Tìm kiếm Bài giảng
Bài 25. Sinh trưởng của vi sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Quỳnh Như
Ngày gửi: 11h:00' 18-10-2024
Dung lượng: 74.2 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Quỳnh Như
Ngày gửi: 11h:00' 18-10-2024
Dung lượng: 74.2 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
BÀI 21: TRAO ĐỔI CHẤT, SINH TRƯỞNG VÀ SINH
SẢN
Ở VI SINH VẬT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM - BỘ MÔN SƯ PHẠM
SINH HỌC
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Có thể nghiên cứu VSV bằng những phương pháp
nào?
2. Trong nghiên cứu VSV, khi nào sử dụng phương
pháp quan sát? Phương pháp quan sát được thực hiện
như thế nào?
3. Hãy cho biết, trong nghiên cứu VSV, các phương
pháp soi tươi, nhuộm đơn, nhuộm Gram được sử dụng
2
Quan sát 5 hình ảnh sau và xác
định thời gian cũng như số lượng
vi khuẩn E.coli có trong từng ảnh
0p
1 vi khuẩn
E.coli
20p
2 vi khuẩn
E.coli
40p
4 vi khuẩn
E.coli
1 giờ
8 vi khuẩn
E.coli
Sự sinh trưởng của quần
thể Vi khuẩn E.coli
1 giờ 20p
16 vi
khuẩn
E.coli
3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM - BỘ MÔN SƯ PHẠM
SINH HỌC
BÀI 21: TRAO ĐỔI CHẤT, SINH TRƯỞNG VÀ SINH
SẢN
Ở VI SINH VẬT
4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM - BỘ MÔN SƯ PHẠM
SINH HỌC
BÀI 21: TRAO ĐỔI CHẤT, SINH TRƯỞNG VÀ SINH
SẢN
Ở VI SINH VẬT
I. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh
vật
II. Sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của quần
thể vi sinh vật
5
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
Quá trình hình thành các chất
hữu cơ phức tạp từ các chất đơn
giản dưới sự xúc tác của enzyme
là quá trình gì?
Quá trình
tổng hợp
6
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
Cơ thể sinh vật được cấu tạo bởi những đại phân tử
sinh học nào?
7
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
1. Quá trình tổng hợp các chất ở vi
sinh vật
Sinh tổng hợp (quá trình đồng hoá), trong đó tế bào
sử dụng năng lượng để liên kết các phân tử đơn giản
thành các phân tử hữu cơ phức tạp cần thiết. Vi sinh vật
có khả năng sinh tổng hợp tất cả các chất thiết yếu cho
tế bào như carbohydrate, protein, nucleic acid và lipid.
Các phân tử đơn
giản
Tổng hợp
Các đại phân tử
phức tạp
Carbohydrate,
protein, nucleic
acid, lipit.
8
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
1. Quá trình tổng hợp các chất ở vi
sinh vật
HOẠT ĐỘNG NHÓM: Lớp chia thành 8 nhóm.
Các nhóm thảo luận, tìm hiểu và hoàn thành phiếu học về
quá trình tổng hợp các chất.
Nhóm 1 và 2 : Tìm hiểu về quá trình tổng hợp
Carbohydrate.
Nhóm 3 và 4 : Tìm hiểu về quá trình tổng hợp Protein
Nhóm 5 và 6 : Tìm hiểu về quá trình tổng hợp Lipid.
Nhóm 7 và 8 : Tìm hiểu về quá trình tổng hợp Nucleic acid.
(Thời gian thực hiện hoạt động: 5p)
9
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
a. Tổng Hợp
Carbohydrate
Vi khuẩn lam,
tảo
VK màu lục, màu
tía
VK sắt, Nitrate
Quang khử
Quang hợp
Glucose
Hóa tổng hợp
- Nhiều vi sinh vật có khả năng tổng hợp nên một loại đường
đơn quan trọng là glucose theo nhiều con đường, trong đó con
10
đường quang hợp là phổ biến và quan trọng nhất.
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
a. Tổng Hợp
Carbohydrate
Cellulose,
chitinvật
và tổng
peptidoglycan
vai trò
Từ glucose,
các vi sinh
hợp nên đều
các có
đường
đa
tế bào,
chúng
có gìnăng
kháclượng
biệt?
làm nguyêncấu
liệutạo
xây
dựngvậy
tế giữa
bào và
dự trữ
11
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
b. Tổng hợp protein
Amino acid
Protein
20? loại
amino acid
? loại
11
amino acid
12
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
b. Tổng hợp protein
Phân giải đường
Nguồn nitrogen lấy
từ môi trường
Nitrogen
Cố định nitrogen
(N2) trong
VK(VSV)
lam
khí quyển
VK Rhizobium
Ammonia
(NH3)
Những loài vi sinh vật nào có khả năng cố
định Nitrogen trong tự nhiên thành NH3 ?
20 loại
amino acid
Nguồn
nitrogen
hỗ trợ hệ
sinh thái
(sinh thái
và nông
nghiệp)
13
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
b. Tổng hợp protein
Theo các
bạn vì sao
nói VSV
góp phần
cung cấp N
cho nông
nghiệp?
14
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
b. Tổng hợp protein
- Protein được tổng hợp từ các đơn phân là các amino acid. Phần lớn
VSV có khả năng tự tổng hợp được toàn bộ 20 amino acid cần thiết
cho sự phát triển, trong khi con người chỉ có thể tổng hợp được 11
amino acid.
- Các amino acid được VSV tổng hợp từ những sản phẩm của quá trình
phân giải đường và nguồn nitrogen lấy từ môi trường được một số
VSV (VK lam, VK Rhizobium) cố định từ N2 không khí.
- Quá trình cố định Nitrogen còn đóng vai trò quan trọng đối với hệ sinh
thái và nông nghiệp
15
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
c. Tổng hợp lipid
Acid béo
glycerol
Lipid
Màng tế bào
Màng ngoài vi khuẩn
Gram âm
16
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
c. Tổng hợp lipid
- Lipid là thành phần chính của màng tế bào và màng
ngoài của vi khuẩn Gram âm.
- Lipid cũng có thể là nguồn dự trữ năng lượng và
carbon.
- Lipid được tổng hợp từ các acid béo và glycerol.
17
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
d. Tổng hợp nucleic acid
DNA
RNA
Cấu tạo nucleotide
18
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
d. Tổng hợp nucleic acid
- Nucleotide được tổng hợp từ một gốc đường 5
carbon và các amino acid glutamine, glycine,
aspartate và phosphoric acid. Các phản ứng đều
sử dụng năng lượng từ ATP.
- Nucleic acid được tổng hợp từ các đơn phân là
nucleotide qua một quá trình phức tạp.
19
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
2. Quá trình phân giải các chất ở vi
sinh vật
20
2. Phân giải các chất
Quá trình phân giải chất hữu cơ (dị hóa) trong đó
các chất hữu cơ phức tạp được phân giải thành
các chất đơn giản nhờ quá trình bẻ gãy các liên
kết hóa học.
Phân giải ngoại bào
Phân giải nội bào
21
2. Phân giải các chất
- Các vi sinh vật dị dưỡng phân giải các hợp chất hữu cơ do
sinh vật khác cung cấp để lấy nguồn nguyên liệu cung
cấp cho các hoạt động sống.
- Những vi sinh vật dị dưỡng hoại sinh thường tiết các
enzyme ra bên ngoài tế bào để phân giải chất hữu cơ
thành các chất đơn giản rồi hấp thụ chúng vào trong tế
bào.
- Trong tế bào vi sinh vật, các chất hữu cơ đơn giản có thể
tiếp
tục
được
phân
giải
để tục
tạo được
ra năng
lượng
Ví dụ:
Các
đường
đơn
tiếp
phân
giảicung
theocấp
con
cho
cáchô
hoạt
của
tế kị
bào.
đường
hấpđộng
hiếu sống
khí, hô
hấp
khí hoặc lên men.
22
2. Phân giải các chất
a) Phân giải
Carbohydrate
23
2. Phân giải các chất
a) Phân giải
Carbohydrate
Lên men
Lactic :
(Quá trình đường phân)
Theo các bạn, sản phẩm nào
là kết quả của quá trình lên
men lactic?
24
2. Phân giải các chất
a) Phân giải
Carbohydrate
Lên men Ethanol (lên men
rượu) :
25
2. Phân giải các chất
b) Phân giải Protein
Dưới sự xúc tác của enzyme protease, protein bị
phân giải thành các amino acid
Prote
in
enzyme protease
amino acid
Sản xuất nước mắm, nước tương
26
2. Phân giải các chất
b) Phân giải Protein
Các bạn có biết sản xuất nước mắm
trải qua những giai đoạn nào không?
27
2. Phân giải các chất
c) Phân giải Lipid
Lipid được phân giải thành glycerol và acid béo nhờ
tác dụng của enzyme Lipase
enzyme Lipase
Lipid
glycero + acid
béo
l
Theo các bạn, quá trình
phân giải Lipid được ứng
dụng vào những vĩnh vực
nào?
Sản xuất chất tẩy rửa sinh học.
28
1.2. Phân giải các chất
d) Phân giải Nucleic
acid
Nucleic acid được phân giải thành các nucleotide
dưới sự xúc tác của enzyme nuclease.
29
LUYỆN TẬP
30
Dựa vào bảng dưới đây, em hãy ghép đôi tên vi sinh vật và con
đường tổng hợp glucose của chúng:
Tên vi sinh vật
Con đường tổng hợp
glucose
Vi khuẩn màu lục và
màu tía
Quang hợp
Vi khuẩn lam và các
loài tảo
Quang khử
Vi khuẩn sắt và vi
khuẩn nitrate
Hóa tổng hợp
31
Xác định đúng sai cho các nội dung về quá trình tổng hợp và phân
giải các chất ở vi sinh vật bằng cách đánh dấu vào câu trả lời
tương ứng
STT
Nội dung
Đúng Sai
1
Vi sinh vật sinh trưởng và sinh sản nhanh do có tỉ lệ
S/V nhỏ.
2
Vi sinh vật tổng hợp đường glucose theo con đường
quang hợp, quang khử hay hóa tổng hợp.
3
Đối với vi sinh vật, polysaccharide có vai trò bảo vệ,
nguồn dự trữ cacbon, năng lượng cũng như tham gia
cấu tạo tế bào.
4
Phần lớn vi sinh vật đều có khả năng tự tổng hợp
được 20 loại amino axit.
32
Xác định đúng sai cho các nội dung về quá trình tổng hợp và phân
giải các chất ở vi sinh vật bằng cách đánh dấu vào câu trả lời
tương ứng
STT
Nội dung
Đúng Sai
5
Màng ngoài của vi khuẩn gram dương có thành phần
chính là lipid.
6
Sự tổng hợp lipid ở vi sinh vật là do kết hợp giữa
glycerol và acid béo.
7
Vi sinh vật tiết ra cellulase để phân hủy cellulose
trong xác thực vật.
8
Nước mắm, rượu, bia là ứng dụng của quá trình
phân giải protein ở vi sinh vật.
33
Câu 1: Đồng hóa ở vi sinh vật là quá trình:
A. Phân giải các chất hữu cơ và tích lũy năng lượng.
B. Tổng hợp các chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.
C. Tổng hợp các chất hữu cơ và tích lũy năng lượng.
D. Phân giải các chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.
Câu 2: Khi nói về vai trò của lipid đối với vi sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
E. Thành phần chính cấu tạo màng tế bào.
F. Nguồn dự trữ carbon và cung cấp năng lượng.
G. Tham gia cấu trúc màng ngoài của vi khuẩn gram âm.
H. Thành phần chính của thành tế bào vi khuẩn và nấm.
34
Câu 3: Làm nước mắm cá là ứng dụng của phân giải chất hữu cơ nào sau đây?
A. Tinh bột.
B. Protein.
C. Polysaccharide.
D. Cellulose.
Câu 4: Quá trình lên men của vi khuẩn Lactic dị hình tạo ra những sản phẩm
nào sau đây?
E. Lactic acid và O2.
F. Lactic acid, ethanol, acetic acid và CO2.
G. Lactic acid.
H. Acid acetic
35
SẢN
Ở VI SINH VẬT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM - BỘ MÔN SƯ PHẠM
SINH HỌC
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Có thể nghiên cứu VSV bằng những phương pháp
nào?
2. Trong nghiên cứu VSV, khi nào sử dụng phương
pháp quan sát? Phương pháp quan sát được thực hiện
như thế nào?
3. Hãy cho biết, trong nghiên cứu VSV, các phương
pháp soi tươi, nhuộm đơn, nhuộm Gram được sử dụng
2
Quan sát 5 hình ảnh sau và xác
định thời gian cũng như số lượng
vi khuẩn E.coli có trong từng ảnh
0p
1 vi khuẩn
E.coli
20p
2 vi khuẩn
E.coli
40p
4 vi khuẩn
E.coli
1 giờ
8 vi khuẩn
E.coli
Sự sinh trưởng của quần
thể Vi khuẩn E.coli
1 giờ 20p
16 vi
khuẩn
E.coli
3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM - BỘ MÔN SƯ PHẠM
SINH HỌC
BÀI 21: TRAO ĐỔI CHẤT, SINH TRƯỞNG VÀ SINH
SẢN
Ở VI SINH VẬT
4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM - BỘ MÔN SƯ PHẠM
SINH HỌC
BÀI 21: TRAO ĐỔI CHẤT, SINH TRƯỞNG VÀ SINH
SẢN
Ở VI SINH VẬT
I. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh
vật
II. Sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của quần
thể vi sinh vật
5
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
Quá trình hình thành các chất
hữu cơ phức tạp từ các chất đơn
giản dưới sự xúc tác của enzyme
là quá trình gì?
Quá trình
tổng hợp
6
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
Cơ thể sinh vật được cấu tạo bởi những đại phân tử
sinh học nào?
7
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
1. Quá trình tổng hợp các chất ở vi
sinh vật
Sinh tổng hợp (quá trình đồng hoá), trong đó tế bào
sử dụng năng lượng để liên kết các phân tử đơn giản
thành các phân tử hữu cơ phức tạp cần thiết. Vi sinh vật
có khả năng sinh tổng hợp tất cả các chất thiết yếu cho
tế bào như carbohydrate, protein, nucleic acid và lipid.
Các phân tử đơn
giản
Tổng hợp
Các đại phân tử
phức tạp
Carbohydrate,
protein, nucleic
acid, lipit.
8
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
1. Quá trình tổng hợp các chất ở vi
sinh vật
HOẠT ĐỘNG NHÓM: Lớp chia thành 8 nhóm.
Các nhóm thảo luận, tìm hiểu và hoàn thành phiếu học về
quá trình tổng hợp các chất.
Nhóm 1 và 2 : Tìm hiểu về quá trình tổng hợp
Carbohydrate.
Nhóm 3 và 4 : Tìm hiểu về quá trình tổng hợp Protein
Nhóm 5 và 6 : Tìm hiểu về quá trình tổng hợp Lipid.
Nhóm 7 và 8 : Tìm hiểu về quá trình tổng hợp Nucleic acid.
(Thời gian thực hiện hoạt động: 5p)
9
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
a. Tổng Hợp
Carbohydrate
Vi khuẩn lam,
tảo
VK màu lục, màu
tía
VK sắt, Nitrate
Quang khử
Quang hợp
Glucose
Hóa tổng hợp
- Nhiều vi sinh vật có khả năng tổng hợp nên một loại đường
đơn quan trọng là glucose theo nhiều con đường, trong đó con
10
đường quang hợp là phổ biến và quan trọng nhất.
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
a. Tổng Hợp
Carbohydrate
Cellulose,
chitinvật
và tổng
peptidoglycan
vai trò
Từ glucose,
các vi sinh
hợp nên đều
các có
đường
đa
tế bào,
chúng
có gìnăng
kháclượng
biệt?
làm nguyêncấu
liệutạo
xây
dựngvậy
tế giữa
bào và
dự trữ
11
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
b. Tổng hợp protein
Amino acid
Protein
20? loại
amino acid
? loại
11
amino acid
12
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
b. Tổng hợp protein
Phân giải đường
Nguồn nitrogen lấy
từ môi trường
Nitrogen
Cố định nitrogen
(N2) trong
VK(VSV)
lam
khí quyển
VK Rhizobium
Ammonia
(NH3)
Những loài vi sinh vật nào có khả năng cố
định Nitrogen trong tự nhiên thành NH3 ?
20 loại
amino acid
Nguồn
nitrogen
hỗ trợ hệ
sinh thái
(sinh thái
và nông
nghiệp)
13
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
b. Tổng hợp protein
Theo các
bạn vì sao
nói VSV
góp phần
cung cấp N
cho nông
nghiệp?
14
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
b. Tổng hợp protein
- Protein được tổng hợp từ các đơn phân là các amino acid. Phần lớn
VSV có khả năng tự tổng hợp được toàn bộ 20 amino acid cần thiết
cho sự phát triển, trong khi con người chỉ có thể tổng hợp được 11
amino acid.
- Các amino acid được VSV tổng hợp từ những sản phẩm của quá trình
phân giải đường và nguồn nitrogen lấy từ môi trường được một số
VSV (VK lam, VK Rhizobium) cố định từ N2 không khí.
- Quá trình cố định Nitrogen còn đóng vai trò quan trọng đối với hệ sinh
thái và nông nghiệp
15
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
c. Tổng hợp lipid
Acid béo
glycerol
Lipid
Màng tế bào
Màng ngoài vi khuẩn
Gram âm
16
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
c. Tổng hợp lipid
- Lipid là thành phần chính của màng tế bào và màng
ngoài của vi khuẩn Gram âm.
- Lipid cũng có thể là nguồn dự trữ năng lượng và
carbon.
- Lipid được tổng hợp từ các acid béo và glycerol.
17
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
d. Tổng hợp nucleic acid
DNA
RNA
Cấu tạo nucleotide
18
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
d. Tổng hợp nucleic acid
- Nucleotide được tổng hợp từ một gốc đường 5
carbon và các amino acid glutamine, glycine,
aspartate và phosphoric acid. Các phản ứng đều
sử dụng năng lượng từ ATP.
- Nucleic acid được tổng hợp từ các đơn phân là
nucleotide qua một quá trình phức tạp.
19
uá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
2. Quá trình phân giải các chất ở vi
sinh vật
20
2. Phân giải các chất
Quá trình phân giải chất hữu cơ (dị hóa) trong đó
các chất hữu cơ phức tạp được phân giải thành
các chất đơn giản nhờ quá trình bẻ gãy các liên
kết hóa học.
Phân giải ngoại bào
Phân giải nội bào
21
2. Phân giải các chất
- Các vi sinh vật dị dưỡng phân giải các hợp chất hữu cơ do
sinh vật khác cung cấp để lấy nguồn nguyên liệu cung
cấp cho các hoạt động sống.
- Những vi sinh vật dị dưỡng hoại sinh thường tiết các
enzyme ra bên ngoài tế bào để phân giải chất hữu cơ
thành các chất đơn giản rồi hấp thụ chúng vào trong tế
bào.
- Trong tế bào vi sinh vật, các chất hữu cơ đơn giản có thể
tiếp
tục
được
phân
giải
để tục
tạo được
ra năng
lượng
Ví dụ:
Các
đường
đơn
tiếp
phân
giảicung
theocấp
con
cho
cáchô
hoạt
của
tế kị
bào.
đường
hấpđộng
hiếu sống
khí, hô
hấp
khí hoặc lên men.
22
2. Phân giải các chất
a) Phân giải
Carbohydrate
23
2. Phân giải các chất
a) Phân giải
Carbohydrate
Lên men
Lactic :
(Quá trình đường phân)
Theo các bạn, sản phẩm nào
là kết quả của quá trình lên
men lactic?
24
2. Phân giải các chất
a) Phân giải
Carbohydrate
Lên men Ethanol (lên men
rượu) :
25
2. Phân giải các chất
b) Phân giải Protein
Dưới sự xúc tác của enzyme protease, protein bị
phân giải thành các amino acid
Prote
in
enzyme protease
amino acid
Sản xuất nước mắm, nước tương
26
2. Phân giải các chất
b) Phân giải Protein
Các bạn có biết sản xuất nước mắm
trải qua những giai đoạn nào không?
27
2. Phân giải các chất
c) Phân giải Lipid
Lipid được phân giải thành glycerol và acid béo nhờ
tác dụng của enzyme Lipase
enzyme Lipase
Lipid
glycero + acid
béo
l
Theo các bạn, quá trình
phân giải Lipid được ứng
dụng vào những vĩnh vực
nào?
Sản xuất chất tẩy rửa sinh học.
28
1.2. Phân giải các chất
d) Phân giải Nucleic
acid
Nucleic acid được phân giải thành các nucleotide
dưới sự xúc tác của enzyme nuclease.
29
LUYỆN TẬP
30
Dựa vào bảng dưới đây, em hãy ghép đôi tên vi sinh vật và con
đường tổng hợp glucose của chúng:
Tên vi sinh vật
Con đường tổng hợp
glucose
Vi khuẩn màu lục và
màu tía
Quang hợp
Vi khuẩn lam và các
loài tảo
Quang khử
Vi khuẩn sắt và vi
khuẩn nitrate
Hóa tổng hợp
31
Xác định đúng sai cho các nội dung về quá trình tổng hợp và phân
giải các chất ở vi sinh vật bằng cách đánh dấu vào câu trả lời
tương ứng
STT
Nội dung
Đúng Sai
1
Vi sinh vật sinh trưởng và sinh sản nhanh do có tỉ lệ
S/V nhỏ.
2
Vi sinh vật tổng hợp đường glucose theo con đường
quang hợp, quang khử hay hóa tổng hợp.
3
Đối với vi sinh vật, polysaccharide có vai trò bảo vệ,
nguồn dự trữ cacbon, năng lượng cũng như tham gia
cấu tạo tế bào.
4
Phần lớn vi sinh vật đều có khả năng tự tổng hợp
được 20 loại amino axit.
32
Xác định đúng sai cho các nội dung về quá trình tổng hợp và phân
giải các chất ở vi sinh vật bằng cách đánh dấu vào câu trả lời
tương ứng
STT
Nội dung
Đúng Sai
5
Màng ngoài của vi khuẩn gram dương có thành phần
chính là lipid.
6
Sự tổng hợp lipid ở vi sinh vật là do kết hợp giữa
glycerol và acid béo.
7
Vi sinh vật tiết ra cellulase để phân hủy cellulose
trong xác thực vật.
8
Nước mắm, rượu, bia là ứng dụng của quá trình
phân giải protein ở vi sinh vật.
33
Câu 1: Đồng hóa ở vi sinh vật là quá trình:
A. Phân giải các chất hữu cơ và tích lũy năng lượng.
B. Tổng hợp các chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.
C. Tổng hợp các chất hữu cơ và tích lũy năng lượng.
D. Phân giải các chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.
Câu 2: Khi nói về vai trò của lipid đối với vi sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
E. Thành phần chính cấu tạo màng tế bào.
F. Nguồn dự trữ carbon và cung cấp năng lượng.
G. Tham gia cấu trúc màng ngoài của vi khuẩn gram âm.
H. Thành phần chính của thành tế bào vi khuẩn và nấm.
34
Câu 3: Làm nước mắm cá là ứng dụng của phân giải chất hữu cơ nào sau đây?
A. Tinh bột.
B. Protein.
C. Polysaccharide.
D. Cellulose.
Câu 4: Quá trình lên men của vi khuẩn Lactic dị hình tạo ra những sản phẩm
nào sau đây?
E. Lactic acid và O2.
F. Lactic acid, ethanol, acetic acid và CO2.
G. Lactic acid.
H. Acid acetic
35
 









Các ý kiến mới nhất