Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 39. Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Liễu
Ngày gửi: 21h:17' 28-10-2024
Dung lượng: 903.2 KB
Số lượt tải: 187
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Liễu
Ngày gửi: 21h:17' 28-10-2024
Dung lượng: 903.2 KB
Số lượt tải: 187
Số lượt thích:
0 người
BÀI 39.TÁI BẢN DNA VÀ PHIÊN MÃ TẠO RNA
Mục tiêu: Quan sát hình ảnh (hoặc sơ đồ), mô tả sơ lược quá trình tái bản của
DNA và kết quả của quá trình.
Nêu được ý nghĩa di truyền của tái bản DNA.
Dựa vào hình ảnh (sơ đồ) quá trình phiên mã, nêu được quá trình phiên
mã và kết quả của quá trình, nguyên tắc phiên mã
I - Quá trình tái bản DNA
Quan sát Hình 39.1, thực hiện các
yêu cầu sau:
1. Mô tả ba giai đoạn của quá trình
tái bản DNA.
2, Nhận xét về kết quả của quá trình
tái bản DNA
https://youtu.be/9FVDJKCn8xU
Quá trình tái bản DNA gồm ba giai đoạn
Giai đoạn 1: DNA tháo xoắn tách thành hai mạch đơn
Giai đoạn 2: Các nucleotide tự do trong môi trường tế
bào liên kết với các nucleotide trên mỗi mạch khuôn
của DNA theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T
bằng 2 liên kết hydrogen, G liên kết với c bằng 3 liên
kết hydrogen
Giai đoạn 3: Hai mạch đơn gồm một mạch mới
tổng hợp và một mạch khuôn xoắn trở lại với
nhau, tạo ra hai phân tử DNA mới giống như phân
tử DNA ban đầu.
1. Một đoạn DNA có trình tự nucleotide trên hai
mạch như sau:
2. Mạch 1: A-A-G-C-T-C-G-C-G-A-T-A-G-C-C
3. Mạch 2: T-T-C-G-A-G-C-G-C-T-A-T-C-G-G
a) Xác định trình tự nucleotide của hai DNA
được tổng hợp từ đoạn DNA trên.
b) Nhận xét trình tự nucleotide giữa các DNA
mới được tổng hợp và với DNA ban đầu.
Nguyên tắc nhân đôi ADN
1. Quá trình tái bản DNA có ý nghĩa gì?
Ý nghĩa của sự nhân đôi AND:
Là cơ sở NST nhân đôi => Truyền
đạt được thông tin di
truyền qua các thế hệ tế baò và qua các thế hệ khác nhau
của loài
II. Quá trình phiên mã
Quan sát Hình 39.2, thực hiện các yêu cầu sau:
Mô tả ba giai đoạn của quá trình phiên mã.
Quá trình phiên mã dựa trên mạch nào của DNA?
Phiên mã là gì?
1. Ba giai đoạn của quá trình phiên mã lần lượt là:
.
- Giai đoạn 1 (Khởi đầu): Enzyme RNA polymerase
bám vào vùng điều hoà làm gene
tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3'→ 5' và bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc
hiệu.
- Giai đoạn 2 (Kéo dài): Enzyme RNA polymerase trượt dọc theo mạch gốc trên gen có
chiều 3' → 5' và gắn các nucleotide trong môi trường nội bào liên kết với các nucleotide
trên mạch gốc theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với
C và C liên kết với G), để tổng hợp nên mRNA theo chiều 5' → 3'. Vùng nào trên gen
vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gene đóng xoắn ngay lại.
- Giai đoạn 3 (Kết thúc): Khi enzyme di chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì
quá trình phiên mã dừng lại, phân tử RNA được giải phóng gồm một mạch, có chiều
Trong quá trình này, thông tin di truyền trên chuỗi polynucleotide của gene được dùng
làm khuôn để tổng hợp chuỗi polyribonucleotide tương ứng của phân tử RNA theo
nguyên tắc bổ sung: A liên kết với u, T liên kết với A, G liên kết với c và c liên kết với G
Luyện tập vận dụng
■ Mục tiêu. Xác định được số nucleotide mỗi loại cần thiết cho một quá trình
tái bản và phiên mã từ một phân tử DNA.
■ Xác định được trình tự nucleotide trên phân tử RNA được phiên mã từ một
đoạn DNA nếu biết trình tự nucleotide của đoạn DNA đó.
• Câu : Một đoạn gen có cấu trúc như sau:
• Mạch 1: – A – X – T – X – G – T – X – A – T –
• Mạch 2: – T – G – A – G – X – A – G – T – A–
Xác định số số nucleotide mỗi loại cần thiết cho một quá trình tái bản 1 lầ, 2
lần
Cho một đoạn mA RN như sau;
- A-U-U-X-G-A-U-A-X-A• Trình tự các Nu của đoạn gen tổng hợp nên nó là:
A.- G-T-T-G-X-A-T-A-X-A• - X-A-A-X-G-T-A-T-G-T-
B. - G-T-A-G-X-A-T-A-X-A- X-A-A-X-G-T-A-T-G-T-
C.- A-T-T-G-X-A-T-A-X-A-
B. - A-T-T-G-X-A-T-A-X-A-
• - T-A-A-X-G-T-A-T-G-T-
- X-A-A-X-G-T-A-T-G-T-
Câu : Một đoạn gen có cấu trúc như sau:
Mạch 1: – A – X – T – X – G – T – X – A – T –
Mạch 2: – T – G – A – G – X – A – G – T – A–
Nếu mạch 2 là mạch khuôn thì đoạn mạch mARN được tổng hợp là:
• A. A – X – T – X – G – T – X – A – T–
• B. U – G – A – U – X – A – X – G – X–
• C. A – X – U – X – G – U – X – A – U–
• D.U – G – A – G – X – U – G – X – A–
Mục tiêu: Quan sát hình ảnh (hoặc sơ đồ), mô tả sơ lược quá trình tái bản của
DNA và kết quả của quá trình.
Nêu được ý nghĩa di truyền của tái bản DNA.
Dựa vào hình ảnh (sơ đồ) quá trình phiên mã, nêu được quá trình phiên
mã và kết quả của quá trình, nguyên tắc phiên mã
I - Quá trình tái bản DNA
Quan sát Hình 39.1, thực hiện các
yêu cầu sau:
1. Mô tả ba giai đoạn của quá trình
tái bản DNA.
2, Nhận xét về kết quả của quá trình
tái bản DNA
https://youtu.be/9FVDJKCn8xU
Quá trình tái bản DNA gồm ba giai đoạn
Giai đoạn 1: DNA tháo xoắn tách thành hai mạch đơn
Giai đoạn 2: Các nucleotide tự do trong môi trường tế
bào liên kết với các nucleotide trên mỗi mạch khuôn
của DNA theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T
bằng 2 liên kết hydrogen, G liên kết với c bằng 3 liên
kết hydrogen
Giai đoạn 3: Hai mạch đơn gồm một mạch mới
tổng hợp và một mạch khuôn xoắn trở lại với
nhau, tạo ra hai phân tử DNA mới giống như phân
tử DNA ban đầu.
1. Một đoạn DNA có trình tự nucleotide trên hai
mạch như sau:
2. Mạch 1: A-A-G-C-T-C-G-C-G-A-T-A-G-C-C
3. Mạch 2: T-T-C-G-A-G-C-G-C-T-A-T-C-G-G
a) Xác định trình tự nucleotide của hai DNA
được tổng hợp từ đoạn DNA trên.
b) Nhận xét trình tự nucleotide giữa các DNA
mới được tổng hợp và với DNA ban đầu.
Nguyên tắc nhân đôi ADN
1. Quá trình tái bản DNA có ý nghĩa gì?
Ý nghĩa của sự nhân đôi AND:
Là cơ sở NST nhân đôi => Truyền
đạt được thông tin di
truyền qua các thế hệ tế baò và qua các thế hệ khác nhau
của loài
II. Quá trình phiên mã
Quan sát Hình 39.2, thực hiện các yêu cầu sau:
Mô tả ba giai đoạn của quá trình phiên mã.
Quá trình phiên mã dựa trên mạch nào của DNA?
Phiên mã là gì?
1. Ba giai đoạn của quá trình phiên mã lần lượt là:
.
- Giai đoạn 1 (Khởi đầu): Enzyme RNA polymerase
bám vào vùng điều hoà làm gene
tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3'→ 5' và bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc
hiệu.
- Giai đoạn 2 (Kéo dài): Enzyme RNA polymerase trượt dọc theo mạch gốc trên gen có
chiều 3' → 5' và gắn các nucleotide trong môi trường nội bào liên kết với các nucleotide
trên mạch gốc theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với
C và C liên kết với G), để tổng hợp nên mRNA theo chiều 5' → 3'. Vùng nào trên gen
vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gene đóng xoắn ngay lại.
- Giai đoạn 3 (Kết thúc): Khi enzyme di chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì
quá trình phiên mã dừng lại, phân tử RNA được giải phóng gồm một mạch, có chiều
Trong quá trình này, thông tin di truyền trên chuỗi polynucleotide của gene được dùng
làm khuôn để tổng hợp chuỗi polyribonucleotide tương ứng của phân tử RNA theo
nguyên tắc bổ sung: A liên kết với u, T liên kết với A, G liên kết với c và c liên kết với G
Luyện tập vận dụng
■ Mục tiêu. Xác định được số nucleotide mỗi loại cần thiết cho một quá trình
tái bản và phiên mã từ một phân tử DNA.
■ Xác định được trình tự nucleotide trên phân tử RNA được phiên mã từ một
đoạn DNA nếu biết trình tự nucleotide của đoạn DNA đó.
• Câu : Một đoạn gen có cấu trúc như sau:
• Mạch 1: – A – X – T – X – G – T – X – A – T –
• Mạch 2: – T – G – A – G – X – A – G – T – A–
Xác định số số nucleotide mỗi loại cần thiết cho một quá trình tái bản 1 lầ, 2
lần
Cho một đoạn mA RN như sau;
- A-U-U-X-G-A-U-A-X-A• Trình tự các Nu của đoạn gen tổng hợp nên nó là:
A.- G-T-T-G-X-A-T-A-X-A• - X-A-A-X-G-T-A-T-G-T-
B. - G-T-A-G-X-A-T-A-X-A- X-A-A-X-G-T-A-T-G-T-
C.- A-T-T-G-X-A-T-A-X-A-
B. - A-T-T-G-X-A-T-A-X-A-
• - T-A-A-X-G-T-A-T-G-T-
- X-A-A-X-G-T-A-T-G-T-
Câu : Một đoạn gen có cấu trúc như sau:
Mạch 1: – A – X – T – X – G – T – X – A – T –
Mạch 2: – T – G – A – G – X – A – G – T – A–
Nếu mạch 2 là mạch khuôn thì đoạn mạch mARN được tổng hợp là:
• A. A – X – T – X – G – T – X – A – T–
• B. U – G – A – U – X – A – X – G – X–
• C. A – X – U – X – G – U – X – A – U–
• D.U – G – A – G – X – U – G – X – A–
 








Các ý kiến mới nhất