Ôn tập giữa kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Thật
Ngày gửi: 12h:37' 22-10-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 560
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Thật
Ngày gửi: 12h:37' 22-10-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 560
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS TÂN MỸ
Tuesday, October 22, 2024
Giáo viên: Dương Văn Thật
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ 1. MÔN CÔNG NGHỆ 9.
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Câu 1. Hãy nêu tên nghề mà em yêu thích?
a. Trình bày ý nghĩa của việc chọn nghề đó.
b. Nêu những đặc điểm của nghề trên.
c. Em phải làm gì để đáp ứng được yêu cầu của việc
chọn nghề đó.
a. Ý nghĩa:
+ Đối với cá nhân
+ Đối với gia đình
+ Đối với xã hội
Tuesday, October 22, 2024
b. Đặc điểm:
+ Sản phẩm lao động
+ Đối tượng lao động
+ Môi trường lao động
c. Yêu cầu:
+ Năng lực
+ Phẩm chất
Giáo án Vật lý 9. Giáo viên: Dương Văn Thật
GIÁO DỤC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
Câu 2. Nêu cơ cấu hệ thống giáo dục Việt Nam.
- Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên
thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thuờng xuyên.
Nhà trẻ (từ 3 tháng đến 3 tuổi).
Mẫu giáo (từ 3 đến 5 tuổi).
Tiểu học (5 năm).
- Giáo dục phổ thông: Trung học cơ sở (4 năm).
Trung học phổ thông (3 năm).
Sơ cấp (Tùy theo nghề).
- Giáo dục nghề nghiệp:
Trung cấp (2 năm).
Đại học (4-5 năm). Cao đẳng (2-3 năm).
Thạc sĩ (1-2 năm).
Giáo dục đại học:
Tiến sĩ (3-4 năm).
- Giáo dục mầm non:
-
Câu 3. Hãy nêu thời điểm phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kỹ
thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục
Thời điểm phân luồng
Sự phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông được thực hiện tại thời điểm
học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và tốt nghiệp trung học phổ thông.
Cơ hội lựa chọn nghề nghiệp
Học sinh có nhiều cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kỹ thuật, công nghệ trong hệ
thống giáo dục. Tốt nghiệp THCS, học sinh có thể lựa chọn các nghề đào tạo trình
độ sơ cấp, trung cấp; tốt nghệp trung học phổ thông, học sinh có thể lựa chọn các
ngành đào tạo trình độ đại học hoặc cao đẳng để tiếp tục học tập; hoặc học ở các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, chương trình đào
tạo nghề nghiệp khác.
Câu 4. Nêu những hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh
vực kỹ thuật, công nghệ sau THCS
Tốt nghiệp THCS, học sinh có thể tiếp tục học trung học phổ thông, học
nghề trình độ sơ cấp hoặc trung cấp thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
Học sinh cũng có thể tham gia thị trường lao động ở nhóm nghề nghiệp
giản đơn, phù hợp lứa tuổi và đúng pháp luật.
Tuesday, October 22, 2024
Giáo viên: Dương Văn Thật
Câu 5. Nêu khái niệm thị trường lao động.
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG Là thị trường trao đổi hàng hóa “sức
lao động” giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua
các hoạt động tuyển chọn, thỏa thuận về tiền lương và các điều kiện
làm việc khác.
Câu 6. Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động.
Sự phát triển
Sự chuyển
của khoa học
dịch cơ cấu
và công nghệ.
kinh tế.
Tuesday, October 22, 2024
Nhu cầu
Nguồn cung
lao động.
lao động.
Giáo viên: Dương Văn Thật
Câu 7. Nêu vai trò của thị trường lao động trong việc định
hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
- Cung cấp thông tin về thị trường lao động thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Giúp người học định hướng lựa chọn ngành nghề, cấp học và trình độ đào
tạo phù hợp với năng lực, sở trường, điều kiện của cá nhân.
- Giúp các cơ sở đào tạo định hướng và phát triển chương trình đào tạo
cho các ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp.
- Giúp người lao động có việc làm phù hợp với chuyên môn đã đào tạo.
- Giúp người sử dụng lao động tuyển dụng được người lao động phù hợp
và có chất lượng.
Tuesday, October 22, 2024
Giáo viên: Dương Văn Thật
CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT
Câu 1. Có mấy thời điểm phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 2. Phân luồng trong giáo dục dựa trên cơ sở
A. phân loại học sinh.
B. trình độ dân trí.
C. hướng
hướng nghiệp.
nghiệp.
C.
D. điều kiện xã hội.
Câu 3. Ngành, nghề không thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là
C. thợ cắt tóc.
A. thợ xây nhà.
B. thợ hàn.
D. điện dân dụng.
Câu 4. Sau trung học cơ sở, học sinh có thể tham gia thị trường lao động nếu công
việc đó
A. có thu nhập cao.
B. phù hợp lứa tuổi, đúng pháp luật.
C. có ích cho xã hội.
D. đáp ứng được nhu cầu sống.
Câu 5. Trình độ không đào tạo ngành, nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là
A. trung cấp.
B. trung học cơ sở.
C. cao đẳng.
D. đại học.
Tuesday, October 22, 2024
Giáo viên: Dương Văn Thật
Câu 6. Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và ___________
A. giáo
giáo dục
dục thường
thường xuyên.
xuyên.
A.
B. giáo dục đại học.
C. phổ cập giáo dục.
D. giáo dục phổ thông.
Câu 7. Giáo dục phổ thông không bao gồm
A. giáo dục tiểu học.
B. giáo dục trung học cơ sở.
C. giáo dục trung học phổ thông.
D. giáo dục mầm non.
Câu 8. Nêu các cấp học và trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân:
+ Giáo dục mầm non: giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo.
+ Giáo dục phổ thông: giáo dục tiểu học (lớp 1-5); giáo dục trung học cơ sở (lớp 6-9);
giáo dục trung học phổ thông (lớp 10-12).
+ Giáo dục đại học: đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.
+ Giáo dục nghề nghiệp: đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương
trình đào tạo nghề nghiệp.
+ Giáo dục thường xuyên: trung học cơ sở, trung học phổ thông, bồi dưỡng nâng cao
trình độ.
Tuesday, October 22, 2024
Giáo viên: Dương Văn Thật
Câu 9. Thị trường lao động là
A. nguồn cung cấp sức lao động cho người sử dụng lao động.
B. thị trường trao đổi hàng hóa “sức lao động” giữa người lao động và người sử dụng lao
động thông qua các hoạt động tuyển chọn, thỏa thuận về tiền lương và các điều kiện làm
việc khác.
C. doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức,... cần thuê mướn, sử dụng người lao động.
D. một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Câu 10. Đâu không phải các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động?
A. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
B. Nhu cầu lao động và nguồn cung lao động.
C. Trách nhiệm và nghĩa vụ của người sử dụng lao động.
D. Sự phát triển của khoa học và công nghệ.
Câu 11. Gia tăng vốn đầu tư sản xuất của người sử dụng lao động làm thay đổi
A. quy mô và công nghệ sản xuất.
B. chất lượng sản phẩm.
C. giảm số lượng lao động.
D. số lượng sản phẩm tăng.
Câu 12. Nội dung nào dưới đây không phải là vấn đề cơ bản của thị trường lao
động Việt Nam hiện nay?
A. Xu hướng tuyển dụng người lao động đã qua đào tạo, có kinh nghiệm luôn chiếm
tỉ lệ rất cao.
B. Xu hướng nguồn cung lao động lớn hơn nhu cầu tuyển dụng, dẫn đến số người
và tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động vẫn ở mức cao.
C. Chất lượng lao động thấp, lao động phân bố không đồng đều ở các lĩnh vực và
trình độ đào tạo.
D. Số người có việc làm và thu nhập bình quân tháng của người lao động tiếp tục
giảm mạnh.
Câu 13. Nguồn thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ được trích dẫn tại đâu?
A. Tạp chí Cộng sản.
B. Website Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
C. Bản tin kinh tế Việt Nam.
D. Cổng thông tin điện tử quốc gia.
Câu 14. Theo báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, lĩnh vực nào
có nhu cầu tuyển dụng cao nhất trong ngành công nghệ tại Việt Nam?
A. Lập trình viên.
B. Thiết kế đồ họa.
C. Quản lý dự án.
D. Hỗ trợ kĩ thuật.
Câu 15. Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông có thể tiếp tục học
tập ở những cơ sở giáo dục nào? Học sinh có thể có những cơ hội nghề nghiệp nào
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
+ Thời điểm học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở: học sinh có thể học tại trường trung học
phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào
tạo trình độ sơ cấp, trung cấp.
+ Thời điểm học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông: học sinh có thể học tại cơ sở giáo
dục đại học hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng.
+ Một số cơ hội nghề nghiệp: trở thành lao động thủ công hoặc lao động có kĩ năng
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ như thợ xây nhà, thợ hàn, thợ sửa chữa điện dân dụng,
…
Tuesday, October 22, 2024
Giáo viên: Dương Văn Thật
Bài học đến đây là hết.
Chúc các em vui khỏe, học tốt!
Tuesday, October 22, 2024
Giáo án Vật lý 9. Giáo viên: Dương Văn Thật
Tuesday, October 22, 2024
Giáo viên: Dương Văn Thật
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ 1. MÔN CÔNG NGHỆ 9.
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Câu 1. Hãy nêu tên nghề mà em yêu thích?
a. Trình bày ý nghĩa của việc chọn nghề đó.
b. Nêu những đặc điểm của nghề trên.
c. Em phải làm gì để đáp ứng được yêu cầu của việc
chọn nghề đó.
a. Ý nghĩa:
+ Đối với cá nhân
+ Đối với gia đình
+ Đối với xã hội
Tuesday, October 22, 2024
b. Đặc điểm:
+ Sản phẩm lao động
+ Đối tượng lao động
+ Môi trường lao động
c. Yêu cầu:
+ Năng lực
+ Phẩm chất
Giáo án Vật lý 9. Giáo viên: Dương Văn Thật
GIÁO DỤC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
Câu 2. Nêu cơ cấu hệ thống giáo dục Việt Nam.
- Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên
thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thuờng xuyên.
Nhà trẻ (từ 3 tháng đến 3 tuổi).
Mẫu giáo (từ 3 đến 5 tuổi).
Tiểu học (5 năm).
- Giáo dục phổ thông: Trung học cơ sở (4 năm).
Trung học phổ thông (3 năm).
Sơ cấp (Tùy theo nghề).
- Giáo dục nghề nghiệp:
Trung cấp (2 năm).
Đại học (4-5 năm). Cao đẳng (2-3 năm).
Thạc sĩ (1-2 năm).
Giáo dục đại học:
Tiến sĩ (3-4 năm).
- Giáo dục mầm non:
-
Câu 3. Hãy nêu thời điểm phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kỹ
thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục
Thời điểm phân luồng
Sự phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông được thực hiện tại thời điểm
học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và tốt nghiệp trung học phổ thông.
Cơ hội lựa chọn nghề nghiệp
Học sinh có nhiều cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kỹ thuật, công nghệ trong hệ
thống giáo dục. Tốt nghiệp THCS, học sinh có thể lựa chọn các nghề đào tạo trình
độ sơ cấp, trung cấp; tốt nghệp trung học phổ thông, học sinh có thể lựa chọn các
ngành đào tạo trình độ đại học hoặc cao đẳng để tiếp tục học tập; hoặc học ở các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, chương trình đào
tạo nghề nghiệp khác.
Câu 4. Nêu những hướng đi liên quan đến nghề nghiệp trong lĩnh
vực kỹ thuật, công nghệ sau THCS
Tốt nghiệp THCS, học sinh có thể tiếp tục học trung học phổ thông, học
nghề trình độ sơ cấp hoặc trung cấp thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
Học sinh cũng có thể tham gia thị trường lao động ở nhóm nghề nghiệp
giản đơn, phù hợp lứa tuổi và đúng pháp luật.
Tuesday, October 22, 2024
Giáo viên: Dương Văn Thật
Câu 5. Nêu khái niệm thị trường lao động.
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG Là thị trường trao đổi hàng hóa “sức
lao động” giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua
các hoạt động tuyển chọn, thỏa thuận về tiền lương và các điều kiện
làm việc khác.
Câu 6. Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động.
Sự phát triển
Sự chuyển
của khoa học
dịch cơ cấu
và công nghệ.
kinh tế.
Tuesday, October 22, 2024
Nhu cầu
Nguồn cung
lao động.
lao động.
Giáo viên: Dương Văn Thật
Câu 7. Nêu vai trò của thị trường lao động trong việc định
hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
- Cung cấp thông tin về thị trường lao động thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Giúp người học định hướng lựa chọn ngành nghề, cấp học và trình độ đào
tạo phù hợp với năng lực, sở trường, điều kiện của cá nhân.
- Giúp các cơ sở đào tạo định hướng và phát triển chương trình đào tạo
cho các ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp.
- Giúp người lao động có việc làm phù hợp với chuyên môn đã đào tạo.
- Giúp người sử dụng lao động tuyển dụng được người lao động phù hợp
và có chất lượng.
Tuesday, October 22, 2024
Giáo viên: Dương Văn Thật
CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT
Câu 1. Có mấy thời điểm phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 2. Phân luồng trong giáo dục dựa trên cơ sở
A. phân loại học sinh.
B. trình độ dân trí.
C. hướng
hướng nghiệp.
nghiệp.
C.
D. điều kiện xã hội.
Câu 3. Ngành, nghề không thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là
C. thợ cắt tóc.
A. thợ xây nhà.
B. thợ hàn.
D. điện dân dụng.
Câu 4. Sau trung học cơ sở, học sinh có thể tham gia thị trường lao động nếu công
việc đó
A. có thu nhập cao.
B. phù hợp lứa tuổi, đúng pháp luật.
C. có ích cho xã hội.
D. đáp ứng được nhu cầu sống.
Câu 5. Trình độ không đào tạo ngành, nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là
A. trung cấp.
B. trung học cơ sở.
C. cao đẳng.
D. đại học.
Tuesday, October 22, 2024
Giáo viên: Dương Văn Thật
Câu 6. Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và ___________
A. giáo
giáo dục
dục thường
thường xuyên.
xuyên.
A.
B. giáo dục đại học.
C. phổ cập giáo dục.
D. giáo dục phổ thông.
Câu 7. Giáo dục phổ thông không bao gồm
A. giáo dục tiểu học.
B. giáo dục trung học cơ sở.
C. giáo dục trung học phổ thông.
D. giáo dục mầm non.
Câu 8. Nêu các cấp học và trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân:
+ Giáo dục mầm non: giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo.
+ Giáo dục phổ thông: giáo dục tiểu học (lớp 1-5); giáo dục trung học cơ sở (lớp 6-9);
giáo dục trung học phổ thông (lớp 10-12).
+ Giáo dục đại học: đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.
+ Giáo dục nghề nghiệp: đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương
trình đào tạo nghề nghiệp.
+ Giáo dục thường xuyên: trung học cơ sở, trung học phổ thông, bồi dưỡng nâng cao
trình độ.
Tuesday, October 22, 2024
Giáo viên: Dương Văn Thật
Câu 9. Thị trường lao động là
A. nguồn cung cấp sức lao động cho người sử dụng lao động.
B. thị trường trao đổi hàng hóa “sức lao động” giữa người lao động và người sử dụng lao
động thông qua các hoạt động tuyển chọn, thỏa thuận về tiền lương và các điều kiện làm
việc khác.
C. doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức,... cần thuê mướn, sử dụng người lao động.
D. một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Câu 10. Đâu không phải các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động?
A. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
B. Nhu cầu lao động và nguồn cung lao động.
C. Trách nhiệm và nghĩa vụ của người sử dụng lao động.
D. Sự phát triển của khoa học và công nghệ.
Câu 11. Gia tăng vốn đầu tư sản xuất của người sử dụng lao động làm thay đổi
A. quy mô và công nghệ sản xuất.
B. chất lượng sản phẩm.
C. giảm số lượng lao động.
D. số lượng sản phẩm tăng.
Câu 12. Nội dung nào dưới đây không phải là vấn đề cơ bản của thị trường lao
động Việt Nam hiện nay?
A. Xu hướng tuyển dụng người lao động đã qua đào tạo, có kinh nghiệm luôn chiếm
tỉ lệ rất cao.
B. Xu hướng nguồn cung lao động lớn hơn nhu cầu tuyển dụng, dẫn đến số người
và tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động vẫn ở mức cao.
C. Chất lượng lao động thấp, lao động phân bố không đồng đều ở các lĩnh vực và
trình độ đào tạo.
D. Số người có việc làm và thu nhập bình quân tháng của người lao động tiếp tục
giảm mạnh.
Câu 13. Nguồn thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ được trích dẫn tại đâu?
A. Tạp chí Cộng sản.
B. Website Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
C. Bản tin kinh tế Việt Nam.
D. Cổng thông tin điện tử quốc gia.
Câu 14. Theo báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, lĩnh vực nào
có nhu cầu tuyển dụng cao nhất trong ngành công nghệ tại Việt Nam?
A. Lập trình viên.
B. Thiết kế đồ họa.
C. Quản lý dự án.
D. Hỗ trợ kĩ thuật.
Câu 15. Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông có thể tiếp tục học
tập ở những cơ sở giáo dục nào? Học sinh có thể có những cơ hội nghề nghiệp nào
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
+ Thời điểm học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở: học sinh có thể học tại trường trung học
phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào
tạo trình độ sơ cấp, trung cấp.
+ Thời điểm học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông: học sinh có thể học tại cơ sở giáo
dục đại học hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng.
+ Một số cơ hội nghề nghiệp: trở thành lao động thủ công hoặc lao động có kĩ năng
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ như thợ xây nhà, thợ hàn, thợ sửa chữa điện dân dụng,
…
Tuesday, October 22, 2024
Giáo viên: Dương Văn Thật
Bài học đến đây là hết.
Chúc các em vui khỏe, học tốt!
Tuesday, October 22, 2024
Giáo án Vật lý 9. Giáo viên: Dương Văn Thật
 








Các ý kiến mới nhất