em làm đươc những gì?

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tìm kiếm
Người gửi: Nguyễn Thành Vườn
Ngày gửi: 07h:01' 25-10-2024
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn: tìm kiếm
Người gửi: Nguyễn Thành Vườn
Ngày gửi: 07h:01' 25-10-2024
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
“Đố bạn, đố bạn”
KHỞI ĐỘNG
Tính giá trị biểu thức 8 + 9 + 2 + 1
Kết quả bằng 20
BÀI 15:
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tính bằng cách thuận tiện.
a) 36 + 12 + 14 + 38
b) 2 x 3 x 5 000
c) 9 x 13 + 9 x 7
Trả lời:
a) 36 + 12 + 14 + 38 = (36 + 14) + (12 + 38)
= 50 + 50
= 100
Bài tập 1: Tính bằng cách thuận tiện.
Trả lời:
b) 2 x 3 x 5 000 = (2 x 5 000) x 3
= 10 000 x 3
= 30 000
c) 9 x 3 + 9 x 7 = 9 x (13 + 7)
= 9 x 20
= 180
Bài tập 2: Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật (theo mẫu)
a
b
P = (a + b) 2
S=a b
12 cm
9 cm
(12 + 9) 2 = 42 (cm)
12 9 = 108 (cm2)
24 cm
7 cm
.?.
.?.
Bài tập 2:
Trả lời:
Nếu a = 24 cm, b = 7 cm thì
• P = (a + b) x 2 = (24 + 7) x 2 = 31 x 2 = 62 (cm)
• S = a x b = 24 x 7 = 168 (cm2)
a
b
P = (a + b) 2
S=a b
12 cm
9 cm
(12 + 9) 2 = 42 (cm)
12 9 = 108 (cm2)
24 cm
7 cm
62.?.
cm
168.?.cm2
Bài tập 3:
a) Trong hình dưới đây, số hình tròn màu xanh nhiều hơn
số hình tròn màu đỏ là bao nhiêu hình?
Bài tập 3:
Cách 1: 14 x 3 – 4 x 3 = 42 – 12 = 30
Cách 2: (14 – 4) x 3 = 10 x 3 = 30
So sánh giá trị hai biểu thức
(14 – 4) x 3
= 14 x 3 – 4 x 3
.?.
Bài tập 3:
b) Tính (theo mẫu)
Mẫu: 14 x 3 – 4 x 3 = (14 – 4) x 3
= 10 x 3
= 30
29 x 2 – 9 x 2
7 x 214 – 7 x 14
Bài tập 3:
b) Tính (theo mẫu)
29 x 2 – 9 x 2 = (29 – 9) x 2
7 x 214 – 7 x 14 = 7 x (214 – 14)
= 20 x 2
= 7 x 200
= 40
= 1 400
VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Bài tập 4: Mẹ mua 2 kg cam hết 52 000 đồng, ba mua 3 kg
cam cùng loại hết 87 000 đồng. Hỏi ba và mẹ ai mua giá rẻ
hơn, mỗi ki-lô-gam rẻ hơn bao nhiêu tiền
52 000 đồng
đồng
2 kg
87 000 đồng
3 kg
Bài tập 4:
Bài giải
Mẹ mua mỗi ki-lô-gam cam hết số tiền là:
52 000 : 2 = 26 000 (đồng)
Ba mua mỗi ki-lô-gam cam hết số tiền là:
87 000 : 3 = 29 000 (đồng)
Vậy mẹ mua rẻ hơn ba và mỗi ki-lô-gam rẻ hơn số tiền là
29 000 – 26 000 = 3 000 (đồng)
Đáp số: 3 000 đồng
Bài tập 5: Lớp em dự định mua các tấm lưới hình vuông để lắp ráp
các chuồng thỏ có dạng khối lập phương (xem hình)
a) Số?
Để lắp ráp 4 chuồng thỏ như hình bên dưới thì phải dùng .?.
Đồng để mua các tấm lưới.
Bài tập 5:
Trả lời:
a) Ta thấy mỗi chuồng thỏ được lắp bởi 6 tấm lưới
Số tiền để mua tấm lưới cho mỗi chuồng thỏ là:
4 000 x 6 = 24 000 (đồng)
Để lắp ráp 4 chuồng thỏ thì cần số tiền mua tấm lưới là:
24 000 x 4 = 96 000 (đồng)
Ta điền như sau:
Để lắp ráp 4 chuồng thỏ như hình bên dưới thì phải dùng 96 000
đồng để mua các tấm lưới
Bài tập 5: Lớp em dự định mua các tấm lưới hình vuông để lắp ráp
các chuồng thỏ có dạng khối lập phương (xem hình)
b) Quan sát hình ảnh 4 chuồng thỏ được lắp ráp theo cách sau.
- Tại sao với cách lắp ráp này số tấm lưới phải
dùng sẽ ít đi mặc dù các chuồng vẫn riêng biệt
- Số?
4 chuồng thỏ lắp ráp theo cách này sẽ tiết kiệm được tất cả là .?. đồng
Bài tập 5:
Trả lời:
b) Với cách lắp ráp như trên số tấm lưới phải dùng sẽ ít đi mặc dù các
chuồng vẫn riêng biệt vì hai chuồng thỏ cạnh nhau có thể ghép chung 1 tấm
lưới ngắn giữa 2 chuồng.
Theo cách lắp ghép trên ta tiết kiệm được 3 tấm lưới so với cách ở phần a.
4 chuồng thỏ lắp ráp theo cách này sẽ tiết kiệm được tất cả là:
4 000 x 3 = 12 000 đồng
4 chuồng thỏ lắp ráp theo cách này sẽ tiết kiệm được tất cả là 12 000 đồng
Vẫn dùng các tấm lưới ở bài tập 5, các em hãy
tìm cách lắp ráp 4 chuồng thỏ để chi phí tiết kiệm
hơn cách lắp ráp ở câu b. (Kích thước mỗi
chuồng không thay đổi, các chuồng riêng biệt.)
Để giảm chi phí thì số tấm lưới giảm
Số tấm lưới chung ở các chuồng tăng
1
4
Chuồng 1: 6 tấm
2
3
Chuồng 2: 5 tấm
Chuồng 3: 5 tấm
Chuồng 4: 4 tấm.
Trả lời:
Để tiết kiệm chi phí hơn, ta có thể lắp các
chuồng thỏ thành 2 hàng, mỗi hàng gồm 2
chuồng thỏ, các chuồng được ghép cạnh nhau
Thỏ là loài vật được nuôi nhiều ở nước ta.
Thỏ đáng yêu và mang lại nhiều lợi ích cho con
người.
Mỗi năm thỏ cái đẻ khoảng 7 lứa, mỗi lứa
khoảng 6 thỏ con. Thỏ trưởng thành thường
nặng khoảng 3 kg.
Quan sát bảng sau
Khối lượng mỗi con thỏ (kg)
a
Số con thỏ trong mỗi chuồng
b
Số chuồng thỏ
c
Khối lượng thỏ trong các chuồng
axbxc
Tính giá trị của biểu thức a x b x c với a = 3, b = 2, c = 5.
Quan sát bảng sau
Với a = 3, b = 2, c = 5.
Khối lượng mỗi con thỏ (kg)
3a
Số con thỏ trong mỗi chuồng
2b
Số chuồng thỏ
5c
Khối lượng thỏ trong các chuồng
3 xa2xxb5x=c60
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập kiến thức
Hoàn thành bài tập
Đọc và chuẩn bị trước
đã học.
trong SBT.
Bài 16: Dãy số liệu
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE,
HẸN GẶP LẠI!
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
“Đố bạn, đố bạn”
KHỞI ĐỘNG
Tính giá trị biểu thức 8 + 9 + 2 + 1
Kết quả bằng 20
BÀI 15:
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tính bằng cách thuận tiện.
a) 36 + 12 + 14 + 38
b) 2 x 3 x 5 000
c) 9 x 13 + 9 x 7
Trả lời:
a) 36 + 12 + 14 + 38 = (36 + 14) + (12 + 38)
= 50 + 50
= 100
Bài tập 1: Tính bằng cách thuận tiện.
Trả lời:
b) 2 x 3 x 5 000 = (2 x 5 000) x 3
= 10 000 x 3
= 30 000
c) 9 x 3 + 9 x 7 = 9 x (13 + 7)
= 9 x 20
= 180
Bài tập 2: Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật (theo mẫu)
a
b
P = (a + b) 2
S=a b
12 cm
9 cm
(12 + 9) 2 = 42 (cm)
12 9 = 108 (cm2)
24 cm
7 cm
.?.
.?.
Bài tập 2:
Trả lời:
Nếu a = 24 cm, b = 7 cm thì
• P = (a + b) x 2 = (24 + 7) x 2 = 31 x 2 = 62 (cm)
• S = a x b = 24 x 7 = 168 (cm2)
a
b
P = (a + b) 2
S=a b
12 cm
9 cm
(12 + 9) 2 = 42 (cm)
12 9 = 108 (cm2)
24 cm
7 cm
62.?.
cm
168.?.cm2
Bài tập 3:
a) Trong hình dưới đây, số hình tròn màu xanh nhiều hơn
số hình tròn màu đỏ là bao nhiêu hình?
Bài tập 3:
Cách 1: 14 x 3 – 4 x 3 = 42 – 12 = 30
Cách 2: (14 – 4) x 3 = 10 x 3 = 30
So sánh giá trị hai biểu thức
(14 – 4) x 3
= 14 x 3 – 4 x 3
.?.
Bài tập 3:
b) Tính (theo mẫu)
Mẫu: 14 x 3 – 4 x 3 = (14 – 4) x 3
= 10 x 3
= 30
29 x 2 – 9 x 2
7 x 214 – 7 x 14
Bài tập 3:
b) Tính (theo mẫu)
29 x 2 – 9 x 2 = (29 – 9) x 2
7 x 214 – 7 x 14 = 7 x (214 – 14)
= 20 x 2
= 7 x 200
= 40
= 1 400
VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Bài tập 4: Mẹ mua 2 kg cam hết 52 000 đồng, ba mua 3 kg
cam cùng loại hết 87 000 đồng. Hỏi ba và mẹ ai mua giá rẻ
hơn, mỗi ki-lô-gam rẻ hơn bao nhiêu tiền
52 000 đồng
đồng
2 kg
87 000 đồng
3 kg
Bài tập 4:
Bài giải
Mẹ mua mỗi ki-lô-gam cam hết số tiền là:
52 000 : 2 = 26 000 (đồng)
Ba mua mỗi ki-lô-gam cam hết số tiền là:
87 000 : 3 = 29 000 (đồng)
Vậy mẹ mua rẻ hơn ba và mỗi ki-lô-gam rẻ hơn số tiền là
29 000 – 26 000 = 3 000 (đồng)
Đáp số: 3 000 đồng
Bài tập 5: Lớp em dự định mua các tấm lưới hình vuông để lắp ráp
các chuồng thỏ có dạng khối lập phương (xem hình)
a) Số?
Để lắp ráp 4 chuồng thỏ như hình bên dưới thì phải dùng .?.
Đồng để mua các tấm lưới.
Bài tập 5:
Trả lời:
a) Ta thấy mỗi chuồng thỏ được lắp bởi 6 tấm lưới
Số tiền để mua tấm lưới cho mỗi chuồng thỏ là:
4 000 x 6 = 24 000 (đồng)
Để lắp ráp 4 chuồng thỏ thì cần số tiền mua tấm lưới là:
24 000 x 4 = 96 000 (đồng)
Ta điền như sau:
Để lắp ráp 4 chuồng thỏ như hình bên dưới thì phải dùng 96 000
đồng để mua các tấm lưới
Bài tập 5: Lớp em dự định mua các tấm lưới hình vuông để lắp ráp
các chuồng thỏ có dạng khối lập phương (xem hình)
b) Quan sát hình ảnh 4 chuồng thỏ được lắp ráp theo cách sau.
- Tại sao với cách lắp ráp này số tấm lưới phải
dùng sẽ ít đi mặc dù các chuồng vẫn riêng biệt
- Số?
4 chuồng thỏ lắp ráp theo cách này sẽ tiết kiệm được tất cả là .?. đồng
Bài tập 5:
Trả lời:
b) Với cách lắp ráp như trên số tấm lưới phải dùng sẽ ít đi mặc dù các
chuồng vẫn riêng biệt vì hai chuồng thỏ cạnh nhau có thể ghép chung 1 tấm
lưới ngắn giữa 2 chuồng.
Theo cách lắp ghép trên ta tiết kiệm được 3 tấm lưới so với cách ở phần a.
4 chuồng thỏ lắp ráp theo cách này sẽ tiết kiệm được tất cả là:
4 000 x 3 = 12 000 đồng
4 chuồng thỏ lắp ráp theo cách này sẽ tiết kiệm được tất cả là 12 000 đồng
Vẫn dùng các tấm lưới ở bài tập 5, các em hãy
tìm cách lắp ráp 4 chuồng thỏ để chi phí tiết kiệm
hơn cách lắp ráp ở câu b. (Kích thước mỗi
chuồng không thay đổi, các chuồng riêng biệt.)
Để giảm chi phí thì số tấm lưới giảm
Số tấm lưới chung ở các chuồng tăng
1
4
Chuồng 1: 6 tấm
2
3
Chuồng 2: 5 tấm
Chuồng 3: 5 tấm
Chuồng 4: 4 tấm.
Trả lời:
Để tiết kiệm chi phí hơn, ta có thể lắp các
chuồng thỏ thành 2 hàng, mỗi hàng gồm 2
chuồng thỏ, các chuồng được ghép cạnh nhau
Thỏ là loài vật được nuôi nhiều ở nước ta.
Thỏ đáng yêu và mang lại nhiều lợi ích cho con
người.
Mỗi năm thỏ cái đẻ khoảng 7 lứa, mỗi lứa
khoảng 6 thỏ con. Thỏ trưởng thành thường
nặng khoảng 3 kg.
Quan sát bảng sau
Khối lượng mỗi con thỏ (kg)
a
Số con thỏ trong mỗi chuồng
b
Số chuồng thỏ
c
Khối lượng thỏ trong các chuồng
axbxc
Tính giá trị của biểu thức a x b x c với a = 3, b = 2, c = 5.
Quan sát bảng sau
Với a = 3, b = 2, c = 5.
Khối lượng mỗi con thỏ (kg)
3a
Số con thỏ trong mỗi chuồng
2b
Số chuồng thỏ
5c
Khối lượng thỏ trong các chuồng
3 xa2xxb5x=c60
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập kiến thức
Hoàn thành bài tập
Đọc và chuẩn bị trước
đã học.
trong SBT.
Bài 16: Dãy số liệu
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE,
HẸN GẶP LẠI!
 







Các ý kiến mới nhất