Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 5. Hô hấp ở thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hường (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:17' 21-10-2024
Dung lượng: 918.8 KB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hường (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:17' 21-10-2024
Dung lượng: 918.8 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
BÀI 12
HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
(3 tiết)
I. Khái quá về hô hấp
1. Khái niệm
- Hô hấp ở thực vật là quá trình oxi hoá chất hữu cơ thành H2O và
CO2 , đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho
các hoạt động sống của cơ thể.
- Nơi xảy ra: Tế bào chất, Ty thể.
- Phương trình tổng quát :
C6H12O6 +6O2 → 6 CO2 + 6 H2O + Q (ATP + nhiệt năng)
2. Quá trình hô hấp ở thực vật
Các giai đoạn
Nơi xảy ra
Nguyên liệu
Sản phẩm
Diễn biến
NL tạo ra
O2 tham gia
Pt tổng quát
QUÁ TRÌNH HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Giai đoạn Đường phân Oxi hoá Pyruvic acid Chuỗi truyền e
hô hấp
Chu trình Crepx
Nơi xảy ra Tế bào chất Chất nền ty thể
Màng trong ty thể
Nguyên
C6H12O6 ,
Pyruvic acid,
10NADH,
liệu
3O2
2FADH2,
2 ATP
3O2
Sản phẩm 2 pyruvic
6 CO2 ,
6H2O,
axid
8 NADH,
ATP
4 ATP,
2 FADH2 ,
2 NADH
2ATP
NL tạo ra 2 ATP
2 ATP
26-28 ATP
O2 tham
gia
Không
Có
Có
Diễn biến và phương trình:
Đường phân: Phân tử Glucozơ được hoạt hoá bởi 2 ATP, phân giải
thành 2 pyruvic axid; giải phóng 4 ATP, 2 NADH
- Pt: C6H12O6 + 2ATP 2 a.Pi + 2 NADH + 4 ATP
Oxi hoá Pyruvic acid, Chu trình Kreps:
- 2 phân tử Pyruvic acid đi vào chất nền ty thể, bị phân giải thành 2
Acetyl-CoA, 2 NADH, 2 CO2
- Pt: a.Pi 2 CO2 + 2 Ace tyl-CoA + 2 NADH
- 2 Acetyl-CoA đi vào chu trình Kreps, bị phân giải thành 4 CO2 , 6
NADH, 2 FADH2 , 2ATP
- Pt: Acetyl-CoA + 3O2 4CO2 + 6NADH, 2 FADH2 , 2ATP
Chuỗi truyền e hô hấp: electron từ 10NADH, 2FADH2 được vận
chuyển tới O2 qua 1 chuỗi phản ứng oxi hoá khử kế tiếp (gồm các chất
cho và nhận H), tạo ra ATP, H2O
- Pt: 10NADH + 2 FADH2+ 3O2 6H2O + 28 ATP
(1 NADH 2,5 ATP, 1 FADH2 1,5 ATP)
Tổng hợp: C H O + 6 O + 2ATP 6 CO + 6 H O + 34 ATP
Chuỗi truyền electron hô hấp:
H+ NAD FAD CoQ Xit b Xit c ----Xit a Xit a3 O2
(ADP ATP)
(ADP ATP)
(ADP ATP)
Số ATP thu được sau khi oxy hóa hoàn toàn 1 phân tử glucose là 32
ATP (1 ATP tạo 7Kcal. Tổng NL tạo ra = 224 Kcal).
Tuy nhiên theo pttq: C6H12O6 + 6 O2 6 CO2 + 6H2O, thì NL thu được
là 674 Kcal.
Do vậy, hiệu suất hô hấp = 224/674 = 33% ( 67% thải qua nhiệt năng)
3. Vai trò của hô hấp ở thực vật
Vai trò chuyển hoá năng lượng:
- Cung cấp năng lượng dưới dạng ATP cho các hoạt động
sống của cây.
- Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cây.
Vai trò trao đổi chất:
- Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp
các chất hữu cơ khác trong cơ thể. Pyruvic acid tổng hợp
amino acid, Acetyl-CoA tổng hợp acid béo.
II. Các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật
1. Nước
- Nước là dung môi của các phản ứng hoá học trong tế bào,
tạo nên áp suất thẩm thấu của tế bào, ảnh hưởng đến hoạt
động của các Enzyme.
- Nước cần thiết cho quá trình thuỷ phân tinh bột thành
glucose:
(C6H10O5)n + nH2O n C6H12O6
- Nước tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp
2. Nồng độ O2
- O2 là nguyên liệu quá trình hô hấp. Thiếu oxi, hô hấp bị
ảnh hưởng, quá trình hô hấp chuyển sang hô hấp kị khí, lên
men, tạo lactic acid hoặc ethanol, gây chất tế bào.
- O2 < 10% thì hô hấp bị ảnh hưởng, O2 < 5% thì cây chuyển
sang hô hấp kị khí.
- Nồng độ O2 tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp
3. Nồng độ CO2
- CO2 là sản phẩm của hô hấp. Nếu nồng độ tăng cao gây
ức chế hô hấp, hạn chế sự nảy mầm của hạt.
- Ảnh hưởng tới hoạt động của VSV đất hạn chế sinh
trưởng của cây.
- Nồng độ CO2 tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp
4. Nhiệt độ
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ các phản ứng hoá học
trong tế bào ảnh hưởng đến hô hấp. Nhiệt độ tăng làm
tăng tốc độ hô hấp đến 1 giới hạn rồi giảm dần.
- Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp là 30-40¬oC. Nhiệt độ quá cao
làm biến tính Enzyme hô hấp, nhiệt độ quá thấp làm giảm
hoạt tính Enzyme.
III. Mối quan hệ hô hấp và quang hợp
- HH và QH là 2 mặt của 1 quá trình trao đổi chất- chuyển hoá
năng lượng, phụ thuộc lẫn nhau.
- HH cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho quang hợp
ngược lại QH cung cấp nguyên liệu cho HH…
- Thông qua Quang hợp và hô hấp, năng lượng ánh sáng
được chuyển hoá và tích luỹ trong ATP.
SƠ ĐỒ QUAN HỆ GIỮA HÔ HẤP VÀ QUANG HỢP
HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
(3 tiết)
I. Khái quá về hô hấp
1. Khái niệm
- Hô hấp ở thực vật là quá trình oxi hoá chất hữu cơ thành H2O và
CO2 , đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho
các hoạt động sống của cơ thể.
- Nơi xảy ra: Tế bào chất, Ty thể.
- Phương trình tổng quát :
C6H12O6 +6O2 → 6 CO2 + 6 H2O + Q (ATP + nhiệt năng)
2. Quá trình hô hấp ở thực vật
Các giai đoạn
Nơi xảy ra
Nguyên liệu
Sản phẩm
Diễn biến
NL tạo ra
O2 tham gia
Pt tổng quát
QUÁ TRÌNH HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Giai đoạn Đường phân Oxi hoá Pyruvic acid Chuỗi truyền e
hô hấp
Chu trình Crepx
Nơi xảy ra Tế bào chất Chất nền ty thể
Màng trong ty thể
Nguyên
C6H12O6 ,
Pyruvic acid,
10NADH,
liệu
3O2
2FADH2,
2 ATP
3O2
Sản phẩm 2 pyruvic
6 CO2 ,
6H2O,
axid
8 NADH,
ATP
4 ATP,
2 FADH2 ,
2 NADH
2ATP
NL tạo ra 2 ATP
2 ATP
26-28 ATP
O2 tham
gia
Không
Có
Có
Diễn biến và phương trình:
Đường phân: Phân tử Glucozơ được hoạt hoá bởi 2 ATP, phân giải
thành 2 pyruvic axid; giải phóng 4 ATP, 2 NADH
- Pt: C6H12O6 + 2ATP 2 a.Pi + 2 NADH + 4 ATP
Oxi hoá Pyruvic acid, Chu trình Kreps:
- 2 phân tử Pyruvic acid đi vào chất nền ty thể, bị phân giải thành 2
Acetyl-CoA, 2 NADH, 2 CO2
- Pt: a.Pi 2 CO2 + 2 Ace tyl-CoA + 2 NADH
- 2 Acetyl-CoA đi vào chu trình Kreps, bị phân giải thành 4 CO2 , 6
NADH, 2 FADH2 , 2ATP
- Pt: Acetyl-CoA + 3O2 4CO2 + 6NADH, 2 FADH2 , 2ATP
Chuỗi truyền e hô hấp: electron từ 10NADH, 2FADH2 được vận
chuyển tới O2 qua 1 chuỗi phản ứng oxi hoá khử kế tiếp (gồm các chất
cho và nhận H), tạo ra ATP, H2O
- Pt: 10NADH + 2 FADH2+ 3O2 6H2O + 28 ATP
(1 NADH 2,5 ATP, 1 FADH2 1,5 ATP)
Tổng hợp: C H O + 6 O + 2ATP 6 CO + 6 H O + 34 ATP
Chuỗi truyền electron hô hấp:
H+ NAD FAD CoQ Xit b Xit c ----Xit a Xit a3 O2
(ADP ATP)
(ADP ATP)
(ADP ATP)
Số ATP thu được sau khi oxy hóa hoàn toàn 1 phân tử glucose là 32
ATP (1 ATP tạo 7Kcal. Tổng NL tạo ra = 224 Kcal).
Tuy nhiên theo pttq: C6H12O6 + 6 O2 6 CO2 + 6H2O, thì NL thu được
là 674 Kcal.
Do vậy, hiệu suất hô hấp = 224/674 = 33% ( 67% thải qua nhiệt năng)
3. Vai trò của hô hấp ở thực vật
Vai trò chuyển hoá năng lượng:
- Cung cấp năng lượng dưới dạng ATP cho các hoạt động
sống của cây.
- Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cây.
Vai trò trao đổi chất:
- Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp
các chất hữu cơ khác trong cơ thể. Pyruvic acid tổng hợp
amino acid, Acetyl-CoA tổng hợp acid béo.
II. Các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật
1. Nước
- Nước là dung môi của các phản ứng hoá học trong tế bào,
tạo nên áp suất thẩm thấu của tế bào, ảnh hưởng đến hoạt
động của các Enzyme.
- Nước cần thiết cho quá trình thuỷ phân tinh bột thành
glucose:
(C6H10O5)n + nH2O n C6H12O6
- Nước tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp
2. Nồng độ O2
- O2 là nguyên liệu quá trình hô hấp. Thiếu oxi, hô hấp bị
ảnh hưởng, quá trình hô hấp chuyển sang hô hấp kị khí, lên
men, tạo lactic acid hoặc ethanol, gây chất tế bào.
- O2 < 10% thì hô hấp bị ảnh hưởng, O2 < 5% thì cây chuyển
sang hô hấp kị khí.
- Nồng độ O2 tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp
3. Nồng độ CO2
- CO2 là sản phẩm của hô hấp. Nếu nồng độ tăng cao gây
ức chế hô hấp, hạn chế sự nảy mầm của hạt.
- Ảnh hưởng tới hoạt động của VSV đất hạn chế sinh
trưởng của cây.
- Nồng độ CO2 tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp
4. Nhiệt độ
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ các phản ứng hoá học
trong tế bào ảnh hưởng đến hô hấp. Nhiệt độ tăng làm
tăng tốc độ hô hấp đến 1 giới hạn rồi giảm dần.
- Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp là 30-40¬oC. Nhiệt độ quá cao
làm biến tính Enzyme hô hấp, nhiệt độ quá thấp làm giảm
hoạt tính Enzyme.
III. Mối quan hệ hô hấp và quang hợp
- HH và QH là 2 mặt của 1 quá trình trao đổi chất- chuyển hoá
năng lượng, phụ thuộc lẫn nhau.
- HH cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho quang hợp
ngược lại QH cung cấp nguyên liệu cho HH…
- Thông qua Quang hợp và hô hấp, năng lượng ánh sáng
được chuyển hoá và tích luỹ trong ATP.
SƠ ĐỒ QUAN HỆ GIỮA HÔ HẤP VÀ QUANG HỢP
 








Các ý kiến mới nhất