Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3 - Hiền tài là nguyên khí của quốc gia

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ công khương
Ngày gửi: 07h:35' 26-10-2024
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 459
Nguồn:
Người gửi: đỗ công khương
Ngày gửi: 07h:35' 26-10-2024
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 459
Số lượt thích:
0 người
BÀI 3: NGHỆ THUẬT THUYẾT
PHỤC TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1
HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA
QUỐC GIA
2
TIẾT 23-24 HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA
3
TIẾT 23-24 HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA
4
KHỞI ĐỘNG
5
NHÂN TÀI ĐẤT VIỆT
ĐÂY LÀ AI?
Ông là người thuộc thế kỷ XVIII , từ nhỏ đã nổi
tiếng là người ham học, thông minh, có trí nhớ
tốt, được người đương thời coi là "thần đồng ”.
Ông là tác giả của “Vân đài loại ngữ” - "bách
khoa thư", trong đó tập hợp các tri thức về triết
học, khoa học, văn học...
Tên ông được đặt cho tên đường, tên trường
ngày nay.
LÊ QUÝ ĐÔN
NHÂN TÀI ĐẤT VIỆT
Ông được gọi là “Trạng Lường”
ĐÂY LÀ AI?
Ông nổi tiếng với giai thoại cân một con voi và
đo một tờ giấy.
Tài năng toán học của thể hiện qua quyển “Đại
thành Toán pháp”, “Khải minh Toán học” và đã
được đưa vào chương trình thi cử suốt 450 năm
trong lịch sử giáo dục Việt Nam.
Tên ông được đặt cho một trường cấp 3 dân lập
nổi tiếng tại Hà Nội.
LƯƠNG THẾ VINH
NHÂN TÀI ĐẤT VIỆT
ĐÂY LÀ AI?
Ông sinh năm 1912 mất 1982, sinh tại Thanh
Hóa và lớn lên ở Huế, làm việc ở lĩnh vực y
học.
Vào những năm 1960, ông đã nghiên cứu thành
công “Phương pháp mổ gan khô”. Phương
pháp này gắn liền với tên của ông.
Cách mạng tháng Tám thành công, ông là một
trong những trí thức đầu tiên xây dựng
Trường Đại học Y khoa của nước Việt Nam.
TÔN THẤT TÙNG
NHÂN TÀI ĐẤT VIỆT
ĐÂY LÀ AI?
Ông khai sinh của ông là Phạm
Quang Lễ, quê ông ở Vĩnh Long.
Ông là nhà khoa học lớn và một
kỹ sư quân sự, đồng thời là nhà
quản lý khoa học kỹ thuật cấp
cao.
Ông là cha đẻ của ngành công
nghiệp quốc phòng Việt Nam.
TRẦN ĐẠI NGHĨA
Trong Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Hà Nội,
từ thế kỉ X (triều Lí) đã có dựng những hàng
bia đá ghi họ tên, năm thi đỗ của các tiến sĩ
Đại Việt.. Bài “Hiền tài là nguyên khí của
quốc gia” trích từ một trong những văn bia đó.
10
Nhóm l
Thế nào là nghị luận
Nhóm 2
Luận đề? Luận điểm? lí lẽ
Nhóm 3
Nghị luận xã hội có mấy dạng
Thảo
luận
Nhóm 4
Cho biết tính mạch lạc trong văn bản nghị
luận
11
A.TRI THỨC NGỮ VĂN
I. VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
1. Khái niệm
Văn bản nghị luận là loại văn bản thể hiện chức
năng thuyết phục thông qua một hệ thống luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng được tổ chức chặt chẽ.
12
2. Các yếu tố chính của văn bản nghị
luận
a. Luận đề
Luận đề là vấn đề, tư tưởng, quan điểm,
quan niệm…được tập trung bàn luận
trong văn bản.
13
b. Luận điểm
- Luận điểm là một ý kiến khái quát thể hiện tư tưởng,
quan điểm, quan niệm của tác giả về luận đề. Nhờ hệ
thống luận điểm (gọi nôm na là hệ thống ý), các khía
cạnh cụ thể của luận đề mới được làm nổi bật theo một
cách thức nhất định.
- Luận điểm cần được trình bày một cách rõ ràng, có hệ
thống, có định hướng cụ thể và đảm bảo tính chính xác
cao
14
c. Lí lẽ, bằng chứng
- Lí lẽ nảy sinh nhờ suy luận logic được dùng
để giải thích và triển khai luận điểm, giúp luận
điểm trở nên sáng tỏ và đứng vững.
- Bằng chứng là những căn cứ cụ thể, sinh
động được triển khai từ thực tiễn hoặc từ các tài
liệu sách báo nhằm xác nhận tính đúng đắn, hợp lí
của lí lẽ.
15
II. BÀI NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Có hai dạng bài
- Bàn về một hiện tượng xã hội
- Bàn về một tư tưởng đạo lí
16
III. MẠCH LẠC VÀ LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN, ĐOẠN
VĂN
- Mạch lạc là sự thống nhất ở bề sâu giữa các câu trong
đoạn văn và giữa các đoạn văn trong văn bản
- Trong một văn bản, các đoạn văn đều phải hướng về
chủ đề hoặc luận đề chung được sắp xếp theo một trình tự hợp
lí, nhằm giải quyết từng mục tiêu cụ thể như triển khai, mở
rộng, khái quát vấn đề,…
- Trong một đoạn văn các câu đều phải phục vụ chủ đề
của đoạn văn và liên kết với nhau bằng phép lặp, phép thế,
phép nối.
17
B. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
I. ĐỌC HIỂU KHÁI QUÁT
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
- Đọc: khoan thai, trang trọng
- Tìm hiểu cước chú và giải thích từ khó trong
SGK
18
2.Tác giả
- Thân Nhân Trung (1418-1499)
- Quê quán: làng Yên Ninh – huyện Yên Dũng nay
thuộc tỉnh Bắc Giang
- 1469 đỗ tiến sĩ
- Là phó nguyên soái trong Tao đàn văn học do Lê
Thánh Tông sáng lập
19
3. Thể loại
- Văn bản nghị luận: Bày tỏ quan điểm nhìn nhận,
đánh giá của người viết
- Thể loại văn học cụ thể là thể loại văn bia
Có 3 loại:
+ Bia ghi công đức
+ Bia ghi việc xây dựng công trình kiến trúc
+ Bia lăng mộ
20
4. Hoàn cảnh sáng tác
Năm Giáp Thìn 1484, lập bia đề danh tiến sĩ
đã được dựng lên ở Văn Miếu, ghi lại tên tuổi của
những bậc đỗ đại khoa kể từ năm Nhâm Tuất 1442
cho đến thời điểm đó.
Thân Nhân Trung là người đã “lĩnh thánh ý”
soạn bài kí để khắc trên tấm bia đầu tiên.
21
5. Đoạn trích Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
- Bài trích này nằm trong tác phẩm có tên là Bài kí đề
danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất hiệu Đại bảo thứ ba.
- Giải thích nhan đề:
+ Hiền tài:
+ Nguyên khí:
+ Ý nghĩa nhan đề: người hiền tài đóng vai trò vô cùng
quan trọng, quý giá, không thể thiếu
22
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Mối quan hệ mật thiết của người hiền tài đối với
quốc gia
- Mối quan hệ giữa hiền tài với sự thịnh suy của
đất nước. Nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh rồi
lên cao và ngược lại: nguyên khí suy thì thế nước
yếu, rồi xuống thấp.
23
2. Ý nghĩa của việc cho khắc bia ghi tên tiến sĩ
- Mục đích của việc dựng bia ghi danh những
người đỗ tiến sĩ: “Nay thánh minh lại cho rằng…
- Việc dựng đá đề bia khắc tên những người đỗ tiến
sĩ có ý những ý nghĩa to lớn:
+ Khuyến khích được người hiền ra giúp nước
+ Ngăn ngừa điều ác, kẻ ác
+ Góp phần làm cho hiền tài nảy nở, đất nước hưng
thịnh
24
3.Nghệ thuật
- Luận đề của văn bản là Hiền tài là nguyên khí của quốc gia.
- Tất cả luận điểm trong văn bản đều được triển khai và bố
trí xoay quanh tư tưởng này:
+ Vì sao hiền tài được xem là nguyên khí của quốc gia?
+ Khi xem hiền tài là nguyên khí của quốc gia, các đấng
“thánh đế minh vương” đã làm gì?
+ Người hiền tài phải tỏ thái độ trách nhiệm thế nào đối với
thế nước, vận nước?
25
- Thống nhất hai tư cách của người viết trong
bài văn : Tư cách người truyền đạt “thánh ý”
và tư cách người kẻ sĩ tự trọng.
- Luận đề của văn bản ngầm chứa bên trong
một tư tưởng, quan điểm, quan niệm của tác
giả hay của người giao phó việc viết bản văn
bia này cho tác giả.
26
III. Tổng kết
1.Nội dung
- Khẳng định tầm quan trọng của hiền tài đối với quốc gia và
ý nghĩa to lớn của việc khắc bia đề danh tiến sĩ
- Trách nhiệm của tác giả đối với sự nghiệp xây dựng đất
nước
2. Nghệ thuật
- Kết cấu chặt chẽ,lập luận khúc chiết, giàu sức thuyết phục
- Luận đề cụ thể, luận điểm và luận cứ rõ ràng, lời lẽ sắc sảo
27
IV. LUYỆN TẬP
Bài viết 150 chữ nêu suy nghĩ về sự cần thiết của việc trọng dụng
hiền tài
Các ý cần đáp ứng
+ Cộng đồng cần những gì ở các bậc hiền tài?
+ Các bậc hiền tài có thể đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất
nước như thế nào?
+ Chính sách trọng dụng hiền tài cần được thể hiện trên các việc làm
cụ thể ra sao?
+ Đâu là những điều chưa thoả đáng mà bạn có thể nhận thấy xung
quanh vấn đề này?
+ Bạn có thể làm gì để cùng cộng đồng nâng cao ý thức bảo vệ nguồn
chất xám trí tuệ của đất nước?...
28
PHỤC TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1
HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA
QUỐC GIA
2
TIẾT 23-24 HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA
3
TIẾT 23-24 HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA
4
KHỞI ĐỘNG
5
NHÂN TÀI ĐẤT VIỆT
ĐÂY LÀ AI?
Ông là người thuộc thế kỷ XVIII , từ nhỏ đã nổi
tiếng là người ham học, thông minh, có trí nhớ
tốt, được người đương thời coi là "thần đồng ”.
Ông là tác giả của “Vân đài loại ngữ” - "bách
khoa thư", trong đó tập hợp các tri thức về triết
học, khoa học, văn học...
Tên ông được đặt cho tên đường, tên trường
ngày nay.
LÊ QUÝ ĐÔN
NHÂN TÀI ĐẤT VIỆT
Ông được gọi là “Trạng Lường”
ĐÂY LÀ AI?
Ông nổi tiếng với giai thoại cân một con voi và
đo một tờ giấy.
Tài năng toán học của thể hiện qua quyển “Đại
thành Toán pháp”, “Khải minh Toán học” và đã
được đưa vào chương trình thi cử suốt 450 năm
trong lịch sử giáo dục Việt Nam.
Tên ông được đặt cho một trường cấp 3 dân lập
nổi tiếng tại Hà Nội.
LƯƠNG THẾ VINH
NHÂN TÀI ĐẤT VIỆT
ĐÂY LÀ AI?
Ông sinh năm 1912 mất 1982, sinh tại Thanh
Hóa và lớn lên ở Huế, làm việc ở lĩnh vực y
học.
Vào những năm 1960, ông đã nghiên cứu thành
công “Phương pháp mổ gan khô”. Phương
pháp này gắn liền với tên của ông.
Cách mạng tháng Tám thành công, ông là một
trong những trí thức đầu tiên xây dựng
Trường Đại học Y khoa của nước Việt Nam.
TÔN THẤT TÙNG
NHÂN TÀI ĐẤT VIỆT
ĐÂY LÀ AI?
Ông khai sinh của ông là Phạm
Quang Lễ, quê ông ở Vĩnh Long.
Ông là nhà khoa học lớn và một
kỹ sư quân sự, đồng thời là nhà
quản lý khoa học kỹ thuật cấp
cao.
Ông là cha đẻ của ngành công
nghiệp quốc phòng Việt Nam.
TRẦN ĐẠI NGHĨA
Trong Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Hà Nội,
từ thế kỉ X (triều Lí) đã có dựng những hàng
bia đá ghi họ tên, năm thi đỗ của các tiến sĩ
Đại Việt.. Bài “Hiền tài là nguyên khí của
quốc gia” trích từ một trong những văn bia đó.
10
Nhóm l
Thế nào là nghị luận
Nhóm 2
Luận đề? Luận điểm? lí lẽ
Nhóm 3
Nghị luận xã hội có mấy dạng
Thảo
luận
Nhóm 4
Cho biết tính mạch lạc trong văn bản nghị
luận
11
A.TRI THỨC NGỮ VĂN
I. VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
1. Khái niệm
Văn bản nghị luận là loại văn bản thể hiện chức
năng thuyết phục thông qua một hệ thống luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng được tổ chức chặt chẽ.
12
2. Các yếu tố chính của văn bản nghị
luận
a. Luận đề
Luận đề là vấn đề, tư tưởng, quan điểm,
quan niệm…được tập trung bàn luận
trong văn bản.
13
b. Luận điểm
- Luận điểm là một ý kiến khái quát thể hiện tư tưởng,
quan điểm, quan niệm của tác giả về luận đề. Nhờ hệ
thống luận điểm (gọi nôm na là hệ thống ý), các khía
cạnh cụ thể của luận đề mới được làm nổi bật theo một
cách thức nhất định.
- Luận điểm cần được trình bày một cách rõ ràng, có hệ
thống, có định hướng cụ thể và đảm bảo tính chính xác
cao
14
c. Lí lẽ, bằng chứng
- Lí lẽ nảy sinh nhờ suy luận logic được dùng
để giải thích và triển khai luận điểm, giúp luận
điểm trở nên sáng tỏ và đứng vững.
- Bằng chứng là những căn cứ cụ thể, sinh
động được triển khai từ thực tiễn hoặc từ các tài
liệu sách báo nhằm xác nhận tính đúng đắn, hợp lí
của lí lẽ.
15
II. BÀI NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Có hai dạng bài
- Bàn về một hiện tượng xã hội
- Bàn về một tư tưởng đạo lí
16
III. MẠCH LẠC VÀ LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN, ĐOẠN
VĂN
- Mạch lạc là sự thống nhất ở bề sâu giữa các câu trong
đoạn văn và giữa các đoạn văn trong văn bản
- Trong một văn bản, các đoạn văn đều phải hướng về
chủ đề hoặc luận đề chung được sắp xếp theo một trình tự hợp
lí, nhằm giải quyết từng mục tiêu cụ thể như triển khai, mở
rộng, khái quát vấn đề,…
- Trong một đoạn văn các câu đều phải phục vụ chủ đề
của đoạn văn và liên kết với nhau bằng phép lặp, phép thế,
phép nối.
17
B. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
I. ĐỌC HIỂU KHÁI QUÁT
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
- Đọc: khoan thai, trang trọng
- Tìm hiểu cước chú và giải thích từ khó trong
SGK
18
2.Tác giả
- Thân Nhân Trung (1418-1499)
- Quê quán: làng Yên Ninh – huyện Yên Dũng nay
thuộc tỉnh Bắc Giang
- 1469 đỗ tiến sĩ
- Là phó nguyên soái trong Tao đàn văn học do Lê
Thánh Tông sáng lập
19
3. Thể loại
- Văn bản nghị luận: Bày tỏ quan điểm nhìn nhận,
đánh giá của người viết
- Thể loại văn học cụ thể là thể loại văn bia
Có 3 loại:
+ Bia ghi công đức
+ Bia ghi việc xây dựng công trình kiến trúc
+ Bia lăng mộ
20
4. Hoàn cảnh sáng tác
Năm Giáp Thìn 1484, lập bia đề danh tiến sĩ
đã được dựng lên ở Văn Miếu, ghi lại tên tuổi của
những bậc đỗ đại khoa kể từ năm Nhâm Tuất 1442
cho đến thời điểm đó.
Thân Nhân Trung là người đã “lĩnh thánh ý”
soạn bài kí để khắc trên tấm bia đầu tiên.
21
5. Đoạn trích Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
- Bài trích này nằm trong tác phẩm có tên là Bài kí đề
danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất hiệu Đại bảo thứ ba.
- Giải thích nhan đề:
+ Hiền tài:
+ Nguyên khí:
+ Ý nghĩa nhan đề: người hiền tài đóng vai trò vô cùng
quan trọng, quý giá, không thể thiếu
22
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Mối quan hệ mật thiết của người hiền tài đối với
quốc gia
- Mối quan hệ giữa hiền tài với sự thịnh suy của
đất nước. Nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh rồi
lên cao và ngược lại: nguyên khí suy thì thế nước
yếu, rồi xuống thấp.
23
2. Ý nghĩa của việc cho khắc bia ghi tên tiến sĩ
- Mục đích của việc dựng bia ghi danh những
người đỗ tiến sĩ: “Nay thánh minh lại cho rằng…
- Việc dựng đá đề bia khắc tên những người đỗ tiến
sĩ có ý những ý nghĩa to lớn:
+ Khuyến khích được người hiền ra giúp nước
+ Ngăn ngừa điều ác, kẻ ác
+ Góp phần làm cho hiền tài nảy nở, đất nước hưng
thịnh
24
3.Nghệ thuật
- Luận đề của văn bản là Hiền tài là nguyên khí của quốc gia.
- Tất cả luận điểm trong văn bản đều được triển khai và bố
trí xoay quanh tư tưởng này:
+ Vì sao hiền tài được xem là nguyên khí của quốc gia?
+ Khi xem hiền tài là nguyên khí của quốc gia, các đấng
“thánh đế minh vương” đã làm gì?
+ Người hiền tài phải tỏ thái độ trách nhiệm thế nào đối với
thế nước, vận nước?
25
- Thống nhất hai tư cách của người viết trong
bài văn : Tư cách người truyền đạt “thánh ý”
và tư cách người kẻ sĩ tự trọng.
- Luận đề của văn bản ngầm chứa bên trong
một tư tưởng, quan điểm, quan niệm của tác
giả hay của người giao phó việc viết bản văn
bia này cho tác giả.
26
III. Tổng kết
1.Nội dung
- Khẳng định tầm quan trọng của hiền tài đối với quốc gia và
ý nghĩa to lớn của việc khắc bia đề danh tiến sĩ
- Trách nhiệm của tác giả đối với sự nghiệp xây dựng đất
nước
2. Nghệ thuật
- Kết cấu chặt chẽ,lập luận khúc chiết, giàu sức thuyết phục
- Luận đề cụ thể, luận điểm và luận cứ rõ ràng, lời lẽ sắc sảo
27
IV. LUYỆN TẬP
Bài viết 150 chữ nêu suy nghĩ về sự cần thiết của việc trọng dụng
hiền tài
Các ý cần đáp ứng
+ Cộng đồng cần những gì ở các bậc hiền tài?
+ Các bậc hiền tài có thể đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất
nước như thế nào?
+ Chính sách trọng dụng hiền tài cần được thể hiện trên các việc làm
cụ thể ra sao?
+ Đâu là những điều chưa thoả đáng mà bạn có thể nhận thấy xung
quanh vấn đề này?
+ Bạn có thể làm gì để cùng cộng đồng nâng cao ý thức bảo vệ nguồn
chất xám trí tuệ của đất nước?...
28
 








Các ý kiến mới nhất