bài 3 thực hành tiếng vIệt: chữ Nôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đào phượng
Ngày gửi: 08h:57' 29-10-2024
Dung lượng: 107.4 MB
Số lượt tải: 300
Nguồn:
Người gửi: đào phượng
Ngày gửi: 08h:57' 29-10-2024
Dung lượng: 107.4 MB
Số lượt tải: 300
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
ONG NHỎ
VÀ MẬT HOA
BẮT ĐẦU
Truyện thơ Nôm được viết
bằng loại chữ viết nào?
A. Chữ Nôm
B: Chữ Hán
C: Chữ quốc ngữ
D: cả A,B,C đều đúng
Truyện thơ Nôm hình thành
vào thời gian nào?
A: Thế kỉ XX
B: Thế kỉ XV
C. Thế kỉ XVI - XVII
D: Thế kỉ X
Cốt truyện của truyện thơ Nôm
gồm mấy phần?
A: 2
B: 4
C. 3
D: 5
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 26: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
CHỮ NÔM
NỘI DUNG BÀI HỌC
Nguồn gốc, quá trình hình thành.
CHỮ
NÔM
Phương thức cấu tạo.
Luyện tập.
I. Nguồn gốc, quá trình hình thành.
Phiếu học tập số 1: Hoàn thiện bảng thông tin sau:
Khái niệm
Thời gian hình
thành
Người có công
phát triển
Tác giả tiêu biểu
Ý nghĩa của chữ
Nôm
Xem video, ghi chép các thông tin
và hoàn thành phiếu học tập
Phiếu học tập số 1: Hoàn thiện bảng thông tin sau:
Khái niệm
Thời gian hình
thành
Người có công
phát triển
Tác giả tiêu biểu
Ý nghĩa của chữ
Nôm
Phiếu học tập số 1:
Khái niệm
Thời gian hình
thành
Người có công
phát triển
Tác giả tiêu biểu
Ý nghĩa của chữ
Nôm
Là chữ viết cổ dùng để ghi âm tiếng Việt, được cha ông
ta sáng tạo dựa theo kí hiệu văn tự Hán
Khoảng thế kỉ X và được sử dụng để sáng tác văn học
từ khoảng thế kỉ X – XIII
Hàn Thuyên
Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Nguyễn
Đình Chiểu, Nguyễn Khuyến
Tinh thần tự cường, tự tôn dân tộc. Chữ Nôm góp phần
quan trọng vào quá trình phát triển của nền văn học và
văn hoá dân tộc.
II. Phương thức cấu tạo.
Phương thức
cấu tạo
Phương thức
vay mượn
Phương thức
tự tạo
a. Phương thức vay mượn:
dùng chữ Hán có sẵn để ghi âm tiết tiếng Việt giống hoặc gần giống
âm Hán Việt của chữ Hán đó.
VD 1: Chữ 能 (năng) có nghĩa là có tài, có năng lực được dùng để
ghi lại từ “hay” trong “văn hay chữ tốt” trong chữ Nôm.
VD2: Chữ 膠 – keo (“keo” trong “keo dán”, âm Hán Việt tiêu
chuẩn là “giao”) được dùng để ghi lại từ “keo” trong “keo kiệt”.
b. Phương thức tự tạo
Kết hợp kí hiệu văn tự Hán với kí hiệu chỉnh âm để tạo ra
một chữ Nôm.
VD: ghép chữ 百 BÁCH (một trăm, 100) với chữ 林 LÂM (rừng),
được chữ Nôm 𤾓 trăm.
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1 Theo em, với việc sáng tạo chữ Nôm, ông
cha ta đã thể hiện những tư tưởng, khát vọng gì?
Giúp người Việt có
tiếng nói riêng của
mình
Đưa văn học VN
sánh vai với các nền
văn học lớn khác
Tạo ra những tác
phẩm hay mang
đậm bản sắc dân tộc
Khẳng định sự tự
chủ, tự cường của
dân tộc.
Khát vọng xây
dựng nền văn học
tiếng Việt
Bài tập 2: Các tác giả văn học trung đại
Việt Nam đã sử dụng chữ Nôm để sáng tạo
nhiều tác phẩm đặc sắc cho nền văn học
dân tộc. Hãy kể tên một số tác phẩm mà
em biết ?
* Thơ Nôm Đường luật:
“ Quốc Âm thi tập” của
Nguyễn Trãi
Hồ Xuân Hương – Bà chúa
thơ Nôm
Chùm thơ thu của
Nguyễn Khuyến
Ngâm khúc:
“ Chinh phụ ngâm khúc”
của Đặng Trần Côn ( bản
dịch Đoàn Thị Điểm)
“ Cung oán ngâm khúc” của
Nguyễn Gia Thiều
* Truyện thơ Nôm:
“ Đoạn trường tân thanh”
hay còn gọi là “ Truyện
Kiều” của Nguyễn Du
“ Truyện Lục Vân Tiên” của
Nguyễn Đình Chiểu
* Văn tế:
“ Văn tế thập loại chúng
sinh” Nguyễn Du
“ Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc” của Nguyễn Đình
Chiểu
Bài tập 3: Em đọc Truyện Kiều thông qua
văn tự gì? Theo em, hiện nay Truyện Kiều
có cần được lưu truyền bằng hình thức
văn tự mà Nguyễn Du dùng để sáng tác
không? Vì sao?
Bài tập 3
Ngày nay, Truyện Kiều chủ yếu được lưu truyền
qua các văn bản chữ quốc ngữ vì đa số người
đọc không đọc được chữ Nôm. Tuy nhiên, việc
bảo tồn những VB Truyện Kiều bằng chữ Nôm
rất quan trọng, nó không chỉ phục vụ cho việc
nghiên cứu chữ Nôm mà còn đóng vai trò lưu
giữ giá trị văn hoá truyền thống dân tộc.
CỦNG CỐ
BẮT ĐẦU
RUNG CHUÔNG VÀNG
Mỗi câu hỏi đưa ra sẽ có bốn đáp án
lựa chọn, thời gian suy nghĩ là 10s
bạn hãy chọn đáp án đúng nhất nhé.
Câu hỏi 1: Chữ Nôm được hình thành vào
thời gian nào?
A
Thế kỉ X
C Thế kỉ XII - XIII
B
Thế kỉ IX
D
Thế kỉ XX
Câu hỏi 2: Ai là người có công đầu trong phát triển
chữ Nôm?
ĐÁP ÁN
A
Hàn Thuyên
B
Nguyễn Du
C
Nguyễn Trãi
D
Trần Tế Xương
Dặn dò
- Đọc bài: Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu
Kiều Nguyệt Nga
ONG NHỎ
VÀ MẬT HOA
BẮT ĐẦU
Truyện thơ Nôm được viết
bằng loại chữ viết nào?
A. Chữ Nôm
B: Chữ Hán
C: Chữ quốc ngữ
D: cả A,B,C đều đúng
Truyện thơ Nôm hình thành
vào thời gian nào?
A: Thế kỉ XX
B: Thế kỉ XV
C. Thế kỉ XVI - XVII
D: Thế kỉ X
Cốt truyện của truyện thơ Nôm
gồm mấy phần?
A: 2
B: 4
C. 3
D: 5
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 26: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
CHỮ NÔM
NỘI DUNG BÀI HỌC
Nguồn gốc, quá trình hình thành.
CHỮ
NÔM
Phương thức cấu tạo.
Luyện tập.
I. Nguồn gốc, quá trình hình thành.
Phiếu học tập số 1: Hoàn thiện bảng thông tin sau:
Khái niệm
Thời gian hình
thành
Người có công
phát triển
Tác giả tiêu biểu
Ý nghĩa của chữ
Nôm
Xem video, ghi chép các thông tin
và hoàn thành phiếu học tập
Phiếu học tập số 1: Hoàn thiện bảng thông tin sau:
Khái niệm
Thời gian hình
thành
Người có công
phát triển
Tác giả tiêu biểu
Ý nghĩa của chữ
Nôm
Phiếu học tập số 1:
Khái niệm
Thời gian hình
thành
Người có công
phát triển
Tác giả tiêu biểu
Ý nghĩa của chữ
Nôm
Là chữ viết cổ dùng để ghi âm tiếng Việt, được cha ông
ta sáng tạo dựa theo kí hiệu văn tự Hán
Khoảng thế kỉ X và được sử dụng để sáng tác văn học
từ khoảng thế kỉ X – XIII
Hàn Thuyên
Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Nguyễn
Đình Chiểu, Nguyễn Khuyến
Tinh thần tự cường, tự tôn dân tộc. Chữ Nôm góp phần
quan trọng vào quá trình phát triển của nền văn học và
văn hoá dân tộc.
II. Phương thức cấu tạo.
Phương thức
cấu tạo
Phương thức
vay mượn
Phương thức
tự tạo
a. Phương thức vay mượn:
dùng chữ Hán có sẵn để ghi âm tiết tiếng Việt giống hoặc gần giống
âm Hán Việt của chữ Hán đó.
VD 1: Chữ 能 (năng) có nghĩa là có tài, có năng lực được dùng để
ghi lại từ “hay” trong “văn hay chữ tốt” trong chữ Nôm.
VD2: Chữ 膠 – keo (“keo” trong “keo dán”, âm Hán Việt tiêu
chuẩn là “giao”) được dùng để ghi lại từ “keo” trong “keo kiệt”.
b. Phương thức tự tạo
Kết hợp kí hiệu văn tự Hán với kí hiệu chỉnh âm để tạo ra
một chữ Nôm.
VD: ghép chữ 百 BÁCH (một trăm, 100) với chữ 林 LÂM (rừng),
được chữ Nôm 𤾓 trăm.
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1 Theo em, với việc sáng tạo chữ Nôm, ông
cha ta đã thể hiện những tư tưởng, khát vọng gì?
Giúp người Việt có
tiếng nói riêng của
mình
Đưa văn học VN
sánh vai với các nền
văn học lớn khác
Tạo ra những tác
phẩm hay mang
đậm bản sắc dân tộc
Khẳng định sự tự
chủ, tự cường của
dân tộc.
Khát vọng xây
dựng nền văn học
tiếng Việt
Bài tập 2: Các tác giả văn học trung đại
Việt Nam đã sử dụng chữ Nôm để sáng tạo
nhiều tác phẩm đặc sắc cho nền văn học
dân tộc. Hãy kể tên một số tác phẩm mà
em biết ?
* Thơ Nôm Đường luật:
“ Quốc Âm thi tập” của
Nguyễn Trãi
Hồ Xuân Hương – Bà chúa
thơ Nôm
Chùm thơ thu của
Nguyễn Khuyến
Ngâm khúc:
“ Chinh phụ ngâm khúc”
của Đặng Trần Côn ( bản
dịch Đoàn Thị Điểm)
“ Cung oán ngâm khúc” của
Nguyễn Gia Thiều
* Truyện thơ Nôm:
“ Đoạn trường tân thanh”
hay còn gọi là “ Truyện
Kiều” của Nguyễn Du
“ Truyện Lục Vân Tiên” của
Nguyễn Đình Chiểu
* Văn tế:
“ Văn tế thập loại chúng
sinh” Nguyễn Du
“ Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc” của Nguyễn Đình
Chiểu
Bài tập 3: Em đọc Truyện Kiều thông qua
văn tự gì? Theo em, hiện nay Truyện Kiều
có cần được lưu truyền bằng hình thức
văn tự mà Nguyễn Du dùng để sáng tác
không? Vì sao?
Bài tập 3
Ngày nay, Truyện Kiều chủ yếu được lưu truyền
qua các văn bản chữ quốc ngữ vì đa số người
đọc không đọc được chữ Nôm. Tuy nhiên, việc
bảo tồn những VB Truyện Kiều bằng chữ Nôm
rất quan trọng, nó không chỉ phục vụ cho việc
nghiên cứu chữ Nôm mà còn đóng vai trò lưu
giữ giá trị văn hoá truyền thống dân tộc.
CỦNG CỐ
BẮT ĐẦU
RUNG CHUÔNG VÀNG
Mỗi câu hỏi đưa ra sẽ có bốn đáp án
lựa chọn, thời gian suy nghĩ là 10s
bạn hãy chọn đáp án đúng nhất nhé.
Câu hỏi 1: Chữ Nôm được hình thành vào
thời gian nào?
A
Thế kỉ X
C Thế kỉ XII - XIII
B
Thế kỉ IX
D
Thế kỉ XX
Câu hỏi 2: Ai là người có công đầu trong phát triển
chữ Nôm?
ĐÁP ÁN
A
Hàn Thuyên
B
Nguyễn Du
C
Nguyễn Trãi
D
Trần Tế Xương
Dặn dò
- Đọc bài: Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu
Kiều Nguyệt Nga
 







Các ý kiến mới nhất