Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 1. Làm quen với Vật lí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thành Hải
Ngày gửi: 19h:06' 20-10-2024
Dung lượng: 67.0 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hãy xem bảng hướng dẫn sử dụng sách ở trang 4 SGK. Sau đó nối các
biểu tượng ở cột A sao cho tương ứng với các ý nghĩa ở cột B:

CỘT A

CỘT B
Vận dụng: Hoạt động này sẽ giúp bạn vận dụng kiến thức và kĩ năng đã
học qua các câu hỏi, bài tập và các yêu cầu về xử lí tình huống thực tiễn.

Thực hành, khám phá
Kiến thức, kĩ năng cốt lõi: Đây là những kiến thức, kĩ năng cốt
lõi mà bạn cần đạt được sau khi học xong mỗi bài.
Bạn hãy thực hiện nhưng yêu cầu ở đây để nhận thức thêm những
điều mới.
Bạn có biết

Bạn hãy thực hiện nhưng yêu cầu ở đây để nhận thức thêm những
điều mới.

Quan sát, trả lời câu hỏi hoặc thảo luận
Tìm hiểu thêm

Luyện tập: Hoạt động này sẽ giúp bạn rèn luyện các kiến thức, kĩ
năng đã học.
Những thông tin trong phần này sẽ giúp bạn mở rộng tri thức về
những vấn đề lí thú của thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.

Nghiên cứu Vật lí
bằng cách nào?
Nghiên cứu Vật lí
để làm gì?
Vật lí nghiên
cứu gì?

CHỦ ĐỀ MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU MỤC ĐÍCH HỌC TẬP
MÔN VẬT LÍ

BÀI MỞ ĐẦU : GIỚI THIỆU MỤC ĐÍCH HỌC
TẬP MÔN VẬT LÍ
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÍ
HỌC VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN VẬT LÍ
ẢNH HƯỞNG CỦA VẬT LÍ ĐẾN MỘT SỐ LĨNH
VỰC TRONG ĐỜI SỐNG, KHOA HỌC, KĨ THUẬT
VÀ CÔNG NGHỆ

TÌM HIỂU THẾ GIỚI TỰ NHIÊN DƯỚI GÓC
ĐỘ VẬT LÍ
SAI SỐ KHI ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ

MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN

I
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÍ HỌC
VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN VẬT LÍ

Tàu thăm dò Mars (Mac) 2020 của
NASA, đang được kiểm tra trước khi
khởi hành (tàu đã hạ cánh xuống
Hỏa tinh ngày 18.2.2021)

Vào năm 1905, nhà vật lý vĩ đại Albert
Anhxtanh đã đưa ra được biểu thức mô tả
mối liên hệ giữa năng lượng và khối lượng.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nêu đối tượng nghiên cứu của vật lí?

Mục tiêu của Vật lí là gì?

Đối tượng nghiên cứu gồm các
dạng vận động của VẬT CHẤT
(chất, trường), NĂNG LƯỢNG

Mục tiêu của Vật lí là khám phá ra quy
luật tổng quát nhất chi phối sự vận
động của vật chất và năng lượng.

Hãy mô tả sơ lược nội dung nghiên
cứu của một nhà vật lí mà bạn biết?

Mục tiêu học tập môn vật lí là gì (hay
nói cách khác, học tốt môn Vật lí sẽ
giúp ích gì cho bạn?
Giúp học sinh hình thành, phát triển
năng lực vật lí với các biểu hiện chính:
 Có được những kiến thức, kỹ năng cơ
bản về vật lí.
 Hiểu được các quy luật tự nhiên, vận
dụng kiến thức vào cuộc sống.
 Nhận biết được năng lực, sở trường
của bản thân, định hướng nghề nghiệp.

II
ẢNH HƯỞNG CỦA VẬT LÍ ĐẾN MỘT
SỐ LĨNH VỰC TRONG ĐỜI SỐNG, KĨ
THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Nêu tầm ảnh hưởng của Vật lí với
cuộc sống? Lấy ví dụ chứng tỏ tri thức vật lí
giúp tránh được nguy cơ gây tổn hại về sức
khỏe hoặc tài sản.

Tri thức vật lí có ảnh hưởng rất
rộng, là cơ sở của khoa học tự
nhiên và công nghệ.

Câu 2: Lấy ví dụ và phân tích ảnh hưởng
của vật lí đối với sự phát triển của khoa học
kĩ thuật và công nghệ.

Công
nghệ
Nano
Vật lí bán
dẫn

Lazer và y
học

Giao
thông



Sử dụng điện không chỉ mang lại lợi ích cho nhân loại mà còn có thể gây ra
hiệu ứng nhà kính, Trái đất nóng lên,… nếu không được sử dụng đúng
phương pháp, đúng mục đích.

Khí thải từ nhà máy

III
TÌM HIỂU THẾ GIỚI TỰ NHIÊN DƯỚI GÓC
ĐỘ VẬT LÍ

Phương pháp nghiên cứu vật lí
Quan sát, suy luận
Đề xuất vấn đề
Hình thành giả thuyết
Điều chỉnh hoặc bác
bỏ giả thuyết

Kiểm tra giả thuyết
Rút ra kết luận

Phương pháp nghiên cứu vật lí
Quan sát, suy luận

Vật chắn AS tạo ra bóng

Đề xuất vấn đề
Hình thành giả thuyết
Điều chỉnh hoặc bác
bỏ giả thuyết

AS truyền theo đường
cong hay đường thẳng

Kiểm tra giả thuyết
Rút ra kết luận

Điều chỉnh hoặc bác bỏ
giả thuyết

Giả thuyết: AS truyền
theo đường thẳng
Kiểm tra GT bằng thí
nghiệm như trên hình 7
KL: AS truyền theo
đường thẳng 

Phương pháp nghiên cứu vật lí
Quan sát, suy luận

Không khí bình càng ít,
chuông nghe càng nhỏ

Đề xuất vấn đề
Hình thành giả thuyết
Điều chỉnh hoặc bác
bỏ giả thuyết

Kiểm tra giả thuyết

Trong chân không, sóng âm có
truyền được không?
Giả thuyết: Không có phần tử dao
động thì sóng âm không truyền
được

Rút ra kết luận

Điều chỉnh hoặc bác
bỏ giả thuyết

Kiểm tra GT bằng thí nghiệm
như trên hình 8
KL: Sóng âm không truyền
được trong chân không

IV

SAI SỐ KHI ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG
VẬT LÍ

IV SAI SỐ KHI ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ

IV SAI SỐ KHI ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ
a. Chưa đặt đầu bút đúng vạch số 0.
Nguyên nhân
gây ra sai số:

b. Hướng đặt mắt quan sát chưa đúng.
c. Chưa hiệu chỉnh cân đến vạch số 0.

Câu 1: Dựa vào nguyên nhân gây sai số, ta phân làm mấy loại sai
số? Thế nào là sai số hệ thống, sai số ngẫu nhiên? Đề xuất những
phương án hạn chế sai số khi thực hiện phép đo?

Phiếu
học tập
số 5

1. Sai số hệ thống: là sai số có tính quy luật và được lặp lại ở tất
cả các lần đo. Sai số hệ thống làm cho giá trị đo tăng hoặc giảm
một lượng nhất định so với giá trị thực.
* Sai số hệ thống xuất phát từ:
 Dụng cụ đo (gọi là sai số dụng cụ).
 Độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo.
* Sai số hệ thống có thể hạn chế bằng cách:
 Ta chọn dụng cụ đo chính xác có độ chia nhỏ nhất và giới
hạn đo phù hợp.
 Trước khi đo phải hiệu chỉnh lại dụng cụ.

Câu 1: Dựa vào nguyên nhân gây sai số, ta phân làm mấy loại sai
số? Thế nào là sai số hệ thống, sai số ngẫu nhiên? Đề xuất những
phương án hạn chế sai số khi thực hiện phép đo?

Phiếu
học tập
số 5

2. Sai số ngẫu nhiên: là sai số xuất phát từ sai xót, phản xạ của
người làm thí nghiệm hoặc từ những yếu tố ngẫu nhiên bên
ngoài.
* Sai số hệ thống có nguyên nhân không rõ ràng và dẫn đến sự
phân tán của các kết quả đo xung quanh một giá trị trung bình.
* Sai số hệ thống có thể hạn chế bằng cách: thực hiện phép đo
nhiều lần và lấy giá trị trung bình để hạn chế sự phân tán của số
liệu đo.

Câu 2: Em hãy lập phương án đo tốc độ chuyển động của chiếc xe
ô tô đồ chơi chỉ dùng thước; đồng hồ bấm giây. Hãy chỉ ra những
sai số có thể mắc phải khi đo tốc độ (phân biệt rõ sai số hệ thống
và sai số ngẫu nhiên)

Phiếu
học tập
số 5
𝑣=

𝑠
𝑡

- Dụng cụ: ô tô đồ chơi, thước, đồng hồ bấm giây.
- Cách tiến hành:
B1: Chọn vạch
xuất phát làm
mốc, cho ô tô
bắt đầu
chuyển động.

B2: Dùng đồng
hồ bấm giây để
xác định thời
gian từ lúc ô tô
bắt đầu chuyển
động đến khi ô
tô dừng lại.

B3: Dùng
thước đo
quãng đường
từ vạch xuất
phát đến điểm
ô tô dừng lại.

- Sai số hệ thống: Sai số do dung cụ đo (thước, đồng hồ), Sai số
do đặt chưa đúng mức 0 trước khi đo.
- Sai số ngẫu nhiên: Do cách bấm đồng hồ, cách đặt thước đo,
cách nhìn thước chưa chuẩn, bề mặt đường, thời tiết…

Câu 1. Cách xác định giá trị trung bình? Xác định sai số
tuyệt đối của mỗi lần đo, sai số tuyệt đối trung bình, sai số
dụng cụ của một đại lượng cần đo, từ đó xác định sai số
tuyệt đối của phép đo?

Phiếu
học tập
số 6

 Giá trị trung bình của đại lượng cần đo:
 Sai số tuyệt đối ( của mỗi lần đo:
b. = 0,05 cm
a. = 0,25 cm
với là giá trị lần đo thứ i
 Sai số tuyệt đối trung bình của n lần đo:
 Sai số dụng cụ thường được xem có giá trị bằng một nữa độ
chia nhỏ nhất với những dụng cụ đơn giản như thước kẻ, cân
bàn, bình chia độ,…
 Sai số tuyệt đối của phép đo cho biết phạm vi biến thiên của
giá trị đo được:

Câu 2. Cách ghi giá trị A của một đại lượng vật lí khi kèm sai số?
Định nghĩa các chữ số có nghĩa và quy ước viết giá trị của một đại
lượng vật lí khi kèm sai số?
Vận dụng: Tìm những chữ số có nghĩa trong các số: 215; 0,56;
0,002; 3,8.104.

Phiếu
học tập
số 6

 Giá trị A của một đại lượng vật lí thường được ghi dưới dạng:
 Các chữ số có nghĩa gồm: Các chữ số khác 0, các chữ số 0
nằm giữa hai chữ số khác 0 hoặc nằm bên phải của dấu thập
phân và một chữ số khác 0.
 Quy ước viết giá trị: Sai số tuyệt đối A thường được viết đến
một hoặc hai chữ số có nghĩa. Còn giá trị trung bình được viết
đến bậc thập phân tương ứng.
VD: s = 1,52723 m; s = 0,002 m thì: s = (1,527  0,002) m.
Vận dụng:
215: có 3 chữ số có nghĩa;
0,56: có hai chữ số có nghĩa;
0,002: có 1 chữ số có nghĩa;
3,8.104: có 2 chữ số có nghĩa.

Câu 3. Đo chiều dày của một cuốn sách, được kết quả: 2,3 cm;
2,4 cm; 2,5 cm; 2,4 cm. Tính giá trị trung bình chiều dày cuốn
sách. Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo này là bao nhiêu?
Viết kết quả đo?

Phiếu
học tập
số 6

 Giá trị trung bình của chiều dày cuốn sách:
 Sai số tuyệt đối ( ứng với mỗi lần đo:
;
;
 Sai số tuyệt đối trung bình của n lần đo được xác định theo
công thức:
 Sai số tuyệt đối :
 Viết kết quả:

Câu 1. Thế nào là sai số tỉ đối? Ý nghĩa của sai số tỉ đối.
Câu 2. Nêu cách xác định sai số của phép đo gián tiếp trong 2
trường hợp:
a. Sai số tuyết đối của một tổng hay hiệu
b. Sai số tương đối của một tích hoặc thương

Phiếu
học tập
số 7

Câu 1. Sai số tương đối:
Sai số tương đối cho biết mức độ chính xác của phép đo
Câu 2. Nguyên tắc xác định sai số trong phép đo gián tiếp:
 Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu bằng tổng sai số tuyệt
đối của các số hạng:
Nếu thì
 Sai số tương đối của một tích hoặc thương bằng tổng sai số
tương đối của các thừa số:
Nếu thì

Phiếu
học tập
số 7

Câu 3. Khi thực hiện các phép tính, phải đảm bảo rằng kết quả
cuối cùng có cùng số chữ số có nghĩa với số có ít chữ số có nghĩa
nhất được sử dụng trong phép tính. Ví dụ: Tích của các độ dài
12,5m; 16m và 15,88m phải được viết là 3,2.103 m3 vì số chữ số
có nghĩa của 16 là 2 chữ số có nghĩa.
Từ quy ước trên, thực hiện phép tính và viết kết quả đúng số chữ
số có nghĩa:
a. 127 + 1,60 + 3,1
b. (224,612x0,31):25,116

a. 127 + 1,60 + 3,1 = 1,3.102
b. (224,612 x 0,31) : 25,116 = 2,8

V
MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN
Phiếu
học tập
số 8

Câu 1: Quan sát các hình ảnh sau và nêu những biện pháp an toàn
khi sử dụng điện tương ứng?

Câu 2: Quan sát các biển báo, nêu ý nghĩa của mỗi biển báo cảnh báo và
công dụng của mỗi trang thiết bị bảo hộ trong phòng thí nghiệm

Bình khí nén áp suất cao

Cảnh báo tia laser

Nhiệt độ cao

Nơi có từ trường cao

Chất dễ cháy

Chất độc môi trường

Câu 2: Quan sát các biển báo, nêu ý nghĩa của mỗi biển báo cảnh báo và
công dụng của mỗi trang thiết bị bảo hộ trong phòng thí nghiệm

Chất ăn mòn

Nơi nguy hiểm về điện

Nơi có chất phóng xạ

Chất độc sức khỏe

Nơi cấm lửa

Lưu ý cẩn thận

Câu 2: Quan sát các biển báo, nêu ý nghĩa của mỗi biển báo cảnh báo và
công dụng của mỗi trang thiết bị bảo hộ trong phòng thí nghiệm

Cảnh báo vật sắc, nhọn

Đeo mặt nạ phòng độc

Câu 3: Thảo luận để nêu được tác dụng của việc tuân thủ các biển báo
an toàn trong phòng thực hành.
 Chống cháy, nổ
 Hạn chế các trường hợp nguy hiểm như: đứt tay, ngộ độc,…
 Tránh được các tổn thất về tài sản nếu không làm theo hướng dẫn.

GIỚI THIỆU MỤC ĐÍCH HỌC TẬP MÔN VẬT LÍ
•Tri thức vật lí có ảnh
hưởng rất rộng, là cơ
sở của khoa học tự
nhiên và công nghệ.

• Đối tượng nc: các dạng vận
động của VẬT CHẤT, NĂNG
LƯỢNG
• Mục tiêu: Khám phá ra quy luật
tổng quát nhất chi phối sự vận
động của vật chất và năng
lượng.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
CỦA VẬT LÍ HỌC VÀ MỤC
TIÊU CỦA MÔN VẬT LÍ

ẢNH HƯỞNG CỦA VẬT LÍ
ĐẾN MỘT SỐ LĨNH VỰC

• Tính:
• Tính:
• Và
• Tính:
• Ghi kết quả:
Lưu ý:
• Nếu thì
• Nếu thì
 F

SAI SỐ KHI ĐO CÁC ĐẠI
LƯỢNG VẬT LÍ

1. Quan sát, suy luận
2. Đề xuất vấn đề
3. Hình thành giả thuyết
4. Kiểm tra giả thuyết
5. Rút ra kết luận
TÌM HIỂU THẾ GIỚI TỰ
NHIÊN DƯỚI GÓC ĐỘ VẬT


Tuân thủ các biển báo an
toàn trong phòng thực hành
 Chống cháy, nổ
 Hạn chế các trường hợp
nguy hiểm như: đứt tay, ngộ
độc,…
 Tránh được các tổn thất về
tài sản nếu không làm theo
MỘT
SỐdẫn.
QUY ĐỊNH VỀ
hướng

AN TOÀN

LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Câu 1: Điền khuyết các từ khóa thích hợp vào chỗ trống:
Từ khóa: năng lực, vật chất, sự vận động, năng lượng.
vật chất
a. Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm: các dạng vận động của …………………..

năng lượng
………………………….
b. Mục tiêu của Vật lí là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối
sự vận động
………………………………….
của vật chất và năng lượng.
năng lực
c. Mục tiêu học tập môn Vật lí: Giúp học sinh hình thành, phát triển …………………
vật lí.

LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Câu 2: Sắp xếp lại đúng các bước tìm hiểu thế giới tự nhiên
dưới góc độ vật lí.
Kiểm tra giả thuyết
Hình thành giả thuyết
Rút ra kết luận
Đề xuất vấn đề
Quan sát, suy luận

LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Câu 2: Sắp xếp lại đúng các bước tìm hiểu thế giới tự nhiên
dưới góc độ vật lí.
Quan sát, suy luận
Đề xuất vấn đề
Hình thành giả thuyết
Kiểm tra giả thuyết
Rút ra kết luận

LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ

Câu 3: Bảng 1. Ghi thời gian một vật rơi giữa
hai điểm cố định.
a. Tính giá trị trung bình của thời gian rơi.
b. Tìm sai số tuyệt đối trung bình.
c. Ghi kết quả sai số phép đo.
a. Giá trị trung bình của thời gian rơi.
b. Sai số tuyệt đối ứng với 5 lần đo:

Thời gian rơi (s)
Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 4

Lần 5

0,2027

0,2024

0,2023

0,2023

0,2022

 Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo:

c. Sai số tuyệt đối:

 Ghi kết quả sai số phép đo:

ÔN TẬP
Tìm hiểu thêm về vai trò của vật lí trong đời sống.
Hãy nêu mối liên quan giữa các lĩnh vực của vật lí đối với một số
dụng cụ gia đình mà em thường sử dụng.
Hãy nêu ví dụ về ô nhiễm môi trường và hủy hoại hệ sinh thái
mà em biết ở địa phương mình.
Làm thêm một số bài tập sai số
Xem trước chủ đề 1 – Bài 1: Tốc độ, độ dịch chuyển và vận tốc.

CHỦ ĐỀ MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU MỤC ĐÍCH HỌC TẬP
MÔN VẬT LÍ

CHỦ ĐỀ MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU MỤC ĐÍCH HỌC TẬP
MÔN VẬT LÍ
468x90
 
Gửi ý kiến