Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 1. Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lương
Ngày gửi: 14h:30' 21-10-2024
Dung lượng: 65.8 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
PHẦN 3: SINH HỌC CƠ THỂ
CHƯƠNG 1:TRAO ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG
Ở SINH VẬT

Bài 1

KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Ở SINH VẬT
Giáo viên:

M

C

1
5

H

U

2
6

Y

3



N

Ù

H

A

Ó

4

7
R

T

H

R



U

A
O

X

Y

Đ

Ư



N

G

N

G

K

H

K

H

Ô

U



I

Í

TRÒ CHƠI Ô CHỮ

• Đây là gì?
(6 chữ cái)

MÙA THU

TRÒ CHƠI Ô CHỮ

2. Bộ phận nào của
cây có vai trò hút
nước và chất dinh
dưỡng?
(2 chữ cái)

RỄ

TRÒ CHƠI Ô CHỮ

21
%
OXY

4. Đây là đặc điểm của loại
khí nào trong tự nhiên?
(3 chữ cái)

TRÒ CHƠI Ô CHỮ

3. "Năng lượng không tự sinh ra cũng không tự mất đi, nó
chỉ ... ... từ dạng này sang dạng khác."
(9 chữ cái)

CHUYỂN HÓA

TRÒ CHƠI Ô CHỮ

5. Đây là gì?
(5 chữ cái)

ĐƯỜNG

TRÒ CHƠI Ô CHỮ

6. Đây là loại
ô nhiễm gì?
(8 chữ cái)

KHÔNG KHÍ

7. Đây là một câu thành
ngữ Việt Nam. Loài vật
được nhắc đến trong câu
thành ngữ này là gì?
(4 chữ cái)

RUỒI

Khi hoạt động mạnh (chơi thể thao, chạy
nhảy,...), cơ thể chúng ta thường thấy
nóng, ra mồ hôi và có cảm giác đói. Quá
trình nào đã dẫn đến hiện tượng trên?
Hãy giải thích.

Mục tiêu cần đạt
Phân tích được vai trò trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng ở sinh vật.
Nêu các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng.
Dựa vào sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, mô tả
được tóm tắt ba giai đoạn chuyển hóa năng lượng
Trình bày mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng ở cấp độ tế bào và cơ thể.
Nêu được các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng. Lấy được ví dụ minh họa
Nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng. Phân tích
được vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới.

I. Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật
BÀI 1

CH 1. Hãy phân tích vai trò của trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng đối với sinh vật. Nêu ví dụ
minh hoạ.

I. Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật
BÀI 1

TĐC & CHNL có vai trò quan trọng đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển:
- Cung cấp nguyên liệu để xây dựng cơ thể.
Ví dụ: (Protein trong thức ăn được phân giải thành các chất đơn giản là amino acid, đây là nguyên liệu xây dựng
nên các phân tử protein cho tế bào và cơ thể.)
- Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
Ví dụ: (Các chất hữu cơ được phân giải tạo năng lượng ATP)
- Bài tiết các chất thải ra ngoài môi trường.
Ví dụ: (giải phóng CO2 qua hô hấp, bài tiết nước tiểu …)

II. Các dấu hiệu đặc trưng của trao
đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở
sinh vật

CH2. Hãy đưa ra những dẫn chứng cho thấy ở sinh
vật có sự trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.

năng lượng

năng lượng

II. Các dấu hiệu đặc trưng của trao
đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở
sinh vật

CH2. Hãy đưa ra những dẫn chứng cho thấy ở
sinh vật có sự trao đổi chất và chuyển hoá năng
lượng.

- Chơi thể thao càng nhiều thì mồ hôi chảy ra, hô hấp, uống nước càng
nhiều. Người cảm thấy nóng lên.
- Cây thiếu nước sẽ bị héo.
- Ăn mặn càng nhiều uống nước càng nhiều.
- Cây cà chua thiếu Nitrogen, lá sẽ có màu vàng nhạt.

II. Các dấu hiệu đặc trưng của trao
đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở
sinh vật

Thoát hơi nước
qua lá

Vận chuyển
nước và các chất
lên thân
Lấy nước và
chất dinh dưỡng

II. Các dấu hiệu đặc trưng của trao
đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở
sinh vật

1

3

2

4

CH 3: Em hãy sắp xếp các ví dụ sau đây vào các ô đặc trưng cơ bản của trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng?
(1) Khi huyết áp tăng lên quá cao thì tim giảm nhịp và giảm lực co bóp làm cho huyết áp trở về bình
thường.
(2) O2 được vận chuyển nhờ hệ tuần hoàn.
(3) Động vật thải nước tiểu qua cơ quan bài tiết.
(4) Năng lượng từ ánh sáng được tích lũy trong các hợp chất hữu cơ được phân giải trong quá trình hô hấp
để giải phóng năng lượng cung cấp cho hoạt động sống. 
(5) Khi quả sắp chín, hàm lượng hormone etilen sản sinh ra nhiều hơn để thúc quả nhanh chín.
(6) Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn sẽ được biến đổi cơ học và hoá học thành những chất dinh dưỡng
đơn giản và được hấp thụ vào máu, đồng thời tích lũy năng lượng.
(7) Rễ cây hấp thụ nước và ion khoáng.
(8) Trong quá trình hô hấp, cây thải ra môi trường khí CO 2, hơi nước và các chất khoáng khác.

STT

Dấu hiệu đặc trưng

Thực vật

1

Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển  
các chất trong cơ thể

 

2

Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng

 

 

3

Thải các chất ra môi trường

 

 

4

Điều hòa

 

 

STT

Dấu hiệu đặc trưng

Thực vật

1

Thu nhận các chất từ môi trường và vận (7)
chuyển các chất trong cơ thể

Động vật

Động vật
(2)

$Trả lời:

2

Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng

(4)

(6)

3

Thải các chất ra môi trường

(8)

(3)

4

Điều hòa

(5)

(1)

II. Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
gồm 4 đặc trưng cơ bản:
- Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các
chất trong cơ thể.
- Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng.
- Thải các chất ra môi trường.
- Điều hòa thông qua hormone hoặc hệ thần kinh.

CH3: Quan sát Hình 1.2, hãy mô
tả các giai đoạn chuyển hoá năng
lượng trong sinh giới.

III. Các giai đoạn chuyển hóa năng
lượng trong sinh giới

release heat
energy

Energy
light
Synthe
tic

Energy
chemistry
(accumulates
in organic
substances)

Active live

ATP
Resolutio
n

Mobiliz
e
energy

III. Các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới
. Giai đoạn tổng hợp (đồng hóa)
Tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản.
2. Giai đoạn phân giải (dị hóa)
Phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp thành các chất
đơn giản (ATP, nhiệt).
3. Huy động năng lượng
Năng lượng tích lũy trong ATP được huy động tham
gia vào các quá trình sinh lí của cơ thể.
1

IV. Mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào và cơ thể

IV. Mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào
và cơ thể

CH4. Quan sát Hình 1.3, hãy mô tả mối quan hệ giữa
trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cấp tế bào
và cơ thể. Cho ví dụ.

Chất bài tiết thải ra
môi trường ngoài

IV. Mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào
và cơ thể
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế
bào và cơ thể có mối quan hệ tác động qua lại, hỗ trợ
lẫn nhau, đảm bảo cho cơ thể sinh vật tồn tại, phát
triển và thống nhất với môi trường.

CH5. Hãy cho biết phương thức
trao chất và chuyển hoá năng
lượng ở thực vật.

V. Các phương thức trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng

Sinh vật tiến hành trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng theo phương thức tự dưỡng hoặc dị
dưỡng.
1. Tự dưỡng
- Là phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng gặp ở nhóm sinh vật có khả năng tự
tổng hợp chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể từ những chất vô cơ.
- Tự dưỡng gồm quang tự dưỡng (thực vật, tảo lam, …) và hóa tự dưỡng (vi khuẩn nitrat hóa).
- Sinh vật tự dưỡng có vai trò cung cấp thức ăn, O2 cho các sinh vật dị dưỡng, hấp thụ CO2,
giải phóng O2, góp phần điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường.
2. Dị dưỡng
- Là phương thức sinh vật lấy chất hữu cơ từ sinh vật tự dưỡng hoặc sinh vật dị dưỡng khác để
tiến hành trao đổi chất và năng lượng.
- Dị dưỡng bao gồm quang dị dưỡng (VK không chứa lưu huỳnh màu lục, màu tía) và hóa dị
dưỡng (nấm men, nấm mốc, ĐV nguyên sinh, …).

Kiến thức cốt lõi

• - Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò quan trọng đảm bảo cho sinh vật tồn tại
vàphát triển (cung cấp nguyên liệu để xây dựng cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt
độngsống và bài tiết các chất thải ra môi trường).
• - Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật gồm: thu nhậncác
chất từ môi trường và vận chuyển các chất trong cơ thể, biến đổi các chất và chuyển hoánăng
lượng, thải các chất ra môi trường, được điều hoà thông qua hormone hoặc hệ thần kinh.
• - Quá trình chuyển hoá năng lượng trong sinh giới gồm ba giai đoạn: tổng hợp, phân giải và huy
động năng lượng.

Kiến thức cốt lõi

• Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cấp độ tế bào và cơ thể có mối quan hệ tác động qual
ại, hỗ trợ lẫn nhau, đảm bảo cho cơthể sinh vật tồn tại, phát triển và thống nhất với môi trường.
• Trao đồi chất và chuyển hoá năng lượng được thựchiện theo các phương thức: tự dưỡng (quang
tự dưỡng và hoá tự dưỡng); dị dưỡng (quang dị dưỡng và hoá dị dưỡng).
• Sinh vật tự dưỡng có vai trò cung cấp thức ăn; O2 cho các sinh vật dị dưỡng; hấp thụ CO2,
giảiphóng O2 góp phần điều hoà khí hậu, bảo vệ môi trường.

Bài tập củng cố
1. Hãy cho biết dấu hiệu của chuyển
hóa vật chất và trao đổi năng lượng
trong hình bên
A. Tiếp nhận các chất từ môi trường
B. Biến đổi các chất
C. Phân giải các chất trong tế bào
D. Thải các chất ra môi trường

Bài tập củng cố
2. Hãy cho biết dấu hiệu của chuyển
hóa vật chất và trao đổi năng lượng
trong hình bên
A. Tiếp nhận các chất từ môi trường
B. Biến đổi các chất
C. Phân giải các chất trong tế bào
D. Thải các chất ra môi trường

Bài tập củng cố
3. Nhận định đúng về sự trao dổi chất và chuyển hóa
năng lượng ở sinh vật.
A. Đồng hóa là quá trình phân giải các chất phức tạp thành những chất đơn
giản.
B. Tiêu hóa thức ăn là một quá trình đồng hóa
C. Quang hợp là một quá trình dị hóa
D. Quá trình phân giải năng lượng sẽ sinh ra nhiệt

Bài tập củng cố
4. Các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh
giới bao gồm:

A. Đồng hóa, dị hóa, sinh trưởng, phát triển
B. Tổng hợp, phân giải, tích lũy năng lượng
C. Đồng hóa, dị hóa, thải nhiệt
D. Tổng hợp, phân giải, sinh trưởng, phát triển

Bài tập củng cố
5. Chọn câu đúng về các loài sinh vật tự dưỡng

A. Tảo đơn bào, cây chanh, vi khuẩn nitrat hóa
B. Vi khuẩn lam, nấm, giun
C. Trùng roi xanh, cỏ, ốc
sên
D. Tảo đơn bào, nấm men, vi khuẩn ký
sinh

Bài tập củng cố
6. Những chất nào được cơ thể thực vật, động vật lấy từ môi trường sử dụng
cho đồng hóa và dị hóa. Những chất thải của quá trình chuyển hóa được
thải ra ngoài là gì?
Động vật lấy thức ăn từ các sản phẩm hữu cơ (thực vật, động vật khác),
nước, oxi, ánh sáng. Chất thải của động vật là phan, nước tiểu.
Thực vật lấy nước, khoáng chất trong đất, ánh sáng, oxi, CO2 . Thực vật thải
hơi nước qua lá cây.

Bài tập củng cố
7. Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bị rối loạn sẽ ảnh hưởng
đến cơ thể như thế nào? Làm sao để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và
môi trường diên ra thuận lợi?
Quá trình TĐC với môi trường có thể bị đình trệ hoặc không thể tiếp tục làm
rối loạn các hoạt động sống của cơ thể sinh vật, thậm chí tử vong.
Giải pháp:
• Đảm bảo nguồn cung cấp các chất cần thiết cho cơ thể (bón phân và
tưới nước đầy đủ cho cây, động vật và con người cần ăn uống đầy đủ).
• Đảm bảo điều kiện môi trường thuận lợi như nguồn nước, thổ nhưỡng,
nhiệt độ phù hợp cho quá trình trao đổi chất diễn ra thuận lợi; tập thể
dục tăng cường quá trình chuyển hóa các chất.

Dặn dò:
- Xem lại bài đã học
- Làm bài tập về nhà
- Chuẩn bị bài tiếp theo
468x90
 
Gửi ý kiến