cho biết khí CO2 tích tụ trên
nền hang hay bị không khí đẩy bay lên?

a) Khối lượng mol của khí carbon dioxide (CO 2) bằng:
12 + 16.2 = 44 (g/mol)
Tỉ khối của khí carbon dioxide (CO2) đối với không khí bằng:
dCO2/kk = MCO2/MKK = 44/29 = 1,52
Vậy, khí carbon dioxide (CO2) nặng hơn không khí 1,52 lần
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô
cơ hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon đioxide. Khí carbon đioxide tích
tụ ở trên nền hang do khí đó nặng hơn không khí.

1) Khí methane (CH4) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao
nhiêu lần?
2) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá trình phân hủy chất hữu
cơ, sinh ra khí methane. Hãy cho biết vì sao khí methane tích tụ
dưới đáy giếng hay bị không khí đẩy bay lên trên?

1) Khối lượng mol của khí methane (CH4) bằng:
12 + 1.4 = 16 (g/mol).
Tỉ khối của khí methane (CH4) đối với không khí bằng: 
D CH4/kk = MCH4 : 29 = 16 : 29 = 0,55
Vậy, khí khí methane (CH4) nhẹ  hơn không khí và bằng 0,55
lần không khí.
2) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá trình phân huỷ chất hữu cơ,
sinh ra khí methane. Khí methane bị không khí đẩy bay lên trên vì
khí đó nhẹ hơn không khí nên có xu hướng chuyển động lên.

Hướng dẫn về nhà
1. Học bài cũ.
2. Nghiên cứu trước bài mới: Dung dịch và
nồng độ dung dịch.
468x90
 
Gửi ý kiến