Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 7. Thực hành: Xác định các trung tâm công nghiệp chính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 20h:35' 16-10-2024
Dung lượng: 45.6 MB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 20h:35' 16-10-2024
Dung lượng: 45.6 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ 9
PHẦN: ĐỊA LÍ 9
Giáo viên : Bùi Văn Phong
THCS Trung An
KHỞI ĐỘNG
Yêu cầu:
• Quan sát hình ảnh về dịch vụ
sau đó đoán chữ cái liên quan
bên dưới.
• HS trả lời nhanh nhất và đoán
đúng tên vùng qua hình ảnh sẽ
được điểm cộng.
Hình 1:
Giao thông vận tải
……………………………..
Hình 2:
Du lịch
……………………………..
Hình 3:
Bưu chính
……………………………..
Hình 4:
Thương mại
……………………………..
BÀI 8:
DỊCH VỤ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Các nhân tố ảnh hưởng
02
Giao thông vận tải
đến sự phát triển và
phân bố các ngành dịch vụ
03
Bưu chính viễn thông
04
Thương mại và du lịch
01
Các nhân tố ảnh hưởng
đến sự phát triển và
phân bố các ngành dịch
vụ
THẢO LUẬN NHÓM
Vòng 1 (nhóm chuyên gia)
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ DỊCH VỤ
Nhân tố
Tác động
Nhóm 1: Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động.
Nhóm 2: Quy mô, cơ cấu dân số và mức sống.
Nhóm 3: Phân bố dân cư và đô thị hóa.
THẢO LUẬN NHÓM
Vòng 1 (nhóm chuyên gia)
Nhân tố
Nhóm 4: Truyền thống văn hóa dân tộc và di tích lịch sử văn hóa.
Tác động
Nhóm 5: Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật.
Nhóm 6: Khoa học – công nghệ.
Nhóm 7: Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên.
Nhân tố
Tác động
Trình độ phát triển
• Quy mô, cơ cấu, chất lượng và phân bố chịu
kinh tế và năng suất
ảnh hưởng bởi trình độ phát triển kinh tế và
lao động.
năng suất lao động.
• Kinh tế, năng suất lao động ngày càng tăng.
→ Mở rộng quy mô, đa dạng hóa loại hình và
nâng cao chất lượng.
Nhân tố
Tác động
Quy mô, cơ cấu dân số và
• Sức mua và nhu cầu của người dân đối
mức sống.
với hàng hóa, dịch vụ ảnh hưởng bởi
quy mô, cơ cấu dân số và mức sống.
• Nước ta dân số đông, cơ cấu dân số
trẻ, mức sống dần được nâng cao.
→ Thị trường tiêu thụ lớn, nhu cầu tăng,
hoạt động ngành dịch vụ tăng và phát triển
đa dạng.
Nhân tố
Phân bố dân
cư và đô thị
hóa.
Truyền
thống
văn
hóa dân tộc
và
di
tích
lịch sử - văn
Tác động
• Ảnh hưởng rõ nét đến mạng lưới các
ngành dịch vụ.
• Các vùng đồng đồng bằng, đô thị lớn.
→ Nhu cầu về hoạt động dịch vụ lớn và
đa dạng; tập trung các ngành dịch vụ.
• Nước ta có bề dày phát triển lịch sử
lâu đời, nhiều giá trị truyền thống, di
tích lịch sử - văn hóa giàu bản sắc dân
tộc.
→ Thúc đẩy sự phát triển ngành dịch vụ,
nhất là ngành du lịch.
Nhân tố
Tác động
Cơ sở hạ
tầng và cơ
sở vật chất
kĩ thuật.
• Ảnh hưởng đến phân bố và tình hình hoạt
động ngành dịch vụ.
• Việc nâng cấp hạ tầng và cơ sở vật chất
kĩ thuật.
→ Thúc đẩy phát triển và mở rộng phân bố
ngành dịch vụ.
Khoa
học
công
nghệ.
–
• Sự tiến bộ và thành tựu nổi bật trong
lĩnh vực khoa học – công nghệ.
• Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt
động và phát triển đa dạng loại hình
dịch vụ.
Nhân tố
Vị trí địa lý
và điều
kiện tự
nhiên.
Tác động
Vị trí địa lý: gần trung tâm Đông Nam Á,
có vùng biển và nằm trên tuyến đường
hàng hải quốc tế. → Thuận lợi phát triển
các loại hình giao thông, mua bán trao
đổi.
Điều kiện tự nhiên:
• Phong cảnh hấp dẫn, đường bờ biển dài,
nhiều vũng vịnh và bãi biển đẹp,… → Phát
triển một số ngành dịch vụ.
• ¾ là đồi núi, địa hình bị chia cắt mạnh,
thường xảy ra thiên tai. → Ảnh hưởng đến
phân bố và hoạt động của ngành dịch vụ.
THẢO LUẬN NHÓM
Vòng 2 (nhóm mảnh ghép)
Nhiệm vụ:
• Thành viên nhóm chuyên gia trình bày và trao đổi vấn đề đã
tìm hiểu cho các bạn trong nhóm mới. Các bạn trong nhóm
mới đặt câu hỏi cho các “chuyên gia” để làm rõ vấn đề.
• Thảo luận nhóm để vẽ sơ đồ tư duy về vai trò của một trong
các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và
phân bố các ngành dịch vụ.
Dịch vụ là ngành kinh tế tạo ra các sản phẩm phi vật chất
nhằm thỏa mãn nhu cầu của sản xuất và đời sống con
người.
Dịch vụ kinh doanh
Giao thông vận tải
Tài chính ngân hàng
Thương mại
Dịch vụ là ngành kinh tế tạo ra các sản phẩm phi
vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu của sản xuất và
đời sống con người.
Dịch vụ công
Dịch vụ hành chính công
Thủ tục hành chính
Dịch vụ là ngành kinh tế tạo ra các sản phẩm
phi vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu của sản
xuất và đời sống con người.
Dịch vụ tiêu dùng
Y tế
Giáo dục
Du lịch
02
Giao thông
vận tải
2. Giao thông vận tải
Giao thông vận tải phát triển với tốc độ nhanh,
mạng lưới không ngừng mở rộng, chất lượng ngày
càng cao, đáp ứng nhu cầu sản xuất sinh hoạt.
2. Giao thông vận tải
Mạng lưới giao thông vận tải phát triển đa dạng loại
hình.
THẢO LUẬN NHÓM
Khai thác Hình 8.2 thông tin
mục 2 SGK tr.153–155 và
hoàn thành Phiếu học tập số
1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
GIAO THÔNG VẬN TẢI NƯỚC TA
1. Đường bộ
2. Đường sông
3. Đường biển
4. Đường sắt
5. Đường hàng không
1
Đường bộ
Lãnh thổ trải dài từ Bắc đến Nam, hẹp hơn
từ Đông sang Tây, kết hợp với phát triển
kinh tế - xã hội nên trên phạm vi cả nước
hình các tuyến huyết mạch kết nối các
vùng, trung tâm kinh tế.
Tuyến Bắc – Nam
Quốc lộ 1: chạy từ Lạng Sơn đến
Cà Mau nối hầu hết vùng kinh tế
cả nước.
Đường Hồ Chí Minh: chạy từ Cao
Bằng đến Cà Mau.
Thúc đẩy sự phát triển khu vực phía tây
Quốc lộ 1
Đường Hồ Chí Minh
Đường bộ Hồ Chí
Minh
Đoạn cao tốc Bắc
– Nam phía Đông
1
Đường bộ
Lãnh thổ trải dài từ Bắc đến Nam, hẹp hơn từ Đông
sang Tây, kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội nên
trên phạm vi cả nước hình các tuyến huyết mạch
kết nối các vùng, trung tâm kinh tế.
Quốc lộ 7: nối Vinh với nước Lào.
Tuyến Tây – Đông
Quốc lộ 51: nối TP Hồ Chí Minh với Bà Rịa
– Vũng Tàu.
2. Đường sông
Mạng lưới khá dày
Phát triển trên
Một số cảng thủy nội
đặc, phát triển trên
sông Hồng và
địa: Ninh Phúc, Sơn
nhiều vùng.
sông Cửu Long.
Tây, Tân Thành.
Đường sông Ninh Phúc
3
Đường biển
Phát triển mạnh cùng hoạt động thương mại.
Các tuyến nội địa chủ yếu theo chiều Bắc Nam.
Tuyến TP Hồ Chí Minh – Hồng Công.
Tuyến đường quốc tế
Tuyến đường nội địa
Tuyến Hải Phòng – Tô-ky-ô.
Tuyến Hải Phòng – TP Hồ Chí Minh.
Cảng biển lớn nước ta: cảng Hải Phòng, Quảng Ninh, Khánh Hòa,…
Đường Hồ Chí Minh
trên biển
Bến cảng Mỹ Thụy,
Quảng Trị
4
Đường sắt
Quan trọng nhất là tuyến
đường sắt Thống Nhất.
Tuyến Hà Nội – Hải Phòng.
Các tuyến chính khác
Tuyến Hà Nội – Lạng Sơn.
Tuyến Hà Nội – Lào Cai.
5
Đường hàng không
Phát triển mạnh với 22 cảng dân dụng trong đó 11 cảng quốc tế.
Tuyến Hà Nội –
Tuyến Hà Nội –
TP Hồ Chí Minh.
Mát-xcơ-va.
Một số tuyến đường bay
Tuyến Đà Nẵng –
Tuyến TP Hồ Chí Minh
Hồng Công.
– Xít-ni.
Sân bay Nội Bài
Sân bay quốc tế
Tân Sơn Nhất
Video: Việt Nam sẽ có 14 sân bay quốc tế và
1 sân bay lớn thứ hai ở Đông Nam Á
MỞ RỘNG
Tại sao người ta nói: Để
phát triển kinh tế, văn hóa
miền núi, giao thông vận
tải
phải
bước?
đi
trước
một
Giao thông vận tải phát triển tạo điều kiện lưu thông
LÍ DO
giữa miền núi với đồng bằng.
Giúp cho việc khai thác khoáng sản thuận lợi hơn.
Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, hình
thành cơ cấu kinh tế ở vùng núi.
Các hoạt động giáo dục, y tế vùng núi có điều kiện phát
triển.
KẾT LUẬN
Ngành giao thông vận tải
được đầu tư lớn và có
hiệu
quả.
Các
tuyến
đường được đầu tư nâng
cấp, các cầu mới được
xây dựng.
PHẦN: ĐỊA LÍ 9
Giáo viên : Bùi Văn Phong
THCS Trung An
KHỞI ĐỘNG
Yêu cầu:
• Quan sát hình ảnh về dịch vụ
sau đó đoán chữ cái liên quan
bên dưới.
• HS trả lời nhanh nhất và đoán
đúng tên vùng qua hình ảnh sẽ
được điểm cộng.
Hình 1:
Giao thông vận tải
……………………………..
Hình 2:
Du lịch
……………………………..
Hình 3:
Bưu chính
……………………………..
Hình 4:
Thương mại
……………………………..
BÀI 8:
DỊCH VỤ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Các nhân tố ảnh hưởng
02
Giao thông vận tải
đến sự phát triển và
phân bố các ngành dịch vụ
03
Bưu chính viễn thông
04
Thương mại và du lịch
01
Các nhân tố ảnh hưởng
đến sự phát triển và
phân bố các ngành dịch
vụ
THẢO LUẬN NHÓM
Vòng 1 (nhóm chuyên gia)
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ DỊCH VỤ
Nhân tố
Tác động
Nhóm 1: Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động.
Nhóm 2: Quy mô, cơ cấu dân số và mức sống.
Nhóm 3: Phân bố dân cư và đô thị hóa.
THẢO LUẬN NHÓM
Vòng 1 (nhóm chuyên gia)
Nhân tố
Nhóm 4: Truyền thống văn hóa dân tộc và di tích lịch sử văn hóa.
Tác động
Nhóm 5: Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật.
Nhóm 6: Khoa học – công nghệ.
Nhóm 7: Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên.
Nhân tố
Tác động
Trình độ phát triển
• Quy mô, cơ cấu, chất lượng và phân bố chịu
kinh tế và năng suất
ảnh hưởng bởi trình độ phát triển kinh tế và
lao động.
năng suất lao động.
• Kinh tế, năng suất lao động ngày càng tăng.
→ Mở rộng quy mô, đa dạng hóa loại hình và
nâng cao chất lượng.
Nhân tố
Tác động
Quy mô, cơ cấu dân số và
• Sức mua và nhu cầu của người dân đối
mức sống.
với hàng hóa, dịch vụ ảnh hưởng bởi
quy mô, cơ cấu dân số và mức sống.
• Nước ta dân số đông, cơ cấu dân số
trẻ, mức sống dần được nâng cao.
→ Thị trường tiêu thụ lớn, nhu cầu tăng,
hoạt động ngành dịch vụ tăng và phát triển
đa dạng.
Nhân tố
Phân bố dân
cư và đô thị
hóa.
Truyền
thống
văn
hóa dân tộc
và
di
tích
lịch sử - văn
Tác động
• Ảnh hưởng rõ nét đến mạng lưới các
ngành dịch vụ.
• Các vùng đồng đồng bằng, đô thị lớn.
→ Nhu cầu về hoạt động dịch vụ lớn và
đa dạng; tập trung các ngành dịch vụ.
• Nước ta có bề dày phát triển lịch sử
lâu đời, nhiều giá trị truyền thống, di
tích lịch sử - văn hóa giàu bản sắc dân
tộc.
→ Thúc đẩy sự phát triển ngành dịch vụ,
nhất là ngành du lịch.
Nhân tố
Tác động
Cơ sở hạ
tầng và cơ
sở vật chất
kĩ thuật.
• Ảnh hưởng đến phân bố và tình hình hoạt
động ngành dịch vụ.
• Việc nâng cấp hạ tầng và cơ sở vật chất
kĩ thuật.
→ Thúc đẩy phát triển và mở rộng phân bố
ngành dịch vụ.
Khoa
học
công
nghệ.
–
• Sự tiến bộ và thành tựu nổi bật trong
lĩnh vực khoa học – công nghệ.
• Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt
động và phát triển đa dạng loại hình
dịch vụ.
Nhân tố
Vị trí địa lý
và điều
kiện tự
nhiên.
Tác động
Vị trí địa lý: gần trung tâm Đông Nam Á,
có vùng biển và nằm trên tuyến đường
hàng hải quốc tế. → Thuận lợi phát triển
các loại hình giao thông, mua bán trao
đổi.
Điều kiện tự nhiên:
• Phong cảnh hấp dẫn, đường bờ biển dài,
nhiều vũng vịnh và bãi biển đẹp,… → Phát
triển một số ngành dịch vụ.
• ¾ là đồi núi, địa hình bị chia cắt mạnh,
thường xảy ra thiên tai. → Ảnh hưởng đến
phân bố và hoạt động của ngành dịch vụ.
THẢO LUẬN NHÓM
Vòng 2 (nhóm mảnh ghép)
Nhiệm vụ:
• Thành viên nhóm chuyên gia trình bày và trao đổi vấn đề đã
tìm hiểu cho các bạn trong nhóm mới. Các bạn trong nhóm
mới đặt câu hỏi cho các “chuyên gia” để làm rõ vấn đề.
• Thảo luận nhóm để vẽ sơ đồ tư duy về vai trò của một trong
các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và
phân bố các ngành dịch vụ.
Dịch vụ là ngành kinh tế tạo ra các sản phẩm phi vật chất
nhằm thỏa mãn nhu cầu của sản xuất và đời sống con
người.
Dịch vụ kinh doanh
Giao thông vận tải
Tài chính ngân hàng
Thương mại
Dịch vụ là ngành kinh tế tạo ra các sản phẩm phi
vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu của sản xuất và
đời sống con người.
Dịch vụ công
Dịch vụ hành chính công
Thủ tục hành chính
Dịch vụ là ngành kinh tế tạo ra các sản phẩm
phi vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu của sản
xuất và đời sống con người.
Dịch vụ tiêu dùng
Y tế
Giáo dục
Du lịch
02
Giao thông
vận tải
2. Giao thông vận tải
Giao thông vận tải phát triển với tốc độ nhanh,
mạng lưới không ngừng mở rộng, chất lượng ngày
càng cao, đáp ứng nhu cầu sản xuất sinh hoạt.
2. Giao thông vận tải
Mạng lưới giao thông vận tải phát triển đa dạng loại
hình.
THẢO LUẬN NHÓM
Khai thác Hình 8.2 thông tin
mục 2 SGK tr.153–155 và
hoàn thành Phiếu học tập số
1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
GIAO THÔNG VẬN TẢI NƯỚC TA
1. Đường bộ
2. Đường sông
3. Đường biển
4. Đường sắt
5. Đường hàng không
1
Đường bộ
Lãnh thổ trải dài từ Bắc đến Nam, hẹp hơn
từ Đông sang Tây, kết hợp với phát triển
kinh tế - xã hội nên trên phạm vi cả nước
hình các tuyến huyết mạch kết nối các
vùng, trung tâm kinh tế.
Tuyến Bắc – Nam
Quốc lộ 1: chạy từ Lạng Sơn đến
Cà Mau nối hầu hết vùng kinh tế
cả nước.
Đường Hồ Chí Minh: chạy từ Cao
Bằng đến Cà Mau.
Thúc đẩy sự phát triển khu vực phía tây
Quốc lộ 1
Đường Hồ Chí Minh
Đường bộ Hồ Chí
Minh
Đoạn cao tốc Bắc
– Nam phía Đông
1
Đường bộ
Lãnh thổ trải dài từ Bắc đến Nam, hẹp hơn từ Đông
sang Tây, kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội nên
trên phạm vi cả nước hình các tuyến huyết mạch
kết nối các vùng, trung tâm kinh tế.
Quốc lộ 7: nối Vinh với nước Lào.
Tuyến Tây – Đông
Quốc lộ 51: nối TP Hồ Chí Minh với Bà Rịa
– Vũng Tàu.
2. Đường sông
Mạng lưới khá dày
Phát triển trên
Một số cảng thủy nội
đặc, phát triển trên
sông Hồng và
địa: Ninh Phúc, Sơn
nhiều vùng.
sông Cửu Long.
Tây, Tân Thành.
Đường sông Ninh Phúc
3
Đường biển
Phát triển mạnh cùng hoạt động thương mại.
Các tuyến nội địa chủ yếu theo chiều Bắc Nam.
Tuyến TP Hồ Chí Minh – Hồng Công.
Tuyến đường quốc tế
Tuyến đường nội địa
Tuyến Hải Phòng – Tô-ky-ô.
Tuyến Hải Phòng – TP Hồ Chí Minh.
Cảng biển lớn nước ta: cảng Hải Phòng, Quảng Ninh, Khánh Hòa,…
Đường Hồ Chí Minh
trên biển
Bến cảng Mỹ Thụy,
Quảng Trị
4
Đường sắt
Quan trọng nhất là tuyến
đường sắt Thống Nhất.
Tuyến Hà Nội – Hải Phòng.
Các tuyến chính khác
Tuyến Hà Nội – Lạng Sơn.
Tuyến Hà Nội – Lào Cai.
5
Đường hàng không
Phát triển mạnh với 22 cảng dân dụng trong đó 11 cảng quốc tế.
Tuyến Hà Nội –
Tuyến Hà Nội –
TP Hồ Chí Minh.
Mát-xcơ-va.
Một số tuyến đường bay
Tuyến Đà Nẵng –
Tuyến TP Hồ Chí Minh
Hồng Công.
– Xít-ni.
Sân bay Nội Bài
Sân bay quốc tế
Tân Sơn Nhất
Video: Việt Nam sẽ có 14 sân bay quốc tế và
1 sân bay lớn thứ hai ở Đông Nam Á
MỞ RỘNG
Tại sao người ta nói: Để
phát triển kinh tế, văn hóa
miền núi, giao thông vận
tải
phải
bước?
đi
trước
một
Giao thông vận tải phát triển tạo điều kiện lưu thông
LÍ DO
giữa miền núi với đồng bằng.
Giúp cho việc khai thác khoáng sản thuận lợi hơn.
Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, hình
thành cơ cấu kinh tế ở vùng núi.
Các hoạt động giáo dục, y tế vùng núi có điều kiện phát
triển.
KẾT LUẬN
Ngành giao thông vận tải
được đầu tư lớn và có
hiệu
quả.
Các
tuyến
đường được đầu tư nâng
cấp, các cầu mới được
xây dựng.
 








Các ý kiến mới nhất